1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai

84 652 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
Trường học Đại học Lạc Hồng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, khi hoạt động chủ yếu của các NHTM hiện nay là hoạt động tín dụng đang gặp nhiều khó khăn do sự kiểm soát chặt chẽ về lãi suất huy động và cho vay, các ngân hàng có xu hướng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà hội nhập hóa ngày càng sâu rộng trên quy mô khu vực và toàn thế giới làm đẩy mạnh mối quan hệ, giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra mạnh mẽ hơn Với tư cách là chất xúc tác và sợi dây trung gian cho sự phát triển thương mại quốc tế, vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được mở rộng, phát triển và đóng vai trò không thể thiếu được Trong khi đó, hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM Việt Nam còn rất non trẻ, thiếu kinh nghiệm và phải đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh, nhất là các ngân hàng quốc tế với thực lực rất mạnh tại Việt Nam Bên cạnh đó, khi hoạt động chủ yếu của các NHTM hiện nay là hoạt động tín dụng đang gặp nhiều khó khăn do sự kiểm soát chặt chẽ về lãi suất huy động và cho vay, các ngân hàng có xu hướng mở rộng và phát triển các dịch vụ khác nhằm đem lại nguồn thu an toàn, trong đó có dịch vụ thanh toán quốc

tế Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là điều tất yếu đối với các ngân hàng

1 Lý do chọn đề tài:

Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai là một trong những ngân hàng lớn nhất tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Hiện nay Vietcombank Đồng Nai đang cố gắng hướng đến phát triển dịch vụ Hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank Đồng Nai được đánh giá cao trong thời gian qua Tuy nhiên ,cũng như tình trạng của các NHTM khác, sự cạnh tranh và chiến lược lôi kéo khách hàng của các đối thủ ngày càng gay gắt, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn, và gây tác động xấu đến hiệu quả hoạt động TTQT của Ngân hàng Đồng thời, hoạt động TTQT của Vietcombank Đồng Nai còn tồn tại nhiều hạn chế Nếu hoạt động TTQT bị suy giảm thì sẽ ảnh hưởng lớn đến các dịch vụ khác của ngân hàng như: Kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh hay các hoạt động tăng cường nguồn vốn ngoại tệ …Từ đó, sẽ làm giảm lợi nhuận chung của ngân hàng Do đó, sau một thời

gian học tập, nghiên cứu và cân nhắc, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng

Trang 2

cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai” làm nội dung báo cáo nghiên cứu khoa học của mình

2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài

Thanh toán quốc tế và hiệu quả hoạt động của nó luôn là vấn đề được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu Vì đây là một trong những cầu nối trung gian giúp cho hoạt động XNK được diễn ra một cách trôi chảy

Trong thời gian vừa qua, trong nước cũng như trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về Thanh toán quốc tế và các vấn đề liên quan Riêng trường Đại học Lạc Hồng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này như:

- “Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank chi

nhánh Đồng Nai” của tác giả Võ Thị Thủy Tiên” [15]

- “Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP-Sài Gòn thương tín- chi nhánh Đồng Nai” của tác giả Lê Trần

Lan Anh [15]

- “Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Biên Hòa” của tác giả Lê

Thị Anh Thi [15]

- “Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Biên Hòa”

của tác giả Phan Đặng Ngọc Yến Vân [15]

Kế thừa nghiên cứu của các công trình trước đây, đề tài của em sẽ đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT của Vietcombank Đồng Nai thông qua các hệ thống chỉ tiêu đánh giá mới, từ đó là cơ sở để đưa ra các giải pháp có tính khả thi, giúp cho hoạt động TTQT của ngân hàng càng phát triển hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:

- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Cổ phần ngoại thương chi nhánh Đồng Nai trong thời gian vừa qua nhằm tìm ra những mặt đạt được và hạn chế

Trang 3

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế trong giai đoạn tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động Thanh toán quốc tế tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Ngân hàng Vietcombank Đồng Nai

+ Thời gian: 01/01/2011 – 30/04/2011

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng các phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh dựa trên

số liệu qua các năm để nắm rõ tình hình hoạt động của Ngân hàng Cổ phần ngoại thương chi nhánh Đồng nai trong những năm qua

- Sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn để theo dõi, nhìn nhận và thu thập thông tin hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai

và các NHTM khác

6 Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài:

Vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mới để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT của Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai, thấy được những hạn chế của hoạt động TTQT ở đây qua quá trình quan sát và nghiên cứu Tuy nhiên hệ thống chỉ tiêu đánh giá chưa được vận dụng một cách triệt để do gặp khó khăn trong việc thu thập số liệu nghiên cứu (tính bảo mật của các NHTM cao) Do đó, kết quả nghiên cứu chưa thực sự chính xác và hoàn hảo, các giải pháp giải quyết vấn đề đưa ra chưa hoàn toàn giải quyết hết những tồn tại mà ngân hàng đang gặp phải

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc

tế

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Cổ phần ngoại

thương chi nhánh Đồng Nai

Trang 4

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

Cổ phần ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ

THANH TOÁN QUỐC TẾ NỘI DUNG :

1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế

1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế

1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế của các NHTM

1.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ

THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế [2-Trang 100]

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này đối với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa quốc gia này với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

1.1.2Vai trò của thanh toán quốc tế [2-Trang 102]

►Đối với nền kinh tế: TTQT là khâu quan trọng trong thương mại quốc tế, nhất là

đối với một nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay Nếu như không

có TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó có thể tồn tại được Nếu hoạt động TTQT nhanh chóng, chính xác, an toàn thì hàng hóa và tiền tệ sẽ lưu thông một cách linh động Vai trò TTQT tóm lại được thể hiện như sau:

- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu

- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

- Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế

- Tăng cường thu hút ngoại tệ và các nguồn lực tài chính khác

- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế

- Tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

►Đối với ngân hàng thương mại: TTQT là hoạt động đem lại nguồn lợi lớn cho

các NHTM, thể hiện :

- Đem lại nguồn thu đáng kể

- Là mắt xích quan trọng thúc đẩy phát triển và mở rộng các hoạt động khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, tăng nguồn vốn huy động nhất là vốn ngoại tệ

- Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng

- TTQT tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Trang 7

- Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế

►Đối với khách hàng:

- Tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán khi bị giới hạn bởi điều kiện

về thời gian, không gian và địa lý…

- Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có đủ năng lực tài chính thì có thể nhờ đến sự tài trợ của ngân hàng bằng cách ngân hàng sẽ chiết khấu

●Quy tắc thống nhất về Nhờ thu

Được gọi tắt là URC (Uniform Rules for Collect) do ICC soạn thảo và ban hành.Phiên bản URC đầu tiên được ban hành năm 1956 Phiên bản mới nhất hiện nay là URC 522

●Các nguồn luật điều chỉnh Hối phiếu

Cho đến nay có các nguồn luật điều chỉnh Hối phiếu, đó là:

- Công ước Geneve 1930 – Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange – ULB 1930)

- Luật hối phiếu của Anh năm 1882 (Bill of Exchange Act 1882 – BEA)

- Công ước Liên hiệp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (International Bill of Exchange and International Promissory Note – UN convention 1980)

●Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc

Áp dụng các quy định có liên quan tới việc lưu thông séc trong công ước Geneve

1931

●Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ (URR 525)

Trang 8

Quy tắc này được ban hành và có hiệu lực từ 1/7/1996

1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế

1.2.1 Hối phiếu

1.2.1.1 Khái niệm

- Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do một người ký phát cho người khác, yêu cầu người này: Hoặc khi nhìn thấy phiếu; hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai; hoặc tại một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một

số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người

khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu [2-Trang 228]

- Theo Pháp lệnh về thương phiếu của Việt Nam, Hối phiếu được định nghĩa như

sau: “Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời

gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng” [2-Trang 228]

- Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ…ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng Yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu , hoặc đến một số ngày quy định trong hối phiếu, phải trả một số tiền nhất định, tại địa điểm nhất định, cho người hưởng lợi được ghi trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này chuyển trả

cho một người nào khác [1-Trang 88]

1.2.1.2 Đặc điểm [1-Trang 88]

- Tính trừu tượng: Trong hối phiếu không cần phải ghi rõ quan hệ kinh tế hay vấn

đề nào khác liên quan đến người bán hoặc người mua, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu? Trả cho ai? Ai trả? Trả lúc nào?

- Tính bắt buộc trả tiền: Sau khi người mua hoặc ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu

thì người trả tiền buộc phải trả theo yêu cầu được ghi trong hối phiếu

- Tính lưu thông: Hối phiếu có thể được chuyển nhượng từ người này sang người

khác trong thời hạn của nó Người trả tiền sẽ phải trả tiền cho người chủ hối phiếu cho dù hợp đồng có thể thực hiện không hoàn chỉnh

Trang 9

1.2.1.3 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu [1-Trang 90]

- Chấp nhận hối phiếu: Nghiệp vụ này được thực hiện khi người trả tiền ghi vào

mặt trước, góc dưới bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Accepted” và ký tên vào, có thể ký vào phía sau hoặc có thông báo chấp nhận riêng

- Ký hậu hối phiếu: Nghiệp vụ này được thực hiện khi người hưởng lợi ký vào mặt

sau của tờ hối phiếu để chuyển quyền sở hữu cho người khác Việc ký hậu có thể được thực hiện dưới các hình thức:

+Ký hậu để trắng

+Ký hậu theo lệnh

+Ký hậu hạn chế

+Ký hậu miễn truy đòi

+Ký hậu có điều kiện

- Chiết khấu hối phiếu: Người hưởng lợi hối phiếu có thời hạn đến ngân hàng

thương mại để chiết khấu hối phiếu hay gọi là bán lấy tiền ngay Số tiền nhận được

sẽ thấp hơn giá trị ghi trên hối phiếu Ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu tại Ngân hàng nhà nước

- Bảo lãnh hối phiếu: Là sự cam kết của người thứ bạn trả tiền cho người hưởng lợi

hối phiếu khi đến hạn trả tiền Người đứng ra bảo lãnh thường là ngân hàng Bảo lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ bảo lãnh vào mặt trước hoặc mặt sau của tờ hối phiếu và người bảo lãnh sẽ ký tên vào

- Kháng nghị: Đây là một thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, là một bản

tuyên bố của người đại diện cơ quan pháp luật xác nhận tình trạng không trả nợ của con nợ Giấy kháng nghị phải do người thụ hưởng lập ra trong vòng 2 ngày sau ngày đến hạn thanh toán hối phiếu

1.2.1.4 Các nguồn luật cần tuân thủ về hối phiếu [1-Trang 92]

Hiện nay để thống nhất việc lưu thông hối phiếu quốc tế thì dựa vào các luật sau:

+Luật Hối phiếu Anh 1882

+Luật thương mại thống nhất của Mỹ 1962

Trang 10

+Công ước Geneve được các nước ký kết năm 1930: “Luật thống nhất về Hối phiếu” (ULB)

+Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc kỳ họp thứ 5 tại Newyork, thông qua văn kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về Hối phiếu và Lệnh phiếu quốc tế

1.2.2 Séc

1.2.2.1 Khái niệm [2-Trang 247]

Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản) ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc

1.2.2.2 Điều kiện để lập Séc [1-Trang 93]

- Người phát hành phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng Số tiền ghi trên séc không được vượt quá số dư tài khoản Nếu không có tiền, người phát hành séc

phải vay tiền của ngân hàng

- Séc phải được làm bằng văn bản và có những ghi chú bắt buộc theo luật định

- Người hưởng lợi séc có thể là một người hoặc nhiều người và phải được ghi rõ ràng trên séc

1.2.2.3 Thời hạn hiệu lực của séc [1-Trang 93]

Séc chỉ có giá trị thanh toán khi thời hạn hiệu lực của nó chưa hết hạn Hiệu lực của séc được tính từ ngày phát hành và được ghi rõ trong tờ séc Thời hạn của séc thông thường được tính theo phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định

1.2.2.4 Các loại séc thông dụng [2-Trang 251]

- Séc đích danh: Là loại séc ghi rõ tên người được hưởng lợi trên tờ séc Séc đích

danh có 2 loại, đó là:

● Séc đích danh không thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu

● Séc đích danh có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu

- Séc vô danh: Người ký phát không ghi tên người hưởng lợi trên tờ séc Bất kỳ ai

cầm séc này cũng lĩnh được tiền ở ngân hàng

Trang 11

- Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ séc

Loại séc này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu giống như hối phiếu

- Séc gạch chéo: Là loại séc do người hưởng lợi gạch chéo hai đường song song

trên mặt trước của tờ séc Loại séc này chỉ dùng để chuyển khoản qua ngân hàng chứ không rút tiền mặt được

- Séc du lịch: Là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ chi

nhánh hay đại lý nào của ngân hàng phát hành

- Séc bảo chi: Là loại séc được ngân hàng xác nhận việc trả tiền

1.2.3 Thẻ nhựa

1.2.3.1 Đặc điểm [1-Trang 95]

Thẻ nhựa là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Thẻ được làm bằng nhựa cứng, kích thước tiêu chuẩn 96mm* 54mm* 0,76mm, trên thẻ có ghi những thông tin về tên thẻ, số thẻ, ngân hàng, tên chủ thể, ngày hiệu lực Mặt sau có vi mạch ghi các thông số về tiền, mã số khách hàng, giới hạn sử dụng tiền cho phép , số dư…

1.2.3.2 Các loại thẻ thông dụng [1-Trang 95]

Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ nhựa Các loại thẻ chính được sử dụng phổ

biến bao gồm:

●Thẻ thanh toán:

-Thẻ tín dụng ( Credit Card): là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt Ngân

hàng cấp một hạn mức nhất định nào đó cho chủ thẻ Khi khách hàng sử dụng thẻ tiền sẽ được ghi nợ vào tài khoản của chủ thẻ sau một thời gian nhất định Cuối tháng ngân hàng sẽ gởi một hóa đơn tổng để khách hàng thanh toán

- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản và sử dụng trong phạm vi số tiền mình có Khi chủ thẻ thanh toán, số tiền sẽ được ghi nợ ngay vào tài khoản của chủ thẻ

Trang 12

- Thẻ thông minh (Smart Card): Được gọi là thẻ đa năng vì nó tích hợp tất cả các

loại thẻ trên

- Thẻ quốc tế (International Card): dùng để thanh toán trong nước và nước ngoài Ở

Việt Nam hiện có Visa Card, Master Card, American-Express Card, JCB Card…

●Thẻ rút tiền (ATM card: Automatic Teller Machine Card): là hình thức phát

triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận với tài khoản của mình ở ngân hàng thông qua máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê…

1.3 Các phương thức thực hiện thanh toán quốc tế tại NHTM

1.3.1 Phương thức chuyển tiền

1.3.1.1 Khái niệm và các hình thức chuyển tiền [1-Trang 99]

●Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, mà

trong đó một khách hàng, thường là người trả tiền hay tổ chức nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình trích một số tiền nhất định cho một người khác thường là người nhận tiền hoặc tổ chức nhập khẩu ở địa điểm xác định và trong thời gian nhất định nào đó

●Các hình thức chuyển tiền: Có hai hình thức chính

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfers-T/T) : Ngân hàng thực hiện việc

chuyển tiền bằng điện bằng cách ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả cho người hưởng lợi Loại này chuyển nhanh nhưng chi phí cao

- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfers- M/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền

bằng cách viết thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả cho người hưởng lợi Loại này chậm nhưng chi phí thấp

1.3.1.2 Quy trình chuyển tiền [2-Trang 344]

Các bên tham gia:

- Người chuyển tiền hay người trả tiền

- Người hưởng lợi

- Ngân hàng chuyển tiền

Trang 13

- Ngân hàng trả tiền

(1)

Sơ đồ 1.1 : Quy trình chuyển tiền

Bước 1: Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu thực hiện việc giao

hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ hợp lý thì viết lệnh chuyển tiền cùng

với ủy nhiệm chi gửi ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ và các điều kiện chuyển tiền thấy hợp lệ và

đủ khả năng thanh toán thì ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý chuyển tiền trả cho

người hưởng lợi

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi co vào tài khoản của người hưởng lợi, đồng thời gửi

giấy báo Có cho người hưởng lợi

1.3.2 Phương thức nhờ thu

1.3.2.1 Khái niệm [2-Trang 354]

Nhờ thu là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua để được thanh toán, chấp nhận hồi phiếu hay chấp nhận các điều kiện hay điều khoản khác

Ngân hàng trả tiền

(Paying bank)

Ngân hàng chuyển

tiền (Remitting bank)

Người hưởng lợi

(Beneficiary) Người chuyển tiền (Remitter)

Trang 14

1.3.2.2 Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ

Nhờ thu trong thương mại quốc tế thực chất là quá trình thu hộ tiền từ người mua cho người bán Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu có hai loại là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

●Nhờ thu trơn

- Khái niệm: Là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm

chứng từ tài chính như hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy chứng nhận nợ hay công cụ thanh toán khác…còn các chứng từ thương mại như chứng từ vận tải, hóa đơn…

được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu, không thông qua ngân hàng [2-Trang 354]

- Quy trình nhờ thu trơn:

Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu trơn

(0) Ký hợp đồng mua bán quy định thanh toán dùng phương thức nhờ thu trơn (1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cho ngân hàng phục vụ để nhờ thu tiền từ nhà nhập khẩu

(3) Ngân hàng chuyển chứng từ lập và gửi lệnh nhờ thu tới ngân hàng thu hộ để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu cho nhà nhập khẩu để trả tiền hoặc

ký chấp nhận hối phiếu hoặc phát hành kỳ phiếu, giấy nhận nợ

(5) Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hoặc phát hành kỳ phiếu, giấy nhận nợ

(6) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền thu được hoặc hối phiếu kỳ hạn đã được chấp nhận hoặc giấy nhận nợ, kỳ phiếu cho ngân hàng gửi chứng từ

Ngân hàng chuyển

chứng từ

Ngân hàng thu hộ

Trang 15

(7) Ngân hàng gửi chứng từ chuyển cho nhà nhập khẩu tiền, hoặc hối phiếu kỳ hạn được ký nhận hoặc kỳ phiếu, giấy nhận nợ

●Nhờ thu kèm chứng từ

- Khái niệm: Là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu gửi đi bao gồm:

chứng từ thương mại hoặc chứng từ tài chính hoặc cả chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính được gửi cùng Ngân hàng thu hộ chỉ trao cho nhà nhập khẩu bộ

chứng từ sau khi người này đáp ứng được yêu cầu của lệnh nhờ thu [8-Trang 128]

Sơ đồ 1.3: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

(0) Ký hợp đồng trong đó thỏa thuận điều khoản thanh toán là nhờ thu kèm chứng từ

(1) Nhà xuất khẩu giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà xuất khẩu mang theo bộ chứng từ tới ngân hàng yêu cầu nhờ thu hộ tiền nhà nhập khẩu

(3) Ngân hàng chuyển chứng từ lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ cho ngân hàng thu hộ

(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu, đồng thời xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(5) Nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để đi nhận hàng

Bên xuất khẩu

Ngân hàng

chuyển chứng từ

Ngân hàng thu hộ

Bên nhập khẩu

Trang 16

(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền, hối phiếu chấp nhận hoặc giấy nhận nợ hoặc

kỳ phiếu cho ngân hàng gửi chứng từ

(8) Ngân hàng gửi chứng từ chuyển trả tiền, hối phiếu chấp nhận hoặc giấy nhận

nợ hoặc kỳ phiếu cho nhà xuất khẩu

1.3.2.3 Lợi ích và rủi ro của phương thức nhờ thu

▪ Lợi ích:

- Thủ tục đơn giản, gọn nhẹ

▪ Rủi ro:

- Đối với nhà xuất khẩu: Rủi ro xảy ra lớn hơn, thể hiện:

+ Có thể gây thiệt hại cho nhà cung cấp do việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc với nhau mà diễn ra một cách rời rạc Hơn nữa việc thanh toán có nhanh chóng và suôn sẻ hay không phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí và tinh thần trách nhiệm của nhà nhập khẩu

+ Trường hợp nhà nhập khẩu vỡ nợ thì nhà cung cấp chẳng bao giờ nhận được tiền

thanh toán [2-Trang 368]

+ Trường hợp năng lực tài chính của nhà nhập khẩu chưa đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán thì việc thanh toán sẽ dây dưa, mất thời gian và gây sự chậm trễ, ảnh hưởng tới các hoạt động khác của doanh nghiệp

+ Trường hợp nhà nhập khẩu không chịu thanh toán thì nhà cung cấp có thể khởi kiện ra tòa nhưng sẽ rất mất thời gian và tốn kém tiền của mà chưa chắc thắng kiện

- Đối với nhà nhập khẩu:

Trường hợp lệnh nhờ thu đến trước thì nhà nhập khẩu phải thực hiện việc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc lập kỳ phiếu hay giấy nhận nợ khi mà hàng hóa chưa đến

1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

1.3.3.1 Khái niệm [2-Trang 442]

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C (Letter off Credit) trong đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho

Trang 17

một bên thứ ba khi người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong L/C

1.3.3.2 Các bên liên quan đến phương thức thanh toán L/C [1-Tr107]

- Người xin mở L/C: Là người nhập khẩu hay người mua, là người chịu trách nhiệm

thanh toán tiền cho ngân hàng mở L/C

- Người thụ hưởng L/C: Là người hưởng hay người hưởng lợi L/C.Là người bán hay

tổ chức xuất khẩu, cũng có thể là một người khác do người bán chỉ định

- Ngân hàng mở L/C: hay còn gọi là ngân hàng phát hành Đây là ngân hàng đại

diện cho nhà nhập khẩu, là ngân hàng thương mại được cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu đồng ý Ngân hàng này chịu trách nhiệm với nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng tại quốc gia nhà xuất khẩu Thường thì đây là

ngân hàng chi nhánh hay đại lý của ngân hàng phát hành L/C

+ Ngân hàng TT: Là ngân hàng phát hành hoặc một ngân hàng khác được chỉ định + Ngân hàng thương lượng: Là ngân hàng được chỉ định đứng ra chiết khấu bộ chứng từ hoặc hối phiếu

Ngoài ra còn có ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng chỉ định, ngân hàng hoàn trả, ngân hàng đòi tiền, ngân hàng chấp chận nếu trong L/C có quy định

Trang 18

(1) Hai bên ký hợp đồng ngoại thương, thỏa thuận thanh toán theo phương thức L/C

(2) Nhà nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành L/C cho nhà xuất khẩu

(3) Ngân hàng phát hành lập L/C, thông qua ngân hàng thông báo để thông báo L/C và chuyển L/C cho nhà xuất khẩu

(4) Ngân hàng thông báo sẽ thông báo L/C nhận được từ ngân hàng phát hành cho nhà nhập khẩu

(5) Nếu chấp nhận L/C thì nhà xuất khẩu sẽ giao hàng Ngược lại thì đề nghị nhà nhập khẩu sửa hoặc bổ sung L/C cho phù hợp

(6) Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập và xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thông báo để được thanh toán

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ phù hợp thì thực hiện thanh toán Tùy theo trường hợp thanh toán tại ngân hàng phát hành hay ngân hàng thông báo

mà tiến hành thanh toán Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

1.3.3.4 Đặc điểm của thư tín dụng [1-Trang 110]

- Thư tín dụng là cốt lõi, là phương tiện chủ yếu của phương thức tín dụng chứng

từ Khi nó hết hiệu lực thì phương thức tín dụng chứng từ sẽ không còn ý nghĩa, việc giao nhận và thanh toán tiền hàng sẽ không còn có hiệu lực

- Thư tín dụng là cơ sở pháp lý trong thanh toán, ràng buộc tất cả các bên liên quan tham gia vào phương thức này Còn hợp đồng chỉ ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ giữa bên bán và bên mua

- Có thể dùng thư tín dụng để cụ thể, chi tiết hay bôe sung đầy đủ hơn các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương đã ký

1.3.3.5 Lợi ích và rủi ro của phương thức tín dụng chứng từ

●Lợi ích

Đối với người nhập khẩu:

- Được NHPH kiểm tra chứng từ kĩ càng và chuyên nghiệp

Trang 19

- Chỉ phải thanh toán khi tất cả các điều kiện trong L/C được thực hiện một các đầy

đủ

- Có khả năng tận dụng được tín dụng ngân hàng để tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

- Đảm bảo hàng hóa được giao phù hợp với bộ chứng từ và L/C quy định

Đối với người xuất khẩu:

- Được đảm bảo khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp thì sẽ được thanh toán tiền hàng

- Có thể chiết khấu bộ chứng từ để nhận ngay tiền hàng

Đối với NHPH:

- Thu nhập từ việc phát hành L/C và từ các phí liên quan khác trong giao dịch L/C

- Là đòn bẫy làm cho các các hoạt động của ngân hàng cũng phát triển theo

- Tăng cường mối liên kết với các ngân hàng đại lý và các ngân hàng khác ở nước ngoài

Đối với NHTB/NHCĐ/NHXN

- Thu nhập từ hoạt động thông báo L/C, thanh toán L/C và các khoản khác liên quan đến việc chuyển đối tiền tệ

- Tạo đòn bẫy cho các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển

- Tăng cường mối liên hệ với các ngân hàng đại lý như là các ngân hàng nước ngoài khác

●Rủi ro

Đối với người nhập khẩu:

- Việc thanh toán chỉ căn cứ vào bộ chứng từ và ngân hàng không chịu trách nhiệm

về tính chất bộ chứng từ nên rủi ro có thể xảy ra khi nhà xuất khẩu dùng bộ chứng

từ giả mạo để được thanh toán

- Sai sót trong việc thanh toán gây thiệt hại về tiền bạc và thời gian

- Khi có sự thay đổi trong hợp đồng thương mại buộc phải điều chỉnh L/C gây tốn kém chi phí và thời gian

Trang 20

- Bộ vận đơn rất quan trọng Nếu không quy định rõ ràng thì người khác có thể lợi dụng sơ hở để nhận hàng trong khi nhà nhập khẩu là người thanh toán

Đối với người xuất khẩu

- Tốn phí và thời gian nếu có sự thay đổi trong hợp đồng thương mại dẫn đến việc điều chỉnh L/C

- Nếu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp sẽ bị từ chối thanh toán gây ra nhiều tổn thất cho nhà xuất khẩu

- Nếu ngân hàng chịu trách nhiệm chuyển bộ chứng từ đi gây chậm trễ thì người chịu thiệt là nhà xuất khẩu

- Có thể gặp rủi ro khi nhận được L/C giả mạo

- Rủi ro xảy ra trong quy trình thực hiện nghiệp vụ

- Rủi ro do quá chủ quan khi kiểm tra các chứng từ liên quan

- Rủi ro do thất lạc chứng từ hay L/C gây chậm trễ

Đối với NHTB/NHCĐ/NHXN:

- Rủi ro do không thể đòi được tiền NHPH do bộ chứng từ không hợp lệ

- Rủi ro nghiệp vụ do phải đảm bảo tính chân thật của L/C trong khi thực hiện nghiệp vụ

1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD)

1.3.4.1 Khái niệm [8-Trang 244]

Là phương thức thanh toán mà trong đó bên nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản để thanh

toán tiền hàng cho bên xuất khẩu khi họ xuất trình đủ chứng từ theo thỏa thuận

Trang 21

1.3.4.2 Quy trình

Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ nhận tiền

(1) Sau khi ký hợp đồng,người mua yêu cầu ngân hàng phía người mua chuyển tiền mua hàng vào tài khoản ký thác của mình tại quốc gia người mua, đồng thời ký bản cam kết đủ tiền và đưa ra các chứng từ cần xuất trình, thời gian giao hàng cho người bán

(2)Ngân hàng phía người bán thông báo cho người bán về số tiền được ký thác và chi tiết bộ chứng từ

(3) Người bán giao hàng (có sự chứng kiến của người đại diện bên mua và người đại diện hồ sơ thanh toán)

(4) Người bán chuẩn bị và đưa bộ chứng từ đến ngân hàng xuất trình để yêu cầu thanh toán

(5) Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp thì thanh toán ngay

(6) Ngân hàng giao bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng hóa

1.3.4.3 Đặc điểm

- Phương thức này chỉ áp dụng dược khi hai bên mua bán tin tưởng lẫn nhau

- Người bán chắc chắn sẽ nhận được tiền này nhưng phải tránh rủi ro khi người mua thay đổi về đặc điểm hàng hóa hay ý định mua hàng

- Người mua bị thiệt hại khi phải ký quỹ 100% tiền hàng mà không sinh lời và chưa chắc nhận được hàng hay hàng hóa chất lượng không tốt

1.3.5 Phương thức mở tài khoản (Open Account)

1.3.5.1 Khái niệm [2-Trang 351]

NGÂN HÀNG

Trang 22

Là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào sổ theo dõi và việc thanh toán được thực

hiện định kỳ theo thỏa thuận trước

1.3.5.2 Đặc điểm

- Không có sự tham gia của ngân hàng

- Chỉ mở tài khoản một bên

- Chỉ mua bán dựa trên cơ sở tin tưởng nhau

- Giá hàng hóa trong phương thức này cao hơn so với giá mua bán trực tiếp

- Thường áp dụng trong mua bán hàng đổi hàng hoặc mua bán thường xuyên

- Chỉ có hai bên mua và bán tham gia thanh toán

1.3.5.3 Ưu và nhược điểm

●Ưu điểm

Đối với bên nhập khẩu:

-Tận dụng được vốn do chưa phải trả tiền trước ngay

- Có thể được lợi nếu giá ngoại tệ quy định trong hợp đồng giảm

- Giảm áp lực tài chính vì họ có thể thanh toán chậm

Đối với bên xuất khẩu:

- Là phương thức mua bán nhanh gọn và tốn ít chi phí

- Có thể tăng khả năng cạnh tranh, doanh thu và lợi nhuận do chi phí bán hàng thấp

●Nhược điểm

Đối với nhà nhập khẩu:

- Có thể gặp rủi ro khi tỷ giá ngoại tệ quy định trong hợp đồng mua bán lên giá

- Bên xuất khẩu không giao hàng hoặc có giao hàng nhưng không đúng quy định

Đối với nhà xuất khẩu:

- Rủi ro xảy ra khi nhận hàng mà bên nhập khẩu không chịu hoặc không thể thanh toán, kéo dài thời gian

- Có thể gặp rủi ro khi tỷ giá ngoại tệ quy định trong hợp đồng giảm giá

- Bị chiếm dụng vốn

1.3.6 Phương thức ký gởi (Consigment)

Trang 23

1.3.7 Phương thức ứng tiền trước

1.3.7.1 Khái niệm [2-Trang 348]

Nhà nhập khẩu chấp nhận giá hàng của nhà xuất khẩu và chuyển tiền thanh toán cùng với đơn đặt hàng chắc chắn (nghĩa là thanh toán trước khi giao hàng)

1.3.7.2 Đặc điểm

Đối với phương thức này, người bán thuận lợi vì được ứng trước tiền hàng để trang trải chi phí và có thể tránh được rủi ro thị trường Người mua gặp rủi ro nếu người bán nhận tiền rồi mà không giao hàng Phương thức này chỉ nên áp dụng khi người mua không đảm bảo được năng lực thanh toán hoặc có sự bất ổn chính trị tại quốc gia của người mua

1.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

1.4.1 Khái niệm

Hiệu quả hoạt động TTQT là khái niệm phản ánh khả năng thực hiện các nghiệp

vụ TTQT so với mục tiêu đề ra cũng như tác động của nó đến các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức cũng như đối với xã hội

1.4.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả TTQT [2-Trang 107]

1.4.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

● Các chỉ tiêu tuyệt đối bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động TTQT (viết tắt là DTTTQT)

- Lợi nhuận từ hoạt động TTQT (viết tắt LNTTQT)

Trang 24

LNTTQT = DTTTQT – CPTTQT

Trong đó: CPTTQT là chi phí cho hoạt động TTQT

- Số vụ khiếu nại do lỗi ngân hàng

●Các chỉ tiêu tương đối bao gồm:

- Tỷ số lợi nhuận TTQT/Doanh thu TTQT

- Tỷ số chi phí TTQT/doanh thu TTQT

- Tỷ số lợi nhuận TTQT/lãi kinh doanh ngân hàng

- Tỷ số doanh thu TTQT/tổng doanh thu dịch vụ

●Đối với NHTM: bao gồm các chỉ tiêu đòn bẫy sau:

- Tăng cường và hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ

- Tăng cường và hỗ trợ kinh doanh XNK

- Tăng cường và hỗ trợ các dịch vụ ngân hàng khác

- Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng

- Tăng cường nguồn vốn bằng ngoại tệ

- Thứ bậc và thứ hạng so với các ngân hàng khác

- Tăng cường và củng cố uy tín của ngân hàng

- Niềm tin cậy và mức độ hài lòng của khách hàng

●Đối với nền kinh tế:

- Thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ

- Thúc đẩy hoạt động đầu tư ngân hàng

- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ

- Thúc đẩy và thu hút kiều hối

Trang 25

- Thúc đẩy thị trường tài chính Việt Nam lớn mạnh hội nhập thị trường tài chính quốc tế

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT [2-Trang 110]

●Các nhân tố khách quan:

- Môi trường kinh tế bao gồm

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Hệ số mở cửa nền kinh tế (= XNK/GDP)

+ Môi trường đầu tư nước ngoài

+ Sự linh hoạt,mức độ mở cửa và độ liên kết của thị trường tài chính trong nước so với quốc tế

+ Tầm cỡ trung tâm tài chính quốc tế của quốc gia

- Môi trường chính trị bao gồm:

+ Mức độ ổn định chính trị

+ Đường lối phát triển của Nhà nước

- Môi trường pháp lý

+ Hệ thống pháp luật trong và ngoài nước

+ Luật pháp quy định về xuất nhập khẩu

+ Những hạn chế và kẻ hở pháp luật

●Các nhân tố chủ quan

- Quy mô hoạt động của ngân hàng

- Chiến lược phát triển

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Nhìn chung, TTQT có ý nghĩa rất quan trọng trong thời đại của hội nhập Nó liên kết mối quan hệ giữa các quốc gia trên quan hệ cùng có lợi Vì mỗi quốc gia có những nét đặc trưng riêng về văn hóa, chính trị, xã hội nên hệ thống ngân hàng cần nắm rõ về TTQT và Tập quán chung quốc tế về các hoạt động TTQT để có thể thực hiện một cách chuyên nghiệp các nghiệp vụ Đồng thời có thể đánh giá chính xác nhất hiệu quả hoạt đông TTQT của tổ chức mình

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NGÂN HÀNG

TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỒNG NAI NỘI DUNG:

2.1 Giới thiệu đôi nét về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

2.3 Hoạt động TTQT tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NGÂN HÀNG

TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu đôi nét về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời và phát triển [10]

- Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Tên nước ngoài: Bank for Foreign Trade of Viet Nam

- Tên viết tắt: VIETCOMBANK

Ngày 01/04 /1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP

do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN) NHNT đóng vai trò

là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ

Trang 29

nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Hình 2.1: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Trải qua 48 năm hoạt động, hệ thống NHTMCPNT VN phát triển theo mô hình

đa năng với: 1 sở giao dịch, 58 chi nhánh và trên 157 phòng giao dịch tại các thành phố lớn và vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước; 3 công ty trực thuộc (Công ty Chứng khoán, công ty Quản lý quỹ, công ty cho thuê tài chính), 1 công ty tài chính hoạt động tại HongKong và 3 văn phòng đại diện tại Singapore, Nga và Pháp; góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp (2 công ty bảo hiểm, 3 công ty kinh doanh bất động sản, 1 công ty đầu tư kỹ thuật), 7 ngân hàng và quỹ tín dụng; tham gia liên doanh với 4 tổ chức tài chính nước ngoài NHTMCPNT VN hiện có quan hệ đại lý với trên 1.200 ngân hàng tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Gần nửa thế kỉ hoạt động trên thị trường, Vietcombank luôn luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính tiên phong tròn lĩnh vực thương mại quốc tế và trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, tín dụng, huy động vốn, tài trợ dự án…cũng như hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại như kinh doanh ngoại tệ, các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ…

Vietcombank luôn duy trì vị trí hàng đầu về tài trợ thương mại với tỷ trọng thanh toán quốc tế chiếm gần 30% tổng kim ngạch thanh toán quốc tế của cả nước

Trang 30

Vietcombank là ngân hàng dẫn đầu thị trường về các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, các sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại như thẻ, AutoBanking, VCB-money, Internet Banking…VCB là ngân hàng góp phần rất lớn vào việc mang lại sự phồn vinh cho xã hội

Năm 2010, VCB đã 2 lần tăng vốn điều lệ thành công với mức tăng 9.28% vào lần 1 và 33% vào lần 2, đưa tổng vốn điều lệ lên đạt mức 17,588 tỷ đồng, đáp ứng được mức kì vọng của đông đảo cổ đông và nhà đầu tư về đảm bảo an toàn vốn, đầu

tư vốn cho các công ty con, công ty liên doanh, liên kết cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ…đồng thời sử dụng để tăng trưởng thị trường tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh vốn

Với bề dày kinh nghiệm lâu năm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, được đào tạo một cách bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, trình độ ngoại ngữ cao, có kiến thức thị trường, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh có tính hội nhập cao…VCB luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như hàng triệu khách hàng cá nhân

●Theo thống kê cho thấy rằng năm 2010, lợi nhuận NHNT đạt 5400 tỷ đồng, vượt 28% so với kế hoạch ROE đạt 20,8% Tổng tài sản đạt được 306,857 tỷ đồng, tăng 20,3% so với năm 2009 Vốn chủ sở hữu tăng 3.362 tỷ đồng so với năm 2009 và đạt 20.072 tỷ đồng Dư nợ tín dụng đạt 170.000 tỷ đồng Huy động vốn kinh tế đạt 207.000 tỷ đồng, tăng 21,4% so với 2009 Doanh số xuất nhập khẩu tăng 20,53% so

với 2009 Tỷ lệ nợ xấu đã giảm so với kế hoạch đặt ra [4]

2.1.2 Các thành tích đạt được [11]

Thời gian vừa qua, Vietcombank đã dành được nhiều giải thưởng cao quý đáng ghi nhận:

- Năm 2003, được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba

- Năm 2003, được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất năm

2003 tại Việt Nam

- Năm 2003, sản phẩm thẻ Connect 24 của NHNT là sản phẩm ngân hàng duy nhất

được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt"

Trang 31

- Năm 2004: được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam"

năm thứ 5 liên tiếp

-Năm 2005: được trao giải thưởng Sao Khuê 2005 NHNT là đơn vị ngân hàng duy nhất được nhận giải thưởng này

-Năm 2005: chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT

được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã có

thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004

-Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu"

-Năm 2006: NHNT vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam

-Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á

-Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006” do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức

-Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn

☻ Năm 2010 đánh dấu một năm hoạt động rất thành công của Vietcombank với rất nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế trao tặng:

- Giải thưởng quốc tế:

+ Danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Asiamoney bình chọn + “Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” ( Best

local cash management bank in Vietnam ) do các doanh nghiệp quy mô lớn bình chọn: xếp thứ 1

+ “Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” ( Best

local cash management bank in Vietnam ) do các doanh nghiệp quy mô trung bình bình chọn: xếp thứ 1

Trang 32

+ “Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” ( Best

local cash management bank in Vietnam ) do các doanh nghiệp quy mô nhỏ bình chọn: xếp thứ 3

+ “Ngân hàng kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam” (Best domestic provider of

fx service as voted) do các tổ chức tài chính bình chọn

+ “Ngân hàng kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam” (Best domestic provider of

fx service as voted) do các doanh nghiệp Việt Nam bình chọn: xếp thứ 2

- Các giải thưởng trong nước:

+ Giải thưởng “Thương hiệu quốc gia 2010” do Hội đồng Thương hiệu Quốc gia

trao tặng

+ “Ngân hàng nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam” do Vietnam Report phối hợp

với tập chí Thuế và Hội đồng cố vấn VNP500 bình chọn và công bố

+ Giải thưởng “Thương hiệu bền vững toàn quốc năm 2010” do Hội sở hữu trí tuệ

Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng

+ Giải thưởng “ Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010” do hiệp hội kinh

doanh chứng khoán Việt Nam, Trung tâm thông tin tín dụng-NHNN Việt Nam, Tạp chí chứng khoán-Ủy ban chứng khoán bình chọn và trao tặng

+ “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010” do Thời báo kinh tế Việt Nam và cục Xúc

tiến thương mại bình chọn và trao tặng

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ

●Đối với khách hàng là cá nhân, bao gồm:

- Dịch vụ tài khoản tiền gửi thanh toán: Là dịch vụ rất tiện lợi và nhanh chóng, an

toàn và mang lại hiệu quả tài chính Qua dich vụ này khách hàng có thể gửi tiền, chuyển khoản, rút tiền mặt, thanh toán lương, tư vấn số dư…tại bất cứ máy ATM hay điểm giao dịch tự động nào của hệ thống Vietcombank

- Dịch vụ thẻ: Là ngân hàng đứng đầu trong việc thanh toán không dùng tiền mặt,

Vietcombank Việt Nam nói chung và Vietcombank Đồng Nai nói riêng cung cấp rất phong phú và đa dạng các loại thẻ bao gồm cả nội địa và quốc tế

Trang 33

+ Thẻ nội địa bao gồm: Thanh toán thẻ, thẻ ghi nợ nội địa (Vietcombank Conect24 Visa, Vietcombank Master Card)

+ Thẻ quốc tế bao gồm: thẻ ghi nợ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, American Express, Diners Club, China UnionPay), thẻ tín dụng quốc tế Theo dịch vụ này, khách hàng có thể dễ dàng và có lợi do có thể “mua trước, trả tiền sau” với nhiều chức năng khác nhau, mức tín dụng cao so với các ngân hàng khác

- Huy động vốn: bao gồm việc phát hành chứng chỉ tiền gửi và tiết kiệm các kỳ hạn

+ Chứng chỉ tiền gửi: bao gồm các loại chứng chỉ tiền gửi bằng USD, EUR, VND Khách hàng sử dụng dịch vụ này sẽ được hưởng lãi suất theo quy định tùy theo thời gian gửi dao động từ 12%-14% đối với VND, 0.50%-1.00% đối với EUR, 4.30 %-5.00% đối với USD

+ Tiết kiệm các kỳ hạn: bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn Dịch vụ này có thể dung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và mang lại lợi ích tài chính cho người dân thông qua lãi suất tiết kiệm

-Dịch vụ chuyển và gửi tiền: Bao gồm các sản phẩm dịch vụ sau: [11]

Chuyển tiền đi nước ngoài; Nhận tiền kiều hối; Chuyển tiền nhanh Money Gram (nhận tiền trong vòng 10 phút); Dịch vụ nhận tiền trọn gói REM; Chuyển tiền đi trong nước; Nhận tiền đến trong nước

Đối với các dịch vụ trên, khách hàng có thể tùy chọn loại tiền muốn gửi nhận, thời gian thực hiện nhanh chóng và đảm bảo an toàn

- Cho vay cá nhân: bao gồm các dịch vụ: [11]

Cho vay cán bộ công nhân viên; Cho vay cán bộ quản lý điều hành; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua ô tô; Thấu chi tài khoản cá nhân; Bảo an tính dụng

- Ngân hàng điện tử: là dịch vụ ngân hàng được thực hiện thông qua mạng Internet

Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để có thể tiết kiệm thời gian, rất tiện lợi, với nhiều chức năng phong phú và đa dạng như: dịch vụ NH trực tuyến VCB-iB@nking, dịch vụ NH qua tin nhắn ĐTDĐ VCB-iB@nking; dịch vụ tài chính qua VCB-iB@nking

●Đối với khách hàng là doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 34

- Dịch vụ tài khoản: gồm tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, quản lý

vốn tập trung, đầu tư tự động

- Dịch vụ thanh toán: bao gồm chuyển tiền, thanh toán xuất khẩu – nhập khẩu, séc,

trả lương tự động, thanh toán hóa đơn

- Dịch vụ bảo lãnh: bao gồm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực

hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước…trong đó ngân hàng sẽ đứng ra chịu trách nhiệm tài chính cho phía doanh nghiệp Khách hàng phải nhận nợ và trả lại số tiền đã được cho vay

- Dịch vụ cho vay: bao gồm cho vay vốn lưu động (trong ngắn hạn) và cho vay dự

án đầu tư (dài hạn với một khoản tiền lớn)

- Dịch vụ bao thanh toán:

Bao thanh toán là việc bên bán hoặc Đại lý bao thanh toán của bên bán chuyển nhượng cho Vietcombank tất cả các quyền và lợi ích liên quan tới những khoản phải thu có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày của bên bán để được Vietcombank và đại

lý bao thanh toán của Vietcombank cung cấp tối thiểu 2 trong số các dịch vụ chủ yếu của bao thanh toán: Theo dõi khoản phải thu; Ứng trước tới 80 ~ 90% giá trị

khoản phải thu; Thu nợ; Bảo đảm rủi ro tín dụng của bên mua/ bên nhập khẩu [11]

- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: bao gồm mua bán ngoại tệ; giao dịch các giấy tờ có

giá trị trên thị trường tiền tệ; ủy thác đầu tư trong nước và ngoài nước…

- Dịch vụ tư vấn và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp

- Dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm: VCB-Money và Internet Banking Thông qua

mạng internet, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với máy tính tại hội sở mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng

- Sản phẩm liên kết: bao gồm các sản phẩm như thẻ thanh toán (của Vietcombank

và các doanh nghiệp khác), dịch vụ cho vay trả góp khi mua sản phẩm của doanh nghiệp nào đó…

2.2 Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Đồng Nai

2.2.1 Sự ra đời và phát triển

- Trụ sở: 77C Hưng Đạo Vương, Biên Hòa, Đồng Nai

Trang 35

thành viên của NHNT Việt Nam [6]

Hình 2.2: Trụ sở Vietcombank Chi nhánh Đồng Nai

Những bước đầu chập chững biết đi đầy khó khăn và gian khổ, cơ sở vật chất thiếu thốn, nguồn nhân lực ít ỏi, lại là chi nhánh ra đời sau so với các ngân hàng khác trên địa bàn như là Agribank Đồng Nai, VietinBank Đồng Nai… nhưng với tinh thần đoàn kết của đội ngũ cán bộ nhân viên với chiến lược phát triển kinh doanh của HSC, đồng thời sự quan tâm chỉ đạo, tin tưởng và khích lệ về mọi mặt của NHNN Trung ương, lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai, VCB Đồng Nai đã trở nên mạnh mẽ hơn Bằng nỗ lực và sự phấn đấu hết mình của tập thể Ban Giám đốc và các cán bộ nhân viên, ngày nay VCB Đồng Nai đã trở thành một đơn vị hoạt động phát triển vững mạnh và là NH không thể thiếu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai VCB Đồng Nai là NH cung cấp phần lớn dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, là NH hỗ trợ rất tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai, góp phần vào việc chăm lo cải thiện đời sống nhân dân và sự phồn vinh của đất nước

Trang 36

Từ những ngày đầu mới thành lập, đội ngũ nhân sự của chi nhánh chỉ có 27 cán bộ, công nhân viên, trong đó có 17 người có trình độ Đại học và rất ít người có thể sử dụng ngoại ngữ Đến nay, đội ngũ cán bộ, công nhân viên của VCB Đồng Nai đã tăng lên đáng kể Không những số người tốt nghiệp Đại học chiếm số lượng rất lớn

mà lượng cán bộ nhân viên có trình độ trên Đại học cũng tăng Nếu như khi mới ra đời, kỹ năng sử dụng vi tính và tiếng Anh của nguồn nhân lực ở đây còn rất yếu kém thì bây giờ tất cả các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản đều có khả năng sử dụng máy vi tính, có chứng chỉ Anh văn B, C, Toeic…

Năm 2008, số lượng cán bộ công nhân viên là 332 người, năm 2009 là 238 người và năm 2010 là 247 người

Trang 37

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

♦ Các phòng ban bao gồm:

- Phòng hành chính nhân sự: Là phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện công tác văn

thư, tuyển dụng, tổ chức, đào tạo và duy trì nguồn nhân lực theo định hướng phát triển của VCB Đồng Nai

- Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện các công tác thanh toán XNK cho khách

hàng, bảo lãnh, chuyển tiền quốc tế hay thực hiện mua bán ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng, báo cáo doanh số XNK theo quy định của công ty

- Phòng thanh toán thẻ: Chịu trách nhiệm nghiên cứu, phát triển và giao dịch với

khách hàng Đồng thời,đề ra các giải pháp chiến lược nhằm mở rộng thị trường, nâng cao thị phần cho NH

- Phòng kiểm soát nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm soát, theo dõi mọi hoạt động nội

bộ, thực hiện báo cáo tình hình hoạt động theo định kỳ cho Ban giám đốc

- Phòng vi tính: Điều hành hệ thống mạng nội bộ, đảm bảo hệ thống mạng an toàn,

được bảo mật cao, xử lý và cập nhật thông tin, tiến hành sửa chữa, bảo trì hệ thống máy tính nội bộ theo định kỳ

- Phòng quản lý nợ: Thực hiện báo cáo nợ quá hạn, theo dõi nợ khách hàng và chịu

trách nhiệm về việc nhắc nhở việc thu hồi các khoản nợ, xử lý nợ quá hạn, kiểm tra các tài sản cầm cố, thế chấp và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Tạo mối quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp

lớn, nghiên cứu các chiến lược marketing, hỗ trợ cho khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng, liên kết với bộ phận khác nhằm thu thập hồ sơ làm cơ sở cho các quyết định tín dụng hay đầu tư, lập báo cáo cho Ban giám đốc theo yêu cầu

- Phòng khách hàng SME: Marketing và cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp

vừa và nhỏ, xây dựng chiến lược tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng, quảng bá thương hiệu, liên kết với các phòng ban khác để đưa ra quyết định tín dụng, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động định kỳ theo yêu cầu

- Phòng tổng hợp: Thực hiện nhận thông tin báo cáo từ các phòng ban, thực hiện

công tác thống kê, tổng hợp tất cả các hoạt động, giao dịch, phiếu hạch toán các

Trang 38

giao dịch của tất cả các phòng ban trong chi nhánh, tổng hợp tình hình hoạt động chung của chi nhánh và báo cáo lên Ban giám đốc Đồng thời, đây cũng là bộ phận lưu trữ mọi thông tin, số liệu hoạt động của NH

- Phòng kế toán: Thực hiện công tác quản lý tài chính NH, nghiệp vụ kế toán ngân

hàng, kiểm kê, tổng hợp các nguồn tiền, lập báo cáo ngân sách theo định kỳ

- Phòng dịch vụ: Làm công tác giao dịch trực tiếp với khách hàng, tư vấn, chăm sóc

khách hàng, hỗ trợ cho khách hàng biết về các sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh, thu thập thông tin khách hàng và lập báo cáo theo lịch trình

- Phòng ngân quỹ: Quản lý nguồn ngân quỹ của chi nhánh, chịu trách nhiệm đề ra

các giải pháp để đem lại sự an toàn tài chính cho chi nhánh, đồng thời, lập báo cáo tình hình ngân quỹ theo yêu cầu

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và hoạt động của VCB Đồng Nai [Nguồn:8]

2.2.3 Các thành tích đạt được [5]

- Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới từ 1995-2004

- Huân chương lao động hạng III năm 2001 năm 2005

- UBND tỉnh Đồng Nai tặng cờ thi đua xuất sắc từ năm 1999 đến 2009

- Huân chương lao động hạng nhì từ 2002-2006

- Ngân hàng nhà nước Việt Nam tặng bằng khen các năm 2001, 2003, 2007

P.TTQT

P.Tổng hợp

P.Dịch vụ

P.Giao dịch số 1

Trang 39

Hình 2.3: VCB Đồng Nai đón nhân danh hiệu “Anh hùng lao động” hạng 3

- Cúp vàng Thương hiệu và nhãn hiệu lần 2 và cúp vàng Doanh Nhân Tâm Tài năm

2007

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai thuộc diện có quy mô và thời gian hoạt động lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và là một trong những chi nhánh hoạt động mạnh của hệ thống chi nhánh ngân hàng NTVN Trong thời gian qua, lạm phát cao đã ảnh hưởng rất lớn đến VCB chi nhánh Đồng Nai, gây ra những khó khăn và trở ngại lớn: tỷ giá biến động mạnh, USD khan hiếm, lãi suất tín dụng tăng cao làm cho doanh nghiệp khó vay vốn, điều đó đã làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NH Tuy nhiên cán bộ, công nhân viên VCB Đồng Nai đã cùng nhau vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả đáng được ghi nhận Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Đồng Nai đã đạt mức tăng trưởng cao và rất vững vàng dưới sự biến động không ngừng của nền kinh tế

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động qua các năm của VCB Đồng Nai

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

2008 2009 2010

SS 2009/2008(%)

SS 2010/2009(%)

[Nguồn:9]

Trang 40

Theo bảng trên ta thấy năm 2009 lãi trong kỳ tăng 330.5% so với năm 2008 là do thu nhập giảm 15.67% trong khi chi phí giảm đến 45.51% chứng tỏ năm 2009 NH hoạt động có hiệu quả hơn so với năm 2008 Nguyên nhân do năm 2008 tất cả mọi thành phần kinh tế đều chịu ảnh hưởng lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho chi phí tăng do phải đầu tư để kiềm chế và giữ sự phát triển cân bằng cho

DN cũng như NH Đến năm 2009, dư âm của nó vẫn còn ảnh hưởng làm cho thu nhập giảm 15.67% Tuy nhiên, lúc này NH đã biết cân bằng mọi chi phí, hợp lý hóa

thu chi nên đã giảm được chi phí đến 45.1% so với năm 2008

ĐVT: Triệu đồng

Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động của VCB Đồng Nai qua các năm [Nguồn:9]

Bước sang năm 2010, hoạt động của NH đã được cải thiện khi lãi trong kỳ tăng 39.42% so với năm 2009 Lãi trong kỳ tăng là do thu nhập tăng 2.63% trong khi chi phí giảm rất nhiều (22.89%) Điều này cho thấy VCB Đồng Nai đã có chiến lược kinh doanh có hiệu quả, vượt qua được khó khăn do ảnh hưởng của chung của các biến động kinh tế, lãi suất cao, lạm phát gây ra…Đồng thời, nó cũng thể hiện chi phí mà NH bỏ vào thực sự có hiệu quả, chi phí được sử dụng hợp lý và tiết kiệm được nhiều Kết quả này cũng phản ánh rằng VCB vẫn đang phát triển nhưng so với thời gian trước đây thì phát triển với tốc độ chậm dần

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 1.3 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ (Trang 15)
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ nhận tiền - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ nhận tiền (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và hoạt động của VCB Đồng Nai [Nguồn:8] - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức và hoạt động của VCB Đồng Nai [Nguồn:8] (Trang 38)
Hình 2.3: VCB Đồng Nai đón nhân danh hiệu “Anh hùng lao động” hạng 3 - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Hình 2.3 VCB Đồng Nai đón nhân danh hiệu “Anh hùng lao động” hạng 3 (Trang 39)
Hình 2.4: Không khí làm việc của cán bộ phòng TTQT - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Hình 2.4 Không khí làm việc của cán bộ phòng TTQT (Trang 43)
Hình 2.5: Cán bộ phòng TTQT đang làm việc với khách hàng - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Hình 2.5 Cán bộ phòng TTQT đang làm việc với khách hàng (Trang 43)
Sơ đồ 2.2: Chuyển tiền bằng điện (T/T) - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.2 Chuyển tiền bằng điện (T/T) (Trang 44)
Sơ đồ 2.3: Quy trình nhờ thu nhập khẩu - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.3 Quy trình nhờ thu nhập khẩu (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: Quy trình nhờ thu xuất khẩu - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.4 Quy trình nhờ thu xuất khẩu (Trang 46)
Sơ đồ 2.6: Quy trình thông báo L/C - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.6 Quy trình thông báo L/C (Trang 47)
Sơ đồ 2.5: Quy trình phát hành L/C - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.5 Quy trình phát hành L/C (Trang 47)
Sơ đồ 2.7: Quy trình xử lý CT theo L/C - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.7 Quy trình xử lý CT theo L/C (Trang 48)
Sơ đồ 2.8: Quy trình tác nghiệp nghiệp vụ bảo lãnh - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.8 Quy trình tác nghiệp nghiệp vụ bảo lãnh (Trang 49)
Hình 2.6: Một cơ sở sản xuất gỗ xuất khẩu tại Đồng Nai - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Hình 2.6 Một cơ sở sản xuất gỗ xuất khẩu tại Đồng Nai (Trang 64)
Hình 3.1: Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư VNS - Đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thươngchi nhánh đồng nai
Hình 3.1 Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư VNS (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w