- Trong đời sống của mỗi người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm với ông bà, tình cảm anh chị em, tình bạn, tình yêu, tình cảm với quê hương, đất nước… Nhưng tình mẫu tử vẫn có [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐỨC CƠ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2009 – 2010.
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian phát đề )
Câu 1: ( 5 điểm )
“ Không có kính rồi xe không có đèn”
……
a Chép tiếp câu thơ trên để hoàn chỉnh khổ thơ ?
b Cho biết đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào ? Của tác giả nào ?
c Từ “ trái tim” trong câu thơ cuối cùng của khổ thơ vừa chép được dùng với nghĩa như thế nào ?
Câu 2: ( 5 điểm )
Nhớ lại bài thơ “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy và cho biết:
a Tại sao trong suốt bài thơ tác giả đều dùng từ “ vầng trăng”, đến cuối bài lại là “ ánh trăng” ?
b Hình ảnh “ ánh trăng im phăng phắc/ đủ cho ta giật mình” giúp ta hiểu thêm gì về
nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
c Trong cuộc đời, khi nào con người nên có những lúc “giật mình” như thế ?
Câu 3: ( 10 điểm )
Từ việc cảm thụ câu thơ sau trong bài “ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa” của Nguyễn Duy:
“ Ta đi trọn kiếp con người
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.”
Em hãy phát biểu suy nghĩ của mình về tình mẫu tử trong xã hội hiện đại ngày nay ?
( Đề thi này gồm một trang )
Trang 2ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 9
Câu 1: ( 3 điểm )
a.Yêu câu chép chính xác ba câu còn lại của khổ thơ ( 0,75 điểm )
b Trả lời chính xác
- Tên bài thơ – “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ( 0,5 điểm )
- Tác giả: Phạm Tiến Duật ( 0,5 điểm )
c Từ “ trái tim” trong câu thơ cuối cùng có thể hiểu:
- Chỉ người lính lái xe ( 0,5 điểm )
- Chỉ sự nhiệt tình cứu nước, lòng yêu nước nồng nàn, quyết tâm giải phóng miền Nam
thống nhất đất nước ( 0,75 điểm )
Câu 2: ( 7 điểm )
a
- “ vầng trăng” là hình ảnh được nhân hoá, trở thành bạn đồng hành của nhân vật trữ
tình trong nhiều hoàn cảnh cuộc sống ( 1,0 điểm )
- “ ánh trăng” là hình ảnh được ẩn dụ, mang ý nghĩa biểu trưng sâu xa cho nhiều vấn đề
mang tính triết lí, trong đó quan trọng là sự soi chiếu, ám ảnh…( 1,0 điểm )
b Hình ảnh “ ánh trăng im phăng phắc/ đủ cho ta giật mình.”
- Nhân vật trữ tình là con người có chiều sâu nội tâm với những cảm nhận tinh tế, sâu
xa ( 1,0 điểm )
- Nhân vật trữ tình luôn có sự nhìn nhận, soi chiếu lại mình ( 1,0 điểm )
- Nhân vật trữ tình sống ân tình, ân nghĩa, trải qua nhiều biến động cuộc đời, dẫu có lúc
lãng quên song không hề thay đổi bản chất ( 1,0 điểm )
c
- Con người nên có những lúc “ giật mình” trước khi, trong khi và cả sau khi làm một
việc gì đó, nhất là với những vấn đề có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng ( 1,5 điểm )
- Con người phải luôn có những lúc “ giật mình” như thế trước mọi biến động của xã
hội và của chính bản thân để điều chỉnh v à hoàn thiện mình hơn ( 1,5 điểm )
Câu 3: ( 10 điểm )
1 Yêu cầu chung:
- Kiểu bài: Nghị luận xã hội
- Nội dung: Nghị luận về tình cảm thương yêu vô bờ bến mà mẹ dành cho con
- Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng làm văn nghị luận xã hội – vận dụng kiến thức đã học về văn nghị luận xã hội, các phép lập luận đã học để làm bài
- Hình thức: Hành văn trôi chảy, mạch lạc, có tính liên kết, bố cục hợp lí; bài viết có cảm xúc, biết liên hệ bản thân…
2 Gợi ý làm bài:
a Cảm thụ hai câu thơ:
Đây là hai câu thơ có tính hàm súc và sâu lắng trong một bài thơ xúc động viết về
mẹ Vẻ đẹp của hai câu thơ thể hiện ở hai phương diện:
- Tính trữ tình: Thể hiện ở cảm xúc vừa lắng đọng, vừa thiêng liêng
Trang 3- Tính triết lí: “ mấy lời mẹ ru” biểu tượng cho tình cảm thương yêu vô bờ mà mẹ dành cho con
Cách nói “ đi trọn kiếp” cũng “ không đi hết” khẳng định tình mẹ là vô cùng thiêng liêng cao cả và bất tử, là bao la, vô tận, không sao có thể đền đáp hết được Ý thơ cũng thể hiện lòng biết ơn sâu sắc
b Suy nghĩ về tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng ở đây chủ yếu nên hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… mà người mẹ dành cho con Tình cảm ấy vừa tự nhiên vừa cao cả nên sẽ đi theo mỗi người suốt cuộc đời
- Trong đời sống của mỗi người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm với ông bà, tình cảm anh chị em, tình bạn, tình yêu, tình cảm với quê hương, đất nước… Nhưng tình mẫu tử vẫn có vị trí đặc biệt, thiêng liêng và máu thịt nhất
- Vì sao tình mẫu tử lại có vị trí cao như vậy ?
+ Vì đó là tình cảm đầu tiên của mỗi người khi sinh ra và sẽ gắn bó trong suốt cuộc đời + Vì đó là tình cảm vừa có yếu tố máu thịt, vừa mang tính tinh thần cao cả
+ Vì đó là thứ tình cảm vừa tự nhiên vừa mang tính trách nhiệm…
- Mở rộng vấn đề:
+ Con người sẽ hạnh phúc ra sao khi được sống trong tình mẫu tử ?
+ Con người sẽ bất hạnh và thiệt thòi như thế nào nếu không được hưởng tình cảm đó ? + Tình mẫu tử sẽ là sức mạnh giúp con người vượt lên trên những khó khăn của cuộc sống như thế nào sẽ giúp con người sống tốt hơn ra sao ?
+ Người con phải làm gì để tình cảm đó luôn bền vững và đẹp đẽ ?
+ Phê phán những hiện tượng, những quan niệm sai về vấn đề trên
+ Trong xã hội hiện đại ngày nay, khi cuộc sống có nhiều biến đổi, khi ý thức cá nhân con người được khơi dậy và đề cao … thì cần có thái độ như thế nào về tình mẫu tử ?
- Trình bày những trải nghiệm của mình về vấn đề trên Từ đó rút ra suy nghĩ gì ?
* Lưu ý:
Trên đây chỉ là những gợi ý và định hướng Người viết tuỳ cảm nhận và suy nghĩ của bản thân để có thể có những cách trình bày thích hợp
- Trong khi bàn luận, cần vận dụng những dẫn chứng thích hợp để làm nổi bật ý diễn đạt Dẫn chứng đó có thể lấy trong tác phẩm văn học, trong sử sách nói chung, trong đời sống và nhất là những dẫn chứng có liên quan đến chính sự trải nghiệm của bản thân người viết
- Vì đề bài yêu cầu bàn luận một vấn đề tư tưởng, tình cảm nên giọng văn và diễn đạt cần sự chân thành, tránh khoa trương, hình thức
CHUẨN CHO ĐIỂM CÂU 3.
* Điểm 9 – 10:
- Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Có thể thiếu một, hai ý nhỏ nhưng lại có những phát hiện mới mẻ, độc đáo
- Diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp…
* Điểm 7 – 8:
Trang 4- Đáp ứng từ 2/3 trở lên các yêu cầu nêu trên.
- Ở thang điểm 7 có thể đôi chỗ diễn đạt còn lúng túng nhưng phải tỏ ra nắm vững yêu cầu của đề bài
- Sai không quá 5 lỗi về hình thức
* Điểm 5 – 6:
- Đáp ứng 1/2 trở lên yêu cầu nêu trong hướng dẫn chấm
- Diễn đạt tương đối khá
- Sai không quá 8 lỗi về hình thức
* Điểm 3 -4:
Khá hơn thang điểm 1 -2 và yêu hơn thang điểm 5 -6
* Điểm 1 -2:
Tỏ ra chưa hiểu đề, nhìn chung bài làm còn rời rạc, diễn đạt vụng
- Đối với điểm 1: bài làm quá yếu, quá sơ sài, sai nhiều lỗi hình thức
* Điểm 0:
- Bài làm lạc đề hoàn toàn
- Viết chuỗi câu vô nghĩa hoặc bỏ g iấy trắng
* Lưu ý trong quá trình chấm cả ba câu:
- Trong quá triình chấm giám khảo linh động, vận dụng biểu điểm để cho điểm chính xác, hợp lí
- Khuyến khích những bài làm sáng tạo, diễn đạt tốt
- Điểm của bài thi có thể cho lẻ đến 0, 25