1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi hoc sinh gioi mon van 9

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai phẩm chất thể hiện nhân cách đẹp đẽ của Kiều và của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.. - Nguyễn Du đồng tình, đồng tâm và hết lời ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của nà[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN ĐỨC CƠ NĂM HỌC: 2009 – 2010.

Môn thi: Ngữ văn Lớp : 9

Thời gian làm bài: 150 phút

( Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1: ( 5 điểm)

Hãy giới thiệu tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Đình Chiểu?

Câu 2: ( 5điểm)

Nhớ lại bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” – Ngữ văn 9, tập I:

a Cho biết bài thơ là sáng tác của ai? Vào thời gian nào? In trong tập thơ nào?

b Nhận xét về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ

c Chép theo trí nhớ 5 khổ thơ cuối, bắt đầu từ câu: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”

d Cho biết tác giả đã sử dụng bút pháp miêu tả như thế nào để thể hiện rõ nội dung ở 5 khổ thơ này?

Câu 3: ( 10 điểm)

Có ý kiến nhận xét Thuý Kiều ( nhân vật trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du -Ngữ văn 9, tập I) là: “ Người sao hiếu nghĩa đủ đường”

Em hãy lấy dẫn chứng từ “ Truyện Kiều “ để chứng minh nhận xét trên

Trang 2

-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN ĐỨC CƠ NĂM HỌC: 2009 – 2010.

-ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Môn : Ngữ Văn 9

* Đáp án:

Câu 1:( 5 điểm) Học sinh cần đảm bảo các ý sau:

- Nêu được tên tác giả, năm sinh, năm mất, quê quán.(0,5điểm)

- Về con người ông: + Có nghị lực sống và cống hiến cho đời.(0,5 điểm)

+ Có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.(0,5 điểm)

- Các tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu : + Lục Vân Tiên, Ngư tiều y thuật vấn đáp, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Dương Từ - Hà Mậu,….( 1 điểm)

- Tác phẩm tiêu biểu: Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy tây ( Chạy giặc),…( 1 điểm)

- Nội dung các tác phẩm( 1,0 điểm) : Chiến đấu vì dân vì nước (0,2 5 điểm); tố cáo tội ác của giặc( 0, 25 điểm); ca ngợi những người nông dân yêu nước đã chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc (0,25 điểm); khát khao đất nước được hoà bình( 0,25 điểm)

- Đánh giá chung về Nguyễn Đình Chiểu: nhà thơ lớn, được nhân dân yêu mến và tôn sùng ( đặc biệt là nhân dân Nam Bộ).(0,5 điểm)

Câu 2: (5 điểm)

a, Bài thơ là sáng tác của Huy Cận( 1919 – 2005) Giữa năm 1958 ông có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh Bài thơ được sáng tác trong thời gian ấy và

in trong tập “ Trời mỗi ngày lại sáng”.(1,0 điểm)

b, Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khoẻ khoắn, sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng Góp phần tạo nên âm hưởng ấy là các yếu tố: lời thơ, nhịp điệu, vần,… Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới( 4 lần lặp từ “ hát” trong bài thơ) Đặc biệt là cách gieo vần biến hoá linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen lẫn vần cách Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh, các vần bằng tạo sự vang

xa, bay bổng.(1,5 điểm)

c, (1,5 điểm)

…Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ các chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ

Trang 3

Nuôi lớn đời ta tự thủa nào.

Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.

Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,

Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.

Câu hát căng buồm với gió khơi,

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

Mặt trời đội biển nhô màu mới,

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

( Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận, Ngữ văn 9- tập 1).

d, Tác giả sử dụng bút pháp lãng mạn và sức tưởng tượng phong phú từ sự quan sát hiện thực, chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, làm giàu thêm cái đẹp vốn có trong

tự nhiên.(1,0 điểm)

Câu 3:

I Yêu cầu chung:

- Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài: đề nghị luận chứng minh

- Nội dung: Chứng minh, làm rõ nhận xét: “ Người sao hiếu nghĩa đủ đường”

- Hình thức: Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tốt Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc

II Yêu cầu cụ thể:

Bài viết phải đảm bảo được theo dàn ý sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu về Nguyễn Du và truyện Kiều

- Hệ thống nhân vật trong truyện Kiều

- Giới thiệu nhân vật Kiều: tài , sắc, phẩm chất đạo đức đáng khâm phục

- Trích dẫn câu: “ Người sao hiếu nghĩa đủ đường”

2 Thân bài:

 Thời đại Nguyễn Du sống: bão táp, mâu thuẫn giữa các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực dẫn tới nỗi khổ của người dân lao động

 Truyện Kiều “ bản cáo trạng bằng thơ” tố cáo xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người một cách tàn bạo mà nàng Kiều là một nạn nhân

 Kiều là người con gái tài sắc nhưng bị đẩy vào con đường lưu ly:

+ Kiều là người con có hiếu:

- Đắn đo tình hiếu: Bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn

- Nàng quyết định bán mình chuộc cha

- Ở lầu Ngưng Bích nàng nhớ cha mẹ cho dù bản thân nàng là đáng thương hơn cả

- Khi Từ Hải đã chết, nàng xin Hồ Tôn Hiến cho được về với cha mẹ

+ Kiều là con người sống có tình nghĩa:

- Kiều trao duyên cho Thuý Vân, “ cậy” Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng:

“ Cậy em , em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

- Kiều báo ân cho Thúc Sinh:

Trang 4

Nàng rằng: “ Nghĩa nặng nghìn non”

Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân

Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là”.

- Kiều tha cho Hoạn Thư:

Tha ra thì cũng may đời,

Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen.

Đã lòng tri quá thì nên.

Truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay.

- Báo ân cho sư vãi Giác Duyên và mụ quản gia ( dẫn chứng)

- Xin Hồ Tôn Hiến cho được chôn cất Từ Hải( dẫn chứng)

- Chắp duyên lại cùng Kim Trọng( dẫn chứng)

• Đánh giá:

- Hai phẩm chất thể hiện nhân cách đẹp đẽ của Kiều và của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến

- Nguyễn Du đồng tình, đồng tâm và hết lời ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của nàng

- Hai phẩm chất trên đã trở thành những phẩm chất mang tính truyền thống của dân tộc mà văn chương thường lấy làm đề tài để phản ánh

3 Kết luận:

- Khẳng định tính đúng đắn của lời nhận xét

- Khẳng định đóng góp của Truyện Kiều vào nền văn học dân tộc và vai trò của nàng Kiều trong việc làm nổi rõ nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam

III Chuẩn cho điểm:

• Điểm 9 – 10:

- Bài làm đáp ứng được những yêu cầu ở trên, lời văn giàu cảm xúc, diễn đạt tốt,

có nhiều ý sâu sắc, có sự sáng tạo trong bài làm

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu,…

• Điểm 7 -8:

- Đáp ứng được 2/3 yêu cầu nêu trên

- Diễn đạt lưu loát, bố cục chặt chẽ

- Không sai quá 4 lỗi chính tả trong toàn bài

• Điểm 5 -6:

- Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu nêu trên, tuy chưa sâu sắc

- Diễn đạt tương đối lưu loát, rõ ý

- Sai từ 5- 15 lỗi chính tả

• Điểm 3 -4:

- Ý chưa cụ thể, còn nhiều thiếu sót, dẫn chứng nghèo hoặc chỉ là những câu văn chứng minh suông, diễn đạt lủng củng

- Trên 15 lỗi chính tả

• Điểm 1- 2:

- Chưa hiểu đề, làm lạc đề, nội dung quá sơ sài

- Quá nhiều lỗi chính tả

Ngày đăng: 21/05/2021, 11:27

w