1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De khao sat li hoa 10 ki 2

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 Chỉ làm được phần a) Hướng dẫn gọi x,y là mol các chất. Theo tỉ khối tìm được khối lượng mol trung bình.. vậy không có trường hợp chỉ có 1 chất phản ứng. Đồng thời 2 chất đó có kh[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LỤC NAM ĐỀ THI KHẢO SÁT NĂM HỌC 2011-2012

BẮC GIANG Môn thi: Hóa học –Lớp 10(Lần 2)

Thời gian làm bài : 90 phút

GV ra đề: cô Tâm

Sưu tầm : Từ Ngọc Duy lớp 10A2

Câu 1:(2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có:

a

¿FeS2⃗(1)SO⃗(2)Na2SO3⃗(3)Na2SO4⃗(4)BaSO4¿b¿SO2⃗(5)HCl ⃗(6)H2S ⃗(7)SO2¿c¿HCl ⃗(8)Cl2¿

Câu 2: (2 điểm) Cho các dung dịch không màu của các chất sau đều mất nhãn:

Câu 3:(1,5 điểm) Hỗn hợp khí A gồm có oxi và ôzone.Tỉ khối của A với Hiđrô là 19,2.

Hỗn hợp khí B gồm có Hiđrô và Cacbon oxit Tỉ khối B so với Hiđro là 3,6 a) Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và B

b) Tính số mol khí A phản ứng đủ với 1 mol khí B

Câu 4:(2 điểm) Cho dung dịch có chứa 15,84 gam hỗn hợp gồm hai muối halogen của Na (biết hai

nguyên tố halogen là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong hai chu kif ở nhóm VIIA ) vào dung dịch

a)Tìm công thức của hai muối halogen đó

b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Câu 5: (2,5 điểm)

ở Đktc Để trung hòa lượng axit dư trong Y thì phải cần 800ml dung dịch NaOH 1M

- Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X

- Tính V

- Tính nồng độ % các chất trong Y

b) Cho 9,75 gam chất Zn tác dụng với axid ở trên thì thu được 1,6 gam chất Z là sản phẩm khử duy nhất Xác định chất này

Trang 2

ĐÁP ÁN ( Bài làm):

Câu 1: Các phương trình sau:

(1) 4FeS2 +11O2 ⃗t o 2Fe2O3 + 8SO2

(2) SO2 + 2NaOH ⃗❑ Na2SO3 + H2O

(3) Na2SO3 +H2SO4 ⃗❑Na2SO4 + H2O+ SO2

(4) Na2SO4 + Ba(OH)2 ⃗❑BaSO4+2NaOH

(5)SO2 + Cl2 +2H2O ⃗❑ 2HCl + H2SO4

(6)2HCl + Na2S ⃗❑ 2NaCl + H2S↑

(7) H2S + 3

2 O2 ⃗t o H2O + SO2

(8)4HCl + MnO2❑⃗MnCl2 + Cl2↑ +2H2O

Câu 2 Nhận biết

-Tách các chất dùng làm thuốc thử và chất nhận, cho vào từng ống nghiệm và đánh số Dùng quỳ tím xịn cho vào các ống nghiệm trên, thu được 3 nhóm:

+Nhóm 2 làm quỳ tím chuyển xanh: Ba(OH)2  nhận được Ba(OH)2

có kết tủa thì đó là acid sunfuric Phương trình hóa học:

Nhận được 2 acid dán nhãn

PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4+2HCl

Nhận được 2 chất còn lại dán nhãn dùng lần sau Chớ bóc nhãn kẻo lại phải nhận biét

Câu 3 Chỉ làm được phần a) Hướng dẫn gọi x,y là mol các chất Theo tỉ khối tìm được khối lượng

mol trung bình Sau đó tính % về mol cũng là % về Thể tích.

Câu 4:

a) Gọi hai chất đó có công thức chung là Na X với X là khối lượng trung bình của hai halogen

trên

tố ấy

Gọi số mol của NaX là n thì AgX cũng là n(mol)

Theo bài ra ta có : (108 +X)n=57,34 và (23+X)n=31,84 Lấy hai phương trình triệt tiêu n ta được X=83,333333 vậy không có trường hợp chỉ có 1 chất phản ứng Đồng thời 2 chất đó có khối lượng mol lần lượt nhỏ và lớn hơn X ta tìm được hai halogen đó là Br và I

Trang 3

b)Theo phần a thì hai muối đó là NaBr và NaI

Viết các phương trình phản ứng theo bài ra giả hệ phương trình cuối cùng thu được :

MNaBr=28,84 g MNaI=3g

Câu 5

a) Đáp án : 39% và 61% V=6,72 lít C% của MgSO4= 20% và FeSO4 là 22 %

b) PTHH : Zn + H2SO4  ZnSO4 + Z +H2O

Quá trình cho electron: Zn0 →Zn+2 +2e

0,15 0,3 mol

Quá trình nhận electron: S+6 +(6-n)e →S n

0,3 mol

Thây M trung bình và n vào đẳng thức trên, ta thấy chỉ có S là phù hợp Vậy Z là S

Trang 4

TRƯỜNG THPT LỤC NAM ĐỀ THI KHẢO SÁT NĂM HỌC 2011-2012

BẮC GIANG Môn thi: Vật lí –Lớp 10(Lần 2)

Thời gian làm bài : 90 phút

GV ra đề: thầy Phạm Quốc Trang

Sưu tầm : Từ Ngọc Duy lớp 10A2

Bài 1: (1,5 điểm) Một viên đạn khối lượng 2kg đang bay ngang với vận tốc 200m/s thì nổ thành 2

mảnh với mảnh 1 rơi thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 200 m/s Hãy xác định vận tốc của mảnh thứ 2

Đáp án: 1000m/s góc hợp với phương ngang 36,5 o

Bài 2: (1,5 điểm) Trong quá trình đẳng áp của khối khí lí tưởng , khi tăng nhiệt độ lên thêm 360oC thì thể tích của khối khí tăng gấp đôi Tính nhiệt độ ban đầu của khí đó

Đáp án: 360K- 87oC

Bài 3: ( 2 điểm) Một vật đang đứng yên trên mặt sàn ngang Truyền cho vật vận tốc đầu là 10m/s :

a) Ngay sau đó vật đi vào mặt phẳng nhám µ=0,2 Xác định quãng đường đi được trên mặt phẳng ngang

cao cao nhất mà vật lên được trên mặt phẳng nghiêng.Cho rằng mặt phẳng dài

Đáp án: a) Đi được quãng đường 25 m

b) Độ cao cao nhất là 0,35 m Chiều dài trên mpn là 0,71 m

Bài 4 (2,5 điểm) Một quả cầu khối lượng m treo vào một sợi dây mảnh nhẹ dài 1m đầu trên cố

định Kéo quả cầu ra khỏi VTCB để dây treo nằm ngang rồi thả nhẹ.Bỏ qua sức cản của không khí a) Tính vận tốc của quả cầu tại vị rí thấp nhất của quỹ đạo

Ngày đăng: 23/05/2021, 14:35

w