chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. 5/Dùng xúc tác: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II LỚP 10
Môn Hóa học – Thời gian: 60 phút (15’ trắc nghiệm, 45’ tự luận)
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
(Chung cho ban cơ bản và nâng cao) Họ tên học sinh:………
Mã đề thi: 246 Lớp:………SBD:………
1/ Cho phản ứng: 2H2SO4(đặc, nóng) + 2KBr → SO2+ 2H2O + K2SO4 + Br2 Chọn đáp án đúng
2/ Hydro clorua là:
a chất khí ít tan trong nước b chất lỏng ở nhiệt độ thường
c chất khí tan nhiều trong nước thành axit mạnh d một axit mạnh
3/ Khi điện phân bão hòa muối ăn trong nước(có màng ngăn), sản phẩm thu được là:
4/ Trong phản ứng với dung dịch kiềm, phân tử clo đóng vai trò là:
a axit b chất khử c chất oxy hóa d chất khử và chất oxy hóa
5/ Thuốc thử để phân biệt hai dung dịch axit loãng: HCl, H2SO4 là:
a dung dịch BaCl2 b dung dịch Na2CO3 c giấy quỳ tím d dung dịch NaCl
6/ Sử dụng muối iot hằng ngày sẽ tránh được bệnh bướu cổ Muối iot là muối ăn được trộn với:
a hợp chất có iot b tinh thể iot c muối KIO3 hoặc KI d các muối có iot
7/ Cho các chất: KMnO4, KClO3, MnO2, K2Cr2O7 có khối lượng bằng nhau tác dụng lần lượt với dung dịch
HCl đậm đặc, thì chất có thể điều chế được Cl2 nhiều nhất là:
8/ Cho cân bằng hóa học: N2(k) + 3H2 (k) 2NH3(k) Δ H<0 Để thu được nhiều khí NH3 cần:
a dùng xúc tác b tăng áp suất của hệ
c tăng nhiệt độ phản ứng d giảm áp suất của hệ
9/ Cho hỗn hợp khí gồm: CH4, O2 , Cl2, O3, CO, CO2 đi chậm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Hỗn
hợp khí được giữ lại trong bình( có phản ứng) là:
a CH4, CO, O2, O3 b CO, O2, Cl2 c Cl2, CO2 d Cl2, O3, O2
10/ Ứng dụng lớn nhất của lưu huỳnh là:
c sản xuất chất tẩy trắng bột giấy d chế tạo diêm
11/ Trong dãy HCl, HF, HI, HBr, chất có tính khử mạnh nhất là:
12/ Xét hệ cân bằng trong một bình kín: CO(k) + H2O(k) CO2(k) + H2(k) Δ H<0 Khi thay đổi các điều kiện: 1/Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận 2/Thêm lượng hơi nước vào: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận 3/Thêm khí H2: cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch 4/Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận 5/Dùng xúc
tác: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Những ý đúng là:
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Phần chung cho tất cả học sinh
Câu 1(1,5 điểm): Viết phương trình phản ứng hóa học(ghi điều kiện phản ứng) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: NaCl → HCl → Cl2 → CaOCl2 → O2 → SO2 → H2SO4
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 2Câu 2(1,5 điểm): Hãy nêu những tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh dioxyt, dẫn ra các phản ứng hóa học để minh họa
Câu 3(1 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) FexOy + HCl →
b) FeO + H2SO4(đặc,nóng) →
Phần riêng
Học sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A/ Theo chương trình Chuẩn
Câu 4A(3 điểm): Đun nóng một hỗn hợp X gồm 6,5 gam bột kẽm và 2,24 gam bột lưu huỳnh trong ống sứ đậy kín không có không khí
a) Sau phản ứng thu được chất nào? khối lượng là bao nhiêu? (Viết phương trình phản ứng)
b) Cho sản phẩm sau khi đun nóng X ở trên vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được khí gì? Tính thành phần phần trăm thể tích khí thu được? (Viết phương trình phản ứng)
B/ Theo chương trình Nâng cao
Câu 4B(3 điểm): Hỗn hợp rắn X gồm Na2SO4, Na2SO3, NaHSO3 Cho 28,56 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, dư, khí sinh ra làm mất màu hoàn toàn 675 ml dung dịch brom 0,2M Mặt khác cũng lượng hỗn hợp như trên tác dụng vừa đủ với 86,4 ml dung dịch KOH 0,125 M
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X
c) Nếu cho toàn bộ khí sinh ra trong phản ứng của X với dung dịch H2SO4 loãng ở trên vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thì được chất gì? bao nhiêu mol?
( Cho: Na = 23, S = 32, H = 1, O = 16, Zn = 65, K = 39, Cr = 52, Mn = 55, Cl = 35,5.Học sinh không dùng Bảng hệ thống tuần hoàn)