1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi thu vao 10 lan 1 hoa hoc

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X, biết khối lượng mol của X là 60 g và X làm quì tím chuyển sang màu đỏ.. 2..[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS THÁI HỌC

Lần 1

KÌ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2011-2012 Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa

học sau:

FeS2 ⃗(1)Fe2O3⃗(2) FeCl3⃗(3) Fe(OH)3⃗(4)Fe2(SO4)3

Câu II (2 điểm):

1.Có 4 lọ đựng 4 dung dịch sau: dd NaNO3, dd CuSO4, dd MgCl2, dd Na2CO3 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt từng dd trên, viết phương trình hóa học.

2 Nêu phương pháp làm sạch khí O2 bị lẫn các khí CO2 và SO2 Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

Câu III (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

1 Dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3.

2 Na vào dung dịch FeCl2.

Câu IV (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 16,7 gam hỗn hợp bột A gồm: Zn, Al2O3 cần V lít dd HCl 2M thu được dd X và 2,24 lít H2 ( đktc).

1 Viết PTHH xảy ra.

2 Tính phần trăm khối lượng của Zn và Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu.

3 Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd X (coi thể tích của dd không đổi).

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ X chứa các nguyên tố: C,

H, O thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2g H2O.

1 Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X, biết khối lượng mol của X là 60 g và X làm quì tím chuyển sang màu đỏ.

2 Để trung hòa hết lượng hợp chất X trên cần dùng bao nhiêu lít dung dịch NaOH 2M.

(Cho biÕt: Zn = 65; Al = 27; O = 16; H = 1 ; C = 12)

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Trang 2

Lần 1 THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPTNĂM HỌC: 2011 - 2012

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài 60 phút

1) 4FeS2 + 11O2

o

t

  2Fe2O3 + 8SO2

2) Fe2O3 + 6 HCl   2FeCl3 + 3 H2O 3) FeCl3 + 3NaOH   Fe(OH)3 + 3NaCl 4) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6H2O

0,5 0,5 0,5 0,5

- Lấy mỗi đung dịch một ít cho vào bốn ống nghiệm riêng biệt và đánh

số thứ tự

- Cho vào mỗi ống nghiệm một ít dd AgNO3 Nếu ống nghiệ nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa dd MgCl2, các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng trên

2AgNO3 + MgCl2   AgCl + Mg(NO3)2

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm còn lại dd HCl, nếu ống nghiệm nào có khí thoát ra là ống nghiệm chứa dd Na2CO3 Các ống còn lại không có hiện trượng trên.

HCl + Na2CO3   NaCl + H2O + CO2 

- Nhỏ vào hai ống nghiệm còn lại dd BaCl2, nếu ống nghiệm nào có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa dd CuSO4, ống còn lại không có hiện tượng trên là NaNO3.

BaCl2 + CuSO4   BaSO4 + CuCl2

0,25

0,25

0,25

0,25

- Dẫn toàn bộ khí O2 có lẫn khí CO2 và SO2 đi qua CaO dư, khí O2 thoát

ra được làm sạch do CaO đã phản ứng với các khí CO2 và SO2 :

- PTHH: CO2 + CaO   CaCO3

SO2 + CaO   CaSO3

0,5

0,25 0,25

- Khi nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 có hiện tượng bọt khí thoát ra

- PTHH: 2HCl + K2CO3   2KCl + H2O + CO2 

0,5 0,5

- Khi cho mẩu Na vào dung dịch FeCl2, lúc đầu Na tan dần và có khí thoát ra, sau đó có kết tủa trắng xanh xuất hiện

- PTHH:

2Na + 2H2O   2NaOH + H2 2NaOH + FeCl2   Fe(OH)2 + 2NaCl

0,5

0,25 0,25

Trang 3

PTHH: Al2O3 + 6 HCl   2AlCl3 + 3 H2O (1)

Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2 (2)

0,25 0,25

Theo bài ra: 2

2, 24

0,1( )

22, 4

H

Theo (2): nZn n H2 0,1(mol)

mZn 0,1.65 6,5g

2 3

Zn

Al O

6,5

16, 7

%m 100% 38,9% 61,1%

0,25 0,25

3

Khối lượng Al2O3:

2 3

2 3

Al O

Al O

m 16, 7 6,5 10, 2g

10, 2

102

Theo pthh (1) nHCl = 6nAl O 2 3 0,6mol

Theo pthh (2) nHCl = 2nZn 0, 2mol

Tổng số mol HCl ở hai phản ứng: nHCl = 0,2+0,6 0,8mol Thể tích dd HCl: ddHCl

0,8

2

Theo pthh (1):

3 2 3

3

M(AlCl )

n = 2n 0, 2mol

0, 2

0, 4

Theo pthh (2):

2

M(ZnCl )

n = n 0,1mol

0,1

0, 4

0,5

0,25

0,25

Giả sử hợp chất hữu cơ X có công thức dạng: CxHyOz (x,y,zN * ) Theo bài ra:

8,96

22, 4

7, 2

18

Vì hợp chất X có chứa nguyên tố O nên có khối lượng là:

6, 4

m 12 (0, 4.12 0,8.1) 6, 4g n 0, 4mol

16

Ta có x:y:z = 0,4:0,8:0,4 = 1:2:1 Vậy X có công thức dạng nguyên là: (CH2On)=60 (12+2+16)n = 60  n=2

Vậy CTPT của X là C2H4O2 và có CTCT là: CH3COOH (vì có chứa

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 4

nhóm –COOH làm quỳ tím hóa đỏ) 0,25

Ta có pthh: CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

Số mol CH3COOH là: CH COOH 3

12

60

Theo pthh: nNaOH= nCH COOH 3 0, 2mol Vậy thể tích dd NaOH cần dùng là;

ddNaOH

0, 2

2

0,25

0,25

Ghi chú:

- Học sinh làm cách khác cho điểm tương tương.

- Phương trình có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện và không cân bằng trừ đi nửa số điểm của phương trình đó Nếu bài toán có phương trình không cân bằng thì không cho điểm.

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.

Ngày đăng: 23/05/2021, 14:39

w