1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’

65 905 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp Trạch Phổ, xã Phong Hòa, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế yếukém, chủ yếu là nông nghiệp, mang nặng tính tự cung tự cấp, đặc biệt trongnông nghiệp phần lớn là các hộ nông dân cá

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là đườnglối chiến lược của Đảng và nhà nước ta Trong nền kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tập thể mà nòng cốt là hơp tác xã(HTX) là một bộ phận quan trọng, cùng với kinh tế nhà nước dần dần trở thànhnền tảng vững chắc của nền kinh tế, đó cũng là nền tảng chính trị xã hội của đấtnước nhằm đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ

và văn minh

Trong điều kiện nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế yếukém, chủ yếu là nông nghiệp, mang nặng tính tự cung tự cấp, đặc biệt trongnông nghiệp phần lớn là các hộ nông dân cá thể thì mô hình hợp tác giữa nhữngngười sản xuất kinh doanh dịch vụ riêng lẽ dưới nhiều hình thức đa dạng là xuthế tất yếu khách quan Phát triển HTX nông nghiệp (HTX NN) không chỉ nhằmmục tiêu kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn Nhà nước thông qua HTX NN

để thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ xã viên xóa đói, giảm nghèo, thựchiện bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội Do đó có thể khẳng định HTX NN

có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và xã hộicủa đất nước Từ khi luật HTX ra đời, với hệ thống hành lang pháp lý rõ rànghơn trước, đã làm cho bản chất HTX thay đổi theo hướng tích cực, nhờ đó đã tạođiều kiện cho các loại hình HTX ngày càng phát triển

Cũng như cả nước, thời gian qua các HTX nói chung, HTX NN TrạchPhổ nói riêng đã có những chuyển biến tích cực chất lượng HTX NN có nânglên, hoạt động của HTX NN có khuynh hướng phát triển bền vững hơn, gópphần đáng kể trong việc phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội trongnông nghiệp nông thôn thôn Trạch Phổ nói riêng và xã Phong Hòa nói chung.HTX NN còn chú trọng đến việc chuyển giao thành tựu khoa học kỹ thuật mớitrong và sau thu hoạch, giúp đỡ hộ xã viên tăng năng lực sản xuất, sản phẩm đạtchất lượng cao, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, tư thương ép giá, mở rộngthị trường, Tuy nhiên, HTX NN Trạch Phổ vẫn còn bộc lộ những hạn chế,bất cập như: HTX có qui mô còn nhỏ, cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độ kỹ

Trang 2

thuật, máy móc thiết bị lạc hậu, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chưa đa dạng, chấtlượng chưa cao, lợi ích kinh tế xã hội của xã viên và người lao động còn thấp.HTX được cũng cố về mặt tổ chức, nhưng chưa thật sự đổi mới về nội dung hoạtđộng, khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanhcủa ban quản trị HTX còn yếu và thiếu tính tham gia lập kế hoạch của các thànhviên nhóm mục tiêu và xã viên Những hạn chế, yếu kém trên đã kìm hãm quátrình phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX NN Trước tình hình

đó, việc nghiên cứu toàn diện về HTX NN sau khi chuyển đổi hoạt động theoluật HTX, để thấy rõ thực trạng, những mâu thuẫn, những tồn tại và khám phá ranhững thuộc tính bản chất, phát hiện ra qui luật vận động của HTX NN, trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp để thúc đẩy HTX NN Trạch Phổ hoạt động có hiệuquả là hết sức cần thiết và cấp bách Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, em xin

triển khai nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp Trạch Phổ,

Xã Phong Hòa, Phong Điền, Thừa Thiên Huế’’ để làm đề tài thực tập tốt

nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Muc tiêu chung.

Trên cơ sở phân tích đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của HTX nông nghiệp Trạch Phổ, đánh giá đúng thực trạng để từ đó

đề xuất các giải pháp phát triển

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Tìm hiểu tình hình chung của HTX NN Trạch Phổ

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX NN TrạchPhổ, Phong Hòa, Phong Điền, Thừa Thiên Huế trong những năm qua

- Đánh giá chung về tình hình phát triển của HTXNN Trạch Phổ, Phong Hòa,Phong Điền, Thừa Thiên Huế

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xãnông nghiệp Trạch Phổ theo hướng phù hợp với các tiêu chuẩn của nông thônmới

Trang 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN.

2.1.1 Lí luận chung về kinh tế HTX

2.1.1.1 Tính tách yếu khách quan về sự ra đời của vấn đề hợp tác sản xuất nông nghiệp :

Những hộ tiêủ nông, những hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp không thểkhông hợp tác lại với nhau, trước những diển biến phức tạp của diều kiện tựnhiên; trước sự chèn ép của các cơ sở kinh doanh lớn trong cùng lĩnh vực hoạtđộng Sự liên kết đó đã gắn bó những người sản xuất nhỏ trong các tổ chức kinhđược gọi là HTX theo yêu cầu sản xuất của họ

C.Mác nói rằng đối với “nghề nông hợp lí” thì phải có “bàn tay củangười tiếu nông sống bằng lao động của mình” hoặc phải “sự kiểm soát củanhững người sản xuất có liên quan nhau” Khi nói về sự liên kết của nhữngngười nông dân, F.Ănghen cũng chỉ rõ: “Liên hiệp kinh tế của nông dân vớihiệp hội mà trong đó có thể ngày càng giảm bớt sự bóc lột lao động làm thuê.Những hiệp hội đó dần sẻ chiếm được đa số áp đảo những bộ phận cấu thànhcủa hiệp hội sản xuất toàn xã hội …” khi nói vế tính chất tất yếu của sự hợp táctrong nông nghiệp, Cauki chỉ ra: chính sự phát triển của lực lượng sản xuất củanền nông hộ đã dẩn đến nhu cầu hợp tác phong phú và nhiều vẽ [1]

Từ các luận điểm trên ta thấy hợp tác hóa trong nông nghiệp và tiểu thủcông nghiệp là một xu hướng phát triển tất yếu xuất phát từ nhu cầu sản xuấtngười nông dân Trên thực tế sự phát triển của loại hình kinh tế HTX đã chứngminh luận điểm trên là hoàn toàn đúng đắn HTX là tổ chức kinh tế thu hút nôngdân và thợ thủ công sản xuất nhỏ ở mức độ, quy mô và hình thức khác nhau.Dẫn đến sự phong phú về loại hình kinh tế HTX, nó có sự khác biệt giữa cácquốc gia, các vùng và nghành nghề Nhiều mô hình HTX đã được hình thành vàphát triển ở các nước trên thế giới (Hợp tác xã nông nghiệp như: HTX cung ứngphân bón, HTX thủy lợi… Hợp tác xã tiểu thủ cônh nghiệp như hợp tác xã mộc,hợp tác xã đan lát…) đã chứng tỏ vai trò quan trọng của HTX ở nông thôn

Trang 4

2.1.1.2 Khái niêm, vai trò, chức năng của HTX

Nhà kinh tế học A.V.Traianốp đã nhấn mạnh : “hợp tác nông nghiệp là

sự bổ xung cho kinh tế nông dân, phục vụ cho nó và vì thế thiếu kinh tế hộ nôngdân thì HTX không có ý nghĩa gì cả” và “chỉ có những HTX do chính nhữngngười nông dân điều hành theo sáng kiến của họ và lợi ích HTX được kiểmnghiệm trên thực tế mới có giá trị” Trong tác phẩm Đường cách mệnh (1927)Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến những vấn đề lí luận mục đích, loại hình

và cách tổ chức HTX và chỉ ra: “HTX là hợp vốn, hợp sức với nhau, vốn nhiều

có sức mạnh thì khó nhọc ít và lợi ích nhiều”…HTX tập hợp những người dânsản xuất nhỏ để tăng cường sức mạnh cho họ, tạo cho họ khả năng cạnh tranhvới các loại hình kinh tế khác, là nơi mà họ có thể trao đổi kinh nghiệm, pháthuy vai trò và có lợi ích bình đẵng.[2]

Trong nội bộ từng HTX lại đưa ra những quy định riêng cho mình và cácHTX trong một nước, trong một địa phương thường kết hợp lại trong một Nghiệpdoàn hay liên minh HTX để có tiếng nói chung trong việc đề xuất các chính sáchđảm bảo quyền lợi của mình và trong phạm vi nhỏ Chính phủ các nước lần lượt đưa

ra Luật HTX nhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Luật HTX (2003 ) của Việt Nam đã nêu định nghĩa: HTX là tổ chứckinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xãviên ) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quyđịnh của luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX,cùng giúp nhau thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước [2],[3] HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều

lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật.[2]Luật hợp tác xã năm 1996 và sửa đổi bổ sung năm 2003 của Việt Namđịnh nghĩa:

“Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình, phápnhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, gópsức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh của tập thể của từng

Trang 5

sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước” [2]

2.1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.

HTX tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây :

Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy

định của luật này tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX, xã viên

có quyền ra khỏi HTX theo quy định của Điều lệ HTX

Dân chủ, bình đẵng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra,giám sát HTX và có quyền ngang nha trông biểu quyết; thực hiện công khaiphương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khácquy định trong Điều lệ HTX

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách

nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự quyết định về phân phối thunhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trãi các khoản lỗ củaHTX, lãi được trích một phần vào các quỷ của HTX, một phần chi theo vốn góp

và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sửdụng dịch vụ của HTX

Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tácvới nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các HTX trong nước

và ngoài nước theo quy định của pháp luật [2],[3]

2.1.1.4 Đặc điểm của hợp tác hóa:

Hợp tác giữa những người nông dân gắn liền với sự lệ thuộc vào điềukiện tự nhiên, đặc tính sản xuất phân tán, tự sản tự tiêu và đặc biệt là tâm lý tưhữu, tầm nhìn hạn hẹp của người sản xuất nhỏ tiểu nông F.Ănghen cho rằng:

“Phải để cho người nông dân có thời giờ suy nghĩ trên mảnh đất của họ” Trongtác phẩm Bàn về chế độ hợp tác, mặc dù cho rằng “Hợp tác xãî là bước quá độsang một chế độ mới bằng con đường đơn giản nhất, dễ dàng nhất, để tiếp thunhất đối với nông dân” nhưng V.I Lênin đã nhắc nhở phải kiên trì giáo dục,thuyết phục người nông dân và khi nói vê sự nôn nóng vội vàng đưa nông dânvào hợp tác xãî V.I.Lênin đã cảnh báo rằng: “Chính sách đó sẽ bị phá sản(Chính sách nôn nóng - chú thích của tác giả) đối với một Đảng nào muốn dùngnó” [6]

Trang 6

Từ đặc điểm trên cho thấy hợp tác hoá trong nông nghiệp là một vấn đềcực kỳ phức tạp nên không thể nóng vội mà phải kiên trì và điều quan trọng làhợp tác hoá phải được tiến hành trước hết trên cơ sở tôn trọng lợi ích và sự tựnguyện của nông dân.

2.1.1.5 Định nghĩa HTX nông nghiệp.

Định nghĩa HTX Nông Nghiệp: Theo Nghị định 43/CP của Chính phủ(29.4.1997) về việc ban hành Điều lệ mẫu HTX NN thì:

“HTX NN là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông

thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp”

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốntích lũy và các vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật [4]

2.1.2 Lí luận chung về hiệu quả quả kinh tế.

Khái niệm hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh chất lượng các hoạtđộng, là thước đo trình độ quả lí, khai thác và sử dụng các nguồn lực của cácnhà quản lí Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế.Theo giáo sư Nguyên tiên Mạnh thì :”hiệu quả kinh tế cần một hiện tượng (hayquá trình)kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt được mục tiêu xác định’’ [5]

Hồ Vính Đào cho rằng: “hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế là so sánhgiữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế (bao gồm lao động vật hóa

và lao động sống) với thành quả có ích đạt được”

Còn theo Farsell (1957), Fchult (1964), Rizzo(1979) và Elli (1993) chorằng : Hiệu quả kinh tế được xác định bở so sánh giữa kết quả đạt được với chiphí bỏ ra nhân lực , vật lực, tài lực ) [5]

Trang 7

Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ tổchức, quản lí kinh tế Chất lượng khai thác nguồn lực trong quá trình tái sản xuất

để đạt được mục têu đề ra ban đầu

Bản chất của hiệu quả kinh tế

Mặc dù các nhà kinh tế học đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh tế, song họ đều thống nhất về bản chát của hiệu quả kinh tế Rằngngười sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó là:nhân lực, vật lực, tài lực và tiến hành so sánh kết quả đạt được sau quả trìnhsản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch giữachi phí bỏ ra và kết quả thu được càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn vàngược lại

Trong quả trình sản xuất kinh doanh, kết quả tạo ra được là tổng hợp củanhiều yếu tổ đầu vào và môi trường ngoại cảnh Có nhiều cách khác nhau dể đạtđược cùng một kết quả, và do tính mâu thuẫn giữa khả năng hạn hẹp về cácnguồn lực có nhu cầu vô hạn của con người mà ta cần đánh giá kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh Để đạt được kết quả đó cần có các hoạt động gì? Chiphí bao nhiêu? Vấn đề đặt ra ở đây là đạt được kết quả đó thì hoạt động thế nào

để chi phí thấp nhất? Hay với khoản chi phí đó (nguồn lực đó) thì làm như thếnào để cho kết quả là cao nhất? Đó là vấn đề và bản chất của hiệu quả kinh tế.[5]

Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Trên cơ sở kết quả đạt được và chi phí bỏ ra có thể xác định được hiệuquả kinh tế Hiệu quả kinh tế có thể được tính toán, thể hiện qua nhiều tiêu chíkhác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu phân tích và kết quả tính toán Chẳng hạn vớimục tiêu là sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội thì dùng chỉ tiêugiá trị sản xuất Hay với doanh nghiệp, trang trại phải thuê nhân công thì phảidùng chỉ tiêu lợi nhuận, còn đối với nông hộ thì dùng chỉ tiêu giá trị gia tăng haythu nhập hỗn hợp

Tùy vào hoàn cảnh, mục tiêu mà hiêu quả kinh tế có thể được tínhtoán phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhưng phải tuân theo cácquy tắc sau:

+Nguyên tắc vè sự thống nhất giữa mục tiêu và chỉ tiêu hiệu quả Theo

Trang 8

nguyên tắc này thì chỉ tiêu đánh gí hiệu quả phải thống nhất với mục tiêu , chỉtiêu được đưa ra dựa trên cơ sở mục tiêu được đánh giá hiệu quả.

+Nguyên tắc về sự thống nhất giữa các lợi ích Một phương án được xem

là có hiệu quả nhất khi nó kết hợp hài hòa giứa các lợi ích kinh tế xã hội và môitrường

+Nguyên tắc về sự chính xác khoa học Đây là nguyên tắc cơ bản, thenchốt trong phân tích hiệu quả kinh tế Nguyên tắc này đòi hỏi những căn cứ tínhtoán hiệu quả kinh tế phải được xác định một cách chính xác, khoa học, tránhchủ quan, tuỳ tiện

+Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế Nguyên tắc này đòi hỏi việctính toán hiệu quả kinh tế phải dựa trên hững số liệu thực tế, đơn giản, dễ tínhtoán, dễ hiểu

Thông thường, các nhà kinh tế học tính toán hiệu quả kinh tế theo haiphương pháp sau:

Phương pháp xem xét tổng thể: Hiệu quả so sánh về mặt lượng giữa giátrị sản xuất và chi phí sản xuất Phương pháp này có hai dạng là dạng thuận vàdạng nghịch

Dạng thuận: H= Q/C Dạng nghịch: H= C/Q

Trong đó: Q: Tổng gí trị sản xuất

C: Tổng chi phí sản xuất

H: Hiệu quả kinh tế

Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực Xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả,hay để sản xuất một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu nguồn lực

Vì vậy phương pháp này giúp ta so sánh ở các quy mô khác nhau nhưthế nào

Phương pháp xem xét hiệu quả cận biên Đây là phương pháp so sánhphần sản phẩm tăng thêm vơi chi phí tăng thêm Phương pháp này cũng gồm haidạng là:

Dạng thuận: Hb= ∆Q/∆C Dạng nghịch: Hb=∆C/∆Q

Trong đó: Hb: Hiệu quả cận biên

Trang 9

∆C: Chi phí bỏ ra thêm

Phương pháp này đầu tư theo chiều sâu, đầu tư thâm canh , đầu tư chotái sản xuất mở rộng Nó xác định kết quả thu thêm một đơn vị cần tăng thêmbao nhiêu đơn vị nguồn lực, hay khi tăng thêm một đơn vị nguồn lực thì thuthêm được bao nhiêu đơn vị kết quả [1]

Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích mà ta chọn phương phápphân tích hiệu quả kinh tế cho phù hợp Thông thường ta nên dung cả haiphương pháp để việc xem xét đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỂN.

2.2.1 Thực tiển phát triển kinh tế HTX

2.2.1.1 Kinh tế HTX ở các nước trên thế giới.

Trên thế giới, tỷ lệ nông dân tham gia hợp tác xã chưa phải là cao (ởPhilipin chỉ có khoảng 10% nông dân hoạt động trong các hợp tác xã, tỷ lệ này ởThái Lan là 4 - 5%, ở Hàn Quốc là 15%, ở Nhật Bản là 18% ) Tuy nhiên điềuquan trọng là tính thiết thực của vấn đề; các hợp tác xã không nhất loạt ra đờicùng một lúc mà được thành lập vào thời điểm khác nhau tuỳ theo sự chín muồicủa chúng Nông dân chỉ vào hợp tác xã khi cần thiết (ở Đài Loan lúc đầu các hộnông dân khá giả thường chưa vào hợp tác xã, nhưng sau này khi kinh tế hợp tác

xã phát triển, thị phần của hợp tác xã lớn dần thì những người này mới lại muốngia nhập hợp tác xã); Các hợp tác xã thường phải giải quyết những khâu mà bảnthân một nông dân riêng lẻ khó có thể tự đảm nhận như áp dụng các tiến bộ kỹthuật mới, chế biến và tiêu thụ nông sản, tín dụng, Thông thường khi đã đăng

ký hoạt động hợp tác xã thường được sự hỗ trợ ban đầu của Chính phủ về kỹthuật và tài chính Những bài học kinh nghiệm hợp tác hoá trên thế giới rất bổích đối với Việt Nam [6]

Hiện nay trên thế giới có 800 triệu xã viên ,con số này ở Việt Nam là 10triệu Liên minh HTX quốc tế có 244 thành viên của hơn 100 quốc gia LiênMinh HTX (LMHTX) quốc tế là tổ chức phi chình phủ thống nhất đại diện vàphục vụ phong trào HTX trên toàn thế giới Các HTX trên thế giới có tác độngtrực tiếp đến đời sồng nhu cầu xã hội văn hóa của hơn 3 tỉ người, đã cung cấphàng trăm triệu việc làm trên toàn cầu Năm qua LMHTX quốc tế đã đón chàothêm một số thành viên mới trong đó có tập đoàn tương hổ và các sản phẩm đầu

Trang 10

tư cho 8,8 triệu thành viên khác, Liên đoàn HTX tiêu dùng Zentralverbanddeutsscher (ZDK) của Đức gồm 73 HTX dịch vụ và tiêu dùng, Liên đoàn HTXtiêu dùng Niu-dilan, (NZCA) là tập hợp của 47 tổ chức HTX có doanh thuchiếm 22% GDP của Niu-dilan, liên đoàn tín dụng nhân dân Decajias Aliannza(ALIANZA) của mê hi cô, có 25 HTX tín dụng và tiết kiệm cung cấp dịch vụgiám sát hổ trợ kĩ thuật, đào tạo, phát triển các sản phẩm tài chính và HTX tíndụng Molhah-AL-Movahendin quốc gia Iran (MAMCC) với 40.000 thành viên,

có 220 chi nhánh trên cả nước Liên hiệp quốc đã công nhận HTX là tổ chứcmang tính xã hội nhân văn sâu sắc, là tổ chức tạo thu nhập và lấy con người làmtrọng tâm và có lịch sử lâu dài giúp con người thoát khỏi nghèo [4]

2.2.1.2 Thực trạng phát triển HTX ở Việt Nam.

- Thực trạng chung :

Ở Việt Nam sau cải cách ruộng đất Đảng và Chính phủ ta đã hướng dẩn,thợ thủ công tham gia các hợp tác xã sản xuất Trong thời gian ngắn(1958-1960), 85% dân số miền Bắc đã vào hợp tác xã, và tỉ lệ đó khá cao đối với cảnước so với cả thời gian sau này

Câu hỏi đặt ra là tại sao người dân lại vào hợp tác xã nhanh như vậy?Trước đó ở Việt Nam hợp tác chỉ là sự liên kết tạm thời, rời rạc nhỏ bé, phân táncủa nông dân trong các tổ đổi công chưa có sự gắn bền chặt về mặt kinh tế Nhưvậy không giống như nhiều nước khác nông dân Việt Nam còn ít trải qua kinhnghiệm thực tế nên chưa thấy được hết lợi ích kinh tế khi vào HTX Tuy nhiên,người dân đã trải qua cuộc đời đen tối dưới ách thống trị của thực dân, phongkiến, nay được sống cuộc đời tự do nên họ hoàn toàn tin tưỡng vào sự lảnh đạosáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam vì tính ưu việt của chế độ không cóngười bị bốc lột Từ đó hầu hết người nông dân đều đi theo con đường hợp táchóa trong phát triển kinh tế [6]

Sự phát triển của kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam có thể thấy qua hai thời kì:-Thời kì trước đổi mới:

Do quan niệm sai lầm ấu trỉ về phát triển kinh tế, chịu ảnh hưởng của cơchế quản lí tập trung gò bó, vấn đề HTX đã được phát triển ồ ạt quy mô lớn Từ

đó nước ta đã định ra các bước đi cho phát triển kinh tế HTX là : từ thấp đến cao

Trang 11

đối cao (năm 1960 là 10.8%; năm 1965 là 60.1 %;năm 1975 là 88%) Thứ hai là

từ nhỏ đến lớn (ở quy mô xã) [6]

Những kết quả đạt được chủ yếu của phong trào hợp tác hóa trong giaiđoạn này là: 1) Đảm bảo chi viện sức người sức của cho tuyền tuyến, góp phầnxây dựng một hậu phương vững mạnh cho công cuộc chống Mĩ cứu nước đấutranh thống nhất đất nước; 2) Bước đầu xây dựng cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ

kĩ thuật mới trong sản xuất góp phần nâng cao năng suất, nâng cao chất lượngcuộc sống nhân dân; 3) Góp phần đào tạo cán bộ quản lí, cán bộ kĩ thuật; 4) Tạo

sự liên kết mạnh mẽ trong kinh tế, và làm thay đổi bộ mặt nông thôn

Những mặt yếu kém chủ yếu của phong trào hợp tác hóa trong giai đoạn này

là :1) Nhận thức ấu trĩ, đồng nhất hợp tác hóa với tập thể hóa ;2) Nóng vội, ồ ạt,nặng nề hình thức trong chỉ đạo; 3) Cứng nhắc về cơ chế quản lí và chính sách.-Sau đổi mới:

Trong những năm gần đây, Đảng và chính phủ ta chú trọng đến việc pháttriển kinh tế HTX Liên minh HTX Việt Nam, và nhiều liên minh HTX của cáctỉnh thành phố đã được thành lập Liên minh HTX Việt Nam là thành viên tíchcực của liên minh HTX Quốc tế (1988) Khu vực kinh tế hợp tác, HTX ViệtNam đã có những bước phát triển mới và đã đóng góp 8% GDP của nền kinh tế.Đặc biệt các HTX đã tích cực tham gia vào việc thực hiện những chính sách củaĐảng, nhà nước về xóa đói giảm nghèo Liên hiệp quốc và nhiều tổ chức quốc tếkhác cũng đã cảnh báo những nguy cơ tiềm ẩn về an ninh xã hội sẽ bùng phát donạn đói nghèo gây ra Nghèo đói dẩn đến bạo lực, bất ổn về chính trị Chính vìvậy cuộc chiến chống đói nghèo được các HTX trên toàn thế giới rất quan tâmHTX đã góp phần không nhỏ vào việc giảm thiểu tình trạng đói nghèo Xòa đóigiảm nghèo không chỉ đơn thuần cung cấp các nguồn lực kinh tế cho ngườinghèo mà nó còn mang ý nghĩa rộng lớn hơn là kiến tạo hòa bình, HTX là môhình phát triển kinh tế xã hội cần thiết đảm bảo nền tăng trưởng cho nhữngngười thu nhập thấp nhất và HTX cũng chính là mô hình quan trọng để cải thiệnđiều kiện sống và làm việc của mọi người trên thế giới [4]

Chúng ta cơ bản đả chuyển đổi xong các HTX cũ, giải thể các HTX hìnhthức, không còn hoạt động, thành lập mới được nhiều HTX Đến cuối năm 2006

cả nước có 17.535 HTX trong đó có 2235 HTX tiểu thủ công nghiệp, 8.432

Trang 12

HTX nông nghiệp trong đó có 6.391 HTX củ đả chuyển đổi và 2.032 HTXthành lập mới Tỉ lệ số dân tham gia HTX nông nghiệp hiện nay có 58% CácHTX (bao gồm cả chuyển đổi và thành lập mới ) nhìn chung đếu tuân thủ nhữngnguyên tắc, quy định của HTX

Các HTX chuyển đổi đã bước đầu khắc phục được tình trạng thua lổ kéodài và tính hình thức, không rõ ràng về xã viên và tài sản

Các HTX đã thu hút được trên 12.5 triệu người lao động hộ kinh tế giađình, kinh tế cá thể, tiểu chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, góp phần tíchcực vào cơ cấu chuyển đổi kinh tế nông nghiệp nông thôn và phát triển sản xuấtvới nhiều địa phương trong cả nước

Nhiều HTX đã tham gia cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho xã viên (thủylợi, khuyến nông, cung ứng vật tư, điện, tiêu thụ sản phẩm, ) phục vụ sản xuấtnông nghiệp

Quá trình phát triể HTX mới được đẩy mạnh theo hướng tích cực và đadạng hơn Đã xuất hiện nhiều mô hình HTX chuyên nghành, liên hiệp HTX,nhiều hình thức liên kết HTX với doanh nghiệp các tổ chức kinh tế khác với nộidung liên kết đa dạng,phong phú Nhiều HTX còn thực hiện tốt chức năng xãhội thông qua tham gia hoạt động phát triển nông thôn,như: xóa đói, giảm ngèo,xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, hổ trợ các hộ nghèo phát triển sản xuất Tuy có những chuyển biến tích cực nhưng những chuyển biến đó chư đủmức để tạo nên những bước ngoặc về chất trong phát triển của HTX , nhất là đểHTX vươn lên xứng đáng với vị trí,vai trò của một thành phần kinh tế như trongcác nghị quyết của Đảng đả đặt ra đối với kinh tế tập thể Tình hình chung củamột bộ phận không nhỏ của HTX vẩn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kếm, cònnhiều tồn tại, khó khăn như:

Tính hình thức trong chuyển đổi HTX theo luật HTX vẩn chưa đượckhắc phục như đa số xã viên các HTX đã chuyển đổi khi tham gia HTX không

có đơn và vốn góp mới, như vậy không đáp ứng được yêu cầu cơ bản là muốngia nhập hợp tác xã viên phải góp vốn

Nhiều HTX quy mô còn nhỏ, thiếu vốn, tài sản ít, chậm đổi mới, khảnăng cạnh tranh thấp Đa sô HTX vẩn tập trung vào các dịch vụ truyền thống

Trang 13

tài sản của HTX chưa gắn với quyền sử dụng đất, nhiều cơ sở dịch vụ chư đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cho HTX thiếu tính độc lập, tự chủtrong kinh doanh.

Đội ngũ cán bộ quản lí HTX còn hạn chế về trình độ, năng lực Nhiều cán

bộ quản lí chưa qua tập huấn nghiệp vụ, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệmcòn thiếu yên tâm làm việc ổn định lâu dài trong HTX , chủ yếu do chế độ thùlao cho cán bộ HTX còn thấp Nhiều HTX cả HTX đã chuyển đổi và HTX thànhlập mới chưa bảo dảm những tuân thủ nguyên tắc, giá trị HTX, các quy định vềgóp vốn, điều lệ về tích lũy những tài sản vốn quỷ chung, vốn không chia Hoạt động của HTX còn thiếu gắn bó với nhau, chưa có sự liên kết hệthông chặt chẻ về mặt kinh tế, xã hội về tổ chức Tuy đã hình thành được một sốliên hiệp HTX, nhưng quy mô nhỏ, hiệu quả chư cao, hổ trợ HTX thành viêncòn ít Công nợ trong HTX nhất là trong HTX chư chuyển đổi chư sử lí rỏ ràngdích điểm nên cũng là cản trở hoạt động của HTX [6]

2.2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế HTX ở Thừa Thiên Huế.

Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có phong trào phát triển hợp tác xãkhá tốt Trong thời gian qua, tình hình hợp tác xã trên địa bàn tỉnh TT Huế có xuhướng phát triển về mặt số lượng, năm 2000 có 209 HTX Đến nay toàn tỉnh có:

374 tổ hợp tác, trong đó có 22 tổ công nghiệp, 212 tổ thủy sản, 134 tổ đội sảnxuất nông nghiệp, 4 tổ đội giao thông vận tải, 2 tổ dịch vụ tổng hợp Và có 256HTX, trong đó nông nghiệp có 158 HTX, Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp có

22 HTX, Giao thông vận tải có 17 HTX, Điện nông thôn có 29 HTX, Thuỷ sản

có 13 HTX, Quỹ Tín dụng nhân dân có 7 HTX, Thương mại Dịch vụ có 5 HTX,Xây dựng có 5 HTX

Nhìn chung, các HTX trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động ngàycàng có hiệu quả, các dịch vụ phục vụ xã viên được mở rộng hơn; vai trò củacán bộ quản lý, điều hành HTX ngày càng tăng Trong nông nghiệp, vai trò HTX thểhiện rõ, nhất là việc dịch vụ thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, việc ứng dụng tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, việc tiếp nhận nguồn vốn ngân sách và huy động đóng góp củanhân dân để hoàn thành các chương trình kiên cố kênh mương, bê tông hóa đườnggiao thông nông thôn…

Trang 14

Hoạt động dịch vụ đầu ra, đầu vào của các hợp tác xã, các tổ, các bộ phậntrong hợp tác xã đã góp phần thúc đẩy kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại

và làng nghề ở nông thôn phát triển Một số hợp tác xã bước đầu tìm được đầu

ra cho sản phẩm của xã viên, nhiều hợp tác xã gắn kinh doanh với phục vụ, nhất

là phục vụ các đối tượng có thu nhập thấp Đa phần các hợp tác xã đã hướngdẫn, tổ chức xã viên, nông dân đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơcấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Kết quả phân loại năm 2007 có 40,8% số HTX khá giỏi, 47,7%

số HTX đạt loại trung bình và có 11,5% số HTX yếu kém Đối với lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn kết quả tổng hợp cho thấy hiện nay có 159 HTX trong

đó có 97,4% HTX làm dịch vụ thủy lợi, 81,13% HTX làm dịch vụ giống lúa,71,69% HTX làm dịch vụ vật tư phân bón, 92% HTX làm dịch vụ bảo vệ thựcvật, 13 HTX làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, 31% HTX làm dịch vụ hỗ trợ vốncho xã viên, 32,8% HTX làm dịch vụ tiêu thụ điện, 62% HTX điều hành trunggian khâu làm đất, 8% HTX làm dịch vụ thú y…

Kinh tế hợp tác xã đã góp phần xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,trực tiếp nâng cao thu nhập cho các hộ xã viên

2.2.1.4 Định hướng kinh doanh dịch vụ các HTX ở Thừa Thiên Huế.

Theo chủ trương chung về phát triển phong trào hợp tác hóa, đặc biệt

là phát triển các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Tỉnh và Liênminh hợp tác xã Thừa Thiên Huế cũng đã đưa ra định hướng và chủ trương đểphát triển các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp cụ thể như sau:

- Những hợp tác xã đang phát triển tốt, đầu tư thêm chiều sâu các dịch vụ đã có,

mở rộng theo các ngành nghề sản xuất và dịch vụ mới, tập trung làm dịch vụ chếbiến và tiêu thu sản phẩm

- Các hợp tác xã hoạt động còn gặp khó khăn, tìm nguyên nhân để có giải pháptháo gỡ, tập trung làm một số khâu dịch vụ quan trọng như tưới tiêu, chuyển giaotiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, từngbước thực hiện một số dịch vụ như phân bón, làm đất

Trang 15

- Những hợp tác xã có quy mô thôn hoạt động sản xuất kinh doanh hiệuquả thấp, do thiếu vốn, thiếu cán bộ cần sát nhập thành hợp tác xã liên thôn, để

có đủ năng lực hoạt động theo xu thế mới

- Khuyến khích việc thành lập Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, trước mắt thựchiện thí điểm ở một số huyện sau đó lan rộng ra toàn tỉnh

- Giai đoạn năm 2009-2014: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

từ 4,5 đến 5%; tỷ trọng GDP khu vực kinh tế tập thể (bao gồm cả kinh tế của cácthành viên) chiếm khoảng 13,8% GDP của tỉnh; thu nhập bình quân của người laođộng đến năm 2010 tăng gấp đôi so với năm 2005; phấn đấu số lượng HTX tăngbình quân 7,2%/năm; số lượng tổ hợp tác tăng bình quân 3,2%/năm; trong nhiệm kỳvận động thành lập từ 2 đến 3 Liên hiệp HTX; lao động tăng bình quân hàng nămtrong khu vực HTX 1%, tổ hợp tác 7%; Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có 70% HTXđạt loại khá; 100% HTX trên địa bàn tỉnh đếu là thành viên của Liên minh HTXtỉnh; tỷ lệ cán bộ quản lý HTX có trình độ đại học đạt 15%, trình độ trung cấp đạt40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo và có tay nghề ngày càng cao

2.2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế HTX ở Phong Điền.

Trên địa bàn có 42 HTX nông nghiệp, trong đó có một HTX mới thànhlập năm 2009 đó là HTX Hòa Viện Các HTX hoạt động ổ định và phát triển,quyền lợi của ban quản trị HTX gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh Năm

2010 lương bình quân chủ nhiêm HTX là 550.000đ/tháng Mức lương cao nhấtcủa chủ nhiệm là 1.100.000đ/tháng, lương thấp nhất 300.000đ/tháng Trình độvăn hóa cũng như chuyên môn của chủ nhiệm còn thấp:

Về trình độ văn hóa có 47,6% học cấp III, 50% học cấp II, 2,4 % học cấp I Trình độ chuyên môn 2,4% đại học, 16,7 % trung cấp, 19 % sơ cấp còn lạichưa đào tạo bồi dưỡng

Các loại hình dịch vụ HTX chủ yếu là kinh doanh dịch vụ nông nghiệpnhư: vật tư nông nghiệp, giống, bảo vệ thực vật, thủy lợi, làm đất, tiêu thụ sảnphẩm và chỉ một vài HTX mở rộng sang các dạng dịch vụ phi nông nghiệp, vậtliệu xây dựng, điện sinh hoạt

Các HTX đều có đường bê tông, đường liên thôn tạo điều kiện chi việc đilại, lưu thông hàng hóa Kênh mương được bê tông hóa đến nay trên 90 % toàn

Trang 16

bộ diện tích sản xuất Việc tiếp thu khoa học kỉ thuật được các cấp các nghànhđấu tư chuyển giao các mô hình sản xuất lúa, lạc, sắn , lợn, cho HTX

Hàng năm các HTX nông nghiệp làm bà đỡ cho bà con xã viên trong vàngoài HTX nhằm giúp xã viên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, khôngphải là HTX nào cũng làm được nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh.Cụ thể :dịch vụ thủy lợi 100%, làm đất 68,3 %, bảo vệ thực vật 87,8 %, giống 26,83 %,nước sinh hoạt 4,9 %, hổ trợ vốn 51,2 %, tiêu thụ sản phẩm 12,2 % Riêng loạihình kinh doanh thì vật tư nông nghiệp 46,3 %, vật liệu xây dựng 9,8 %, xăngdầu và máy xay xác 2,5% [7], [8]

Từ những đặc điểm trên cho thấy, các HTX nông nghiệp ngày càngđược quan tâm đầu tư, các chính sách hổ trợ về vốn, khoa học kỉ thuật thuậnlợi cho việc kinh doanh dịch vụ nhằm mang lại tích lũy ngày càng cao choHTX , góp phần nâng cao thu nhập cho xã viên, xóa đói giảm nghèo chongười dân nông thôn mà ở đây là hộ gia đình Tuy đời sống của hộ gia đìnhđược nâng cao nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTXnông nghiệp chưa cao

Doanh thu năm 2010 là 24,6 tỉ đồng, lãi rồng đạt 756,5 triệu, binh quân lãirồng một HTX 18,4 triệu đồng.[9]

Trang 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Để nghiên cứu đề tài này tôi xác định đối tượng nghiên cứu là các xã viêntham gia sử dụng các dịch vụ trong HTX

Ban quản lí HTX, những chính sách và hoạt động của HTX NN TrạchPhổ, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Về nội dung: Đánh giá thực trạng về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp Trạch Phổ trên cơ sở phân tích cácnhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của HTX nông nghiệp Trạch Phổ

Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại HTX NN Trạch Phổ, xãPhong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2011 đến 5/2011 Nghiêncứu thực trạng hoạt động HTX giai đoạn từ năm 1998-2010 Đề suất giải phápđến năm 2020

3.3 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU.

Đề tài nghiên cứu một số nội dung cụ thể là:

1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phong Hòa

2.Tình hình chung về HTX nông nghiệp Trạch Phổ

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.2 Cơ sở vật chất và nguồn vốn

2.3 Nhân sự và tổ chức

2.4 Xã viên

3 Thực trạng hoạt động HTX nông nghiệp Trạch Phổ

3.1 Quy mô và tình hình sử dụng các nguồn lực của HTX

3.1.1 Quy mô, diện tích và tình hình sử dụng đất đai

3.1.2 Tình hình sử dụng nhân lực

3.1.3 Vốn sản xuất và hoạt động của HTX

3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm HTX

3.2.1 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh HTX qua các năm

3.2.2 Tình hình sử dụng các dịch vụ của bà con xã viên

Trang 18

3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của HTX.

3.3.1 Tình hình doanh thu của HTX

3.3.2 Tình hình chi phí của HTX

3.3.3 Tình hình thu nhập của HTX

4 Hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ:

4.1 Hiệu quả kinh tế đối với xã viên:

4.2 Hiệu quả đối với HTX :

5 Một số giải pháp chủ yếu phát triển HTX NN Trạch Phổ, Phong Hòa,Phong Điền, Thừa Thiên Huế theo hướng phù hợp với các tiêu chuẩn củaNông thôn mới

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.4.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu

Phương pháp chọn điểm

Hợp tác xã Trạch Phổ là một trong những HTX điển tỉnh Thừa Thiên Huế,

có hoạt động kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp rất đa dạng và khá hiệu quả đã đápứng được nhu cầu của đa số xã viên Để quá trình nghiên cứu có hiệu quả tôi chọnthôn Trạch Phổ làm điểm nghiên cứu vì đây là thôn mà phần lớn số hộ là xã viênđều tham gia các dịch vụ của HTX

Phương pháp chọn mẫu

- Tiêu chí chọn mẫu

Các hộ tại thôn Trạch Phổ là xã viên của HTX nông nghiệp Trạch Phổ có thamgia vào sản xuất nông nghiệp và đang sử dụng các dịch vụ của HTX

- Dung lượng mẫu điều tra

Chọn ngẫu nhiên 45 hộ tại thôn Trạch Phổ

- Cách thức chọn mẫu

Xin danh sách các hộ cần điều tra thông qua tiếp cận với các cán bộ thôn Từdanh sách đó chọn ngẫu nhiên 45 hộ

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Các báo cáo về kinh tế nông nghiệp của UBND xã Phong Hòa, huyệnPhong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Báo cáo về tình hình phát triển HTX củahuyện Phong Điền

Trang 19

- Các báo cáo của HTX nông nghiệp Trạch Phổ về quá trình hình thành vàkết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 2008-2010.

3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Phỏng vấn người am hiểu

- Phỏng vấn sâu đối với phó chủ nhiệm HTX Trạch Phổ về nôi dung:+ Khái quát về hợp tác xã Trạch Phổ như: Vị trí địa lý, quá trình hình thành,diện tích, khí hậu, số xã viên, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của HTX.+ Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của HTX Trạch Phổ

+ Các loại hình dịch vụ và hiệu quả cung ứng các loại hình dịch vụ của HTX cho

xã viên

+ Những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong việc cung ứng các dịch vụcho xã viên mà HTX đã làm trong thời gian qua

- Phỏng vấn sâu đối với trưởng thôn Trạch Phổ

Nội dung trao đổi về:

+ Khái quát thôn Trạch Phổ về diện tích, số lượng xã viên, cây trồng, vật nuôicủa thôn

+ Thực trạng sản xuất nông nghiệp của thôn Trạch Phổ

+ Hiệu quả cung ứng dịch vụ nông nghiệp của HTX Trạch Phổ cho xã viên + Số lượng xã viên tham gia sử dụng các loại hình dịch vụ, mức độ hài lòng củacác xã viên khi sử dụng dịch vụ của HTX

+ Những thuận lợi, khó khăn và những giải pháp mà HTX đã làm được

+ Thực trạng cung ứng các loại hình dịch vụ của HTX và hiệu quả của các loạihình dịch vụ ở thôn Trạch Phổ

Phỏng vấn hộ:

Phỏng vấn 45 hộ xã viên của thôn Trạch Phổ theo phương pháp phỏng vấnbảng hỏi

Nội dung trao đổi chủ yếu là về:

+ Tình hình sử dụng các dịch vụ nông nghiệp của HTX Trạch Phổ tại hộ xã viên.+ Hiệu quả của các dịch vụ, thuận lợi và khó khăn gì khi sử dụng

+ Hoạt động cung ứng dịch vụ tới cho bà con của HTX

+ Sự hài lòng và những phản ánh của bà con về việc cung ứng và hiệu quảcủa các loại hình dịch vụ

Trang 20

Quan sát thực tiễn:

Trong khi đi xuống điểm nghiên cứu và đi phỏng vấn chúng tôi đã kếthợp quan sát thực tế tình hình sản xuất của bà con xã viên, tình hình hoạt độngcủa các loại hình dịch vụ như dịch vụ làm đất, dịch vụ cung ứng vật tư, dịch vụgiống, dịch vụ thủy lợi…, nhằm xác minh lại những thông tin đã thu thập được

3.4.4 Phương pháp thống kê

Tổng hợp số liệu đã điều tra khảo sát, phân tích hệ thống dữ liệu thu thậpđược, sử dụng bảng tính EXCEL

Trang 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phong Hòa

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên.

4.1.1.1.1 Vị trí địa lí.

Phong Hòa là xã đồng bằng thấp trũng nằm về phía Đông Bắc huyện PhongĐiền trải dài theo quốc lộ 49B và dọc bờ sông Ô Lâu Có tổng diện tích tự nhiên3518,18ha, chiếm 3,68% diện tích toàn huyện, với tổng dân số 9 462 người gồm

1948 hộ thuộc 13 thôn

- Phía bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

- Phía nam giáp xã Phong Hiền huyện Phong Điền

- Phía đông giáp xã Phong Bình, Phong Chương Huyện Phong Điền

- Phía tây giáp xã Phong Thu huyện Phong Điền

4.1.1.1.2 Địa hình.

Địa hình xã tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình 7,8m so vớimực nước biển Là xã đồng bằng của huyện phong Điền được phù sa của sông ÔLâu bồi đắp hàng năm nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Trở ngại lớnnhất của địa phương là hệ thống sông ngòi kênh lệch dày đặc làm cho đất đai bịchia cắt mạnh tạo nên những ốc đảo tại vùng trung tâm của xã Vào mùa mưa,những nơi thấp trũng rất dễ xảy ra ngập úng

Với điều kiện địa hình như vậy đã tạo ra rất nhiều khó khăn cho xã trongviệc bố trí cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi, phân bố các khu dân cư, tổ chứcsản xuất

4.1.1.1.3 Khí hậu.

Xã Phong Hòa nằm trong vùng duyên hải miền trung nên chịu ảnhhưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do chịu sự tác động của khí hậuchuyển tiếp bắc nam nên khí hậu nơi đây tương đối khắc nghiệt Khí hậu trongnăm phân thành hai mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng ba đến tháng tám,mùa mưa từ tháng chín đến tháng hai năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 24-25oC Mùa khô chịu ảnh hưởngcủa gió tây nam nên khô nóng, nhiệt độ trung bình từ 29-30oC, có khi lên 39-

Trang 22

40oC Về mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình từ 18-20 Oc, nhiệt độ cao nhất thường tập trung vào tháng 6, thấpnhất vào tháng 10-11

Độ ẩm trung bình hàng năm vào khoảng 84% Độ ẩm trong năm cũng

có sự khác biệt khá rõ nét: vào các tháng mùa mưa độ ẩm cao, có thể lên đến90%, vào các tháng khô nóng độ ẩm chỉ đạt ở mức 45-50%

Lượng mưa trung bình hàng năm trên địa bàn vào khoảng 2400mm.Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 10-11 với 2800-3000mm Trong khi đóthời gian từ tháng 3 đến tháng 5 lượng mưa không đáng kể

Nhìn chung Phong Hòa có nền nhiệt độ tương đối cao và khá ổn định.Đây là điều kiện thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ Mùa hề có thể trồng được cácloài cây nhiệt đới, mùa lạnh có thể trồng được các loại cây cận nhiệt đới Mặc dùvậy sự chanh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm, đặc biệt là sự tác động củahiện tượng biến đổi khí hậu trong thời gian gần đây đã gây ra nhiều khó khăncho địa phương cho việc chọn giống và bố trí vật nuôi

4.1.1.1.4 Chế độ thủy văn.

Trên địa bàn có sông Ô Lâu và một mạng lưới hồ, nằm dày đặc chịu sựtác động trực tiếp của các yếu tố tự nhiên mà đặc biệt là khí hậu Hàng năm, cácsông hồ hoạt động vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô

Vào mùa mùa mưa mực nước lên cao lưu lượng trung bình khoảng 3000m3/s.Mùa khô lòng sông khô cạn lưu lượng nước xuống thấp 3m3/s -4m3/s Tìnhtrạng này tạo nên một thực tế là thiếu nước vào mùa khô và ngập lụt vào mùamưa gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống củng như các hoạt động sản xuấttrên địa bàn

4.1.2 Tình hình sử dụng đất đai:

4.1.2.1 Đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 1700,25 ha(năm 2010), chiếm48,33% tổng diện tích đất tự nhiên và 60,24% diện tích đất đang sử dụng Bìnhquân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người là 1796,6 m2/người Nhìn chungđất nông nghiệp phân bố tương đối đồng đều trên phạm vi hành chính của xã

Trang 23

4.1.2.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp.

Diện tích đất nông nghiệp là 596.15ha chiếm 35.06%, trong đó chủ yếu

là đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác không có diện tích đất trồng câylâu năm Trong khi đó, có rất nhiều vùng chỉ canh tác được một vụ, diện tích đấtcanh tác vào vụ đông còn rất ít và chưa đa dạng, hệ số sử dụng đất chưa cao, chỉđạt 1,49 lần

4.1.2.1.1 Đất lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xãPhong Hòa là 1102,1ha chiếm 64,82% diện tích đất nông nghiệp Trông đó chủyếu là đất rừng phòng hộ với 923,9 ha, là loại đất có tác dụng cải tạo đất, chốngcát bay, cát nhảy và giữ mực nước ngầm Ngoài ra trên địa bàn còn có 178,2 hađất trồng keo lai, tràm hoa vàng đang sinh trưởng và phát triển khá tốt, đượchình thành theo chương trình đa dạng hóa nông thôn Hoạt động này góp phầngiải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

Việc mở rộng diện tích đất rừng mang lại nhiều lợi ích chính vì vậy ngườidân địa phương và các cấp chính quyền cần đề ra những biện pháp thích hợp đểbảo vệ diện tích đất rừng hiện có đồng thời có những chính sách thích hợp nhằmkhuyến khích việc mở rộng trồng những vùng chưa có rừng để phát huy hết tiềmnăng đất đai

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phong Hòa:

Trang 24

4.1.2.2 Đất phi nông nghiệp:

Phong Hòa có quỹ đất nông nghiệp khá lớn với 1122,18 ha chiếm 31,9%tông diện tích đất tự nhiên Cụ thể các loại đất thuộc nhón này được thể hiện quabảng sau:

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phong Hòa:

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 483,00 43,04

(Nguồn : thống kê đất đai xã Phong Hòa năm 2010)

4.1.2.3 Đất chưa sử dụng.

Là xã đồng bằng tuy nhiên diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn còn rấtnhiều 695,75 ha chiếm 19,77 % tổng diện tích đất tự nhiên Loại đất này tậptrung chủ yếu tại thôn Đức Phú Phần lớn trong số này là đất cát sa khó đưa vàosản xuất , lại phân bố ở những khu vực không thuận lợi nên rất khó khai thác đểphuc vụ cho sản xuất thủy tinh

4.1.3.Tình hình phát triển kinh tế xã hội.

4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế.

Những năm qua, kinh tế xã Phong Hòa có tốc độ tăng trưởng khá, bìnhquân tăng 7,2 %/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu đồng/người/năm Tổng mức đầu tư toàn xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt làtrong đầu tư cơ sở hạ tầng

4.1.3.2 Cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm tỉ trọng ngành sản xuấtnông nghiệp, tăng tỉ trọng nghành nghề và dịch vụ Tuy nhiên nông nghiệp vẩn

Trang 25

- Nông nghiệp : 60%

- Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 14,5%

- Dịch vụ: 20,5%

4.1.3.3 Dân số và lao động.

Năm 2010 toàn xã có 1948 hộ với 9462 nhân khẩu, trong đó có 4579 nam

và 4883 nữ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,77 % Đây là mức thấp so với cácđịa phương khác trong vùng và cả nước Mặc dù vậy mật độ dân số lại ở mứctrung bình chung của cả nước với 269 người/km2

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã phong hòa:

Chỉ tiêu Đvt Năm2008 Năm2009 Năm2010

- Lao động phi nông nghiệp Lao động 1366 1401 1462

(Nguồn: báo cáo về tình hình kinh tế xã hội xã phong hòa qua các năm)

Đến năm 2010 xã phong hòa có 3567 người nằm trong độ tuổi lao độngchiếm 37,69% tổng số của xã Trong số này có 2105 lao động nông nghiệpchiếm 59,05% trong tổng số lao động hiện có tại địa phương , số còn lại hoạtđộng trong lĩnh vực khác Như vậy có thể thấy là tỉ lệ lao động trên địa bàn là rấtthấp so với dân số, cơ cấu dân số cũng không đều ở tất cả các lĩnh vực

4.1.3.4 Phát triển cơ sở hạ tầng.

4.1.3.4.1 Giao thông.

Hệ thống giao thông của xã ngày càng được mở rộng và không ngừngđược hoàn thiện về chất lượng Đến năm 2010 trên địa bàn xã có 68,35 kmđường giao thông, với mật độ 1,94km/km2 Trong đó có 20,8 km đường giaothông được kiên cố hóa, đạt tỉ lệ 30,34 %

Trang 26

Chiều dài đường giao thông tương đối lớn xong chất lượng đường chưahoàn thiện Hiện chỉ có các đường như quốc lộ 49B, tỉnh lộ 6 và 9 được nhựahóa, tuy nhiên các con đường này lại phân bố theo ranh giới của xã với các xãkhác Trong khi đó giao thông nội bộ, đặc biệt là giao thông nội đồng lại chỉđược thực hiện trên các con đường cấp phối thập chí là đường đất nên gặp rấtnhiều khó khăn.

Các công trình trên địa bàn xã đã xuống cấp nghiêm trọng không còn đápứng nhu cầu trong giai đoạn tới

4.1.3.4.2 Thủy lợi.

Thủy lợi có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp củađịa bàn Trong nhiều năm qua xã rất chú trọng đến các công trình thủy lợi đã cóđầu tư tu sữa các công trình mang lại hiệu quả thiết thực đảm bảo nhu cầu tướitiêu trên địa bàn

Với hệ thống hồ dày đặc, đặc biệt lợi thế gần sông Ô Lâu nên vấn đề tướinước luôn luôn được đáp ứng tốt cho hoạt động sản xuất trên địa bàn Hiện naytrên địa bàn có 4 trạm bơm điện, 67km kênh mương trong đó có 10.5 km đượckiên cố hóa đạt tỉ lệ 15.22 %

4.1.3.4.3 Giáo dục.

Sự nghiệp giáo dục của xã nhà trong mấy năm gần đây có những bướcchuyển biến rất khích lệ, chất lượng giãng dạy không ngừng được nâng cao, sốhọc sinh đến trương tăng cả về số lượng và chất lượng Kết quả hàng năm đã cónhiều giáo viên và nhiều học sinh giỏi cấp tỉnh, huyện , tỉ lệ học sinh vào cấp 3ngày càng nhiều số học sinh vào đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước Địa phương có một trường trung học cơ sỡ, 4 trường tiểu hoc, 4 trườngmầm non với số lượng phòng học và đội ngủ giáo viên đủ đáp ứng nhu cầu họctập của con em

Trang 27

viên trạm y tế và nâng cấp cơ sỡ hạ tầng để phục vụ cho nhu cầu khám chữabệnh cho người dân.

4.1.3.4.5 Văn hóa thể thao

Các cơ sở về văn hóa thông tin, thể dục thể thao ngày càng được cảithiện Hiện tại sân vận động xã nằm sát với trụ sở ủy ban nhân dân xã diện tích

là 0.9 ha phục vụ tôt nhu cầu hoạt động thể dục thể thao Hệ thống truyền thanhđược đầu tư nâng cấp, dịch vụ internet và số hộ có điện thoại tăng lên đáng kể.Điều này đã góp phần nâng cao trình độ đân trí phát triển kinh tế xã hội của địaphương

4.1.3.5 Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

UBND xã đã quyết định thành lập Ban Điều hành chương trình nôngnghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới xã PhongHoà giai đoạn 2010-2020; Phong Hoà tuy không nằm trong các xã điểm xâydựng nông thôn mới của huyện và tỉnh, nhưng trong thời gian vừa qua; UBND

xã đã hoàn thành đánh giá thực trạng trước ngày 30/11/2010 và hoàn thành đề

án để báo cáo huyện trước ngày 20/12/2010, nhưng vừa qua đã có làm trước mộtbước đề án gửi lên huyện xin thêm ý kiến của các ngành liên quan và hiện nayđang tiếp tục rà soát đánh giá lại thực trạng trên cơ sở 19 tiêu chí; qua đánh giá

sơ bộ Phong Hoà có 4/19 tiêu chí đạt được đó là: tiêu chí 15: về y tế, tỷ lệ ngườitham gia các loại hình bảo hiểm y tế; tiêu chí 16: về thôn, bản đạt chuẩn làng,thôn văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá- Thể thao-Du lịch; tiêu chí 18: xã

có hệ thống chính trị vững mạnh; tiêu chí 19: an ninh chính trị trật tự được giữvững; còn 15 tiêu chí khác có một số tiêu chí xấp xỉ đạt và còn nhiều tiêu chícần phấn đấu để đạt Trên cơ sở đánh giá, UBND xã đã và đang tiến hành thựchiện các bước theo quy trình; trước mắt là đang chuẩn bị làm công tác rà soátquy hoạch sử dụng các loại đất, sau khi hoàn chỉnh đề án, trong quý I năm 2011trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện

4.1.4 Tình hình phát triển HTX trên địa bàn xã Phong Hòa

Dịch vụ HTX trên dịa bàn xã khá đa dạng bao gồm HTX mộc mỹ nghệ

Mĩ Xuyên tại làng nghề Mĩ Xuyên , HTX dịch vụ điện Phong Hòa, và có 3 HTXhoạt động trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nông nghiệp

Trang 28

HTX mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên với sán phẩm chạm khắc gỗ , mộc mĩnghệ với gần 50 hộ tham gia, được thành lập từ năm 2000 trước đó là cụmlàng nghề truyền thống, với nhu cầu phát triển hơn quy mô hoạt động , pháttriển dịch vụ,bao tiêu sản phẩm cho bà con HTX ra đời Hiện nay HTX hoạtđộng khá hiệu quả tạo công ăn việc làm cho bà con, giữ gì làng nghề truyềnthống ở địa phương.

HTX dịch vụ điện Phong Hòa chuyên kinh doanh dịch vụ điện Đượcthành lập năm 2002 hoạt động dưới sự quản lí của sở điện lực tỉnh Thừa ThiênHuế Hiện nay HTX vẩn hoạt động tương đối tốt , tích cực kiểm tra sửachữa,đưa lưới điện đến 100% hộ dân trong toàn xã

HTX nông nghiệp trên địa bàn hiện có 3 đơn vị đang hoạt động đó làHTX nông nghiệp Trạch Phổ, HTX nông nghiệp Ưu Điềm và HTX nông nghiệp

Mỹ Xuyên Đây là ba đơn vị hoạt động song song với nhau trên lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ nông nghiệp kể từ năm 1992 Trước đó HTX nông nghiệp MỳXuyên có tên là HTX Nam Hòa và HTX Đông Hòa là tiền thân của hai HTXTrạch Phổ và HTX Ưu Điềm Ba HTX hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực cungứng vật tư , giống cây trồng , thủy lợi, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật dự báo vàphòng trừ sâu bệnh, tổ chức khuyến nông-lâm-ngư cây công nghiệp, cây lâmnghiệp với tổng số 1544 hộ xã viên tham gia, những năm qua các HTX hoạtđộng rất hiệu quả mặc dù gặp không ít khó khăn Các HTX đã tạo được lòng tincho người dân xã viên, nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm cho ngườidân trong xã

4.2 Tình hình chung về HTX nông nghiệp Trạch Phổ

Trang 29

Năm 1986, HTX chuyển sang khoán mới, chia đất chia ruộng cho xãviên Khi đó HTX chuyển sang dịch vụ kinh doanh dịch vụ cho xã viên, ban đầuHTX gặp nhiều khó khăn, nhiều hộ xin rút ra khỏi HTX hoạt động độc lập

Năm 1992, HTX Đông Hòa được tách làm hai, thành hợp tác xã nôngnghiệp Ưu Điềm và HTX nông nghiệp Trạch Phổ Khi mới tách ra thành lậpHTX nông nghiệp Trạch Phổ còn nhiều khó khăn, ban quản lí còn thiếu kinhnghiêm, cơ sở vật chất thiếu thốn, HTX chưa có được sự tín nhiệm của ngườidân nên số xã viên tham gia vào HTX chỉ có 120 xã viên trên gần 250 hộ trongthôn Từ năm 1992 đến năm 1997 HTX tổ chức 2 năm đại hội một lần Sau năm

1997 HTX tổ chức 5 năm đại hội một lần HTX được tổ chức hiệu quả hơn, cơ

sở vật chất, nguồn lực được cũng cố hơn tạo được lòng tin ở các hộ dân Số xãviên có lòng tin khá lớn vào HTX, xã viên tăng lên đáng kể với 280 xã viên trên

300 hộ hiện có

Tháng 5 năm 1998 được hội đồng liên minh các HTX Việt Nam tỉnhThưa Thiên Huế công nhân, và được cấp giấy chứng nhân đăng kí kinh doanhvới vốn điều lệ 180.180.195 đồng

Năm 2010 HTX tổ chức đại hội đại biểu xã viên lần thứ V nhiệm kì

2010-2014 Hiện nay, toàn thôn Trạch Phổ có 381 hộ dân trong đó có 378 hộ là xãviên HTX, với tổng diện tích đất nông nghiệp : 96 ha và 82 ha đất lâm nghiệp

HTX Trạch Phổ Xã Phong Hòa được xem là HTX điển hình về sản xuấtkinh doanh ở xã Phong Hòa nói riêng và huyện Phong Điền nói chung, tuy vậyđại đa số xã viên của HTX chủ yếu độc canh cây lúa, lao động dư thừa, chưaphát triển các nghành nghề để giải quyết việc làm, nghành chăn nuôi chỉ sảnxuất theo cách bỏ ống chưa sản xuất được hàng hóa Nguồn vốn của HTX quá ítchưa thể đầu tư nhiều để sản xuất , kinh doanh có hiệu quả cao Cán bộ HTXchưa được đào tạo đầy đủ các lớp quản lí kinh tế, kỉ thuật Do đó các năm quaHTX vẩn phát triển ở mức duy trì Hiện nay HTX đang được thực hiện đồngthời hai hoạt động đó là sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Trong đó hoạt động sản xuất bao gồm: hoạt động sản xuất giống lúa, hoạtđộng liên kết sản xuất gà công nghiệp và lợn, bò Lai Sin

Hoạt động dịch vụ bao gồm: cung ứng vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụthủy lợi, làm đất, trâu đực giống, thuốc bảo vệ thực vật Dự báo và hướng dẩn

Trang 30

kinh tế , phòng trừ sâu bệnh, tổ chức khuyến nông –lâm-ngư, trồng cây côngnghiệp và lâm nghiệp các hoạt động sản xuất và dịch vụ của HTX đã góp phầnthúc đẩy kinh tế hộ gia đình , tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho cán

4.2.2.2 Nguồn vốn:

Đây là vấn đề quan trọng nhất quyết định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của HTX HTX khi được thành lập với vốn điều lệ eo hẹp là 180.180.195đồng (1992) khi gia nhập liên minh HTX Việt Nam Tỉnh Thừa Thiên Huế

Bảng 4: Tình hình nguồn vốn qua các năm Đvt:1000đ

Nguồn vốn

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Chênh lệch(08-10)

Số cuối năm Số cuối năm Số cuối nămVốn cố định 274.027.614 290.582.614 459.953.426 185.925.812Vốn lưu động 174.767.895 195.524.104 97.857.200 -76.910.695Vốn khấu hao 27.021.625 32.351.625 33.540.000 6.518.375

Quỹ htx 8.777.717 15.385.214 15.385.214 6.607.497Tổng vốn 484.594.851 533.843.557 606.735.840 122.140.989

Trang 31

Biểu đồ 1: So sánh nguồn vốn của HTX qua các năm

0 100,000,000 200,000,000 300,000,000 400,000,000 500,000,000

năm 2008

năm 2009

năm 2010

Vốn cố định Vốn lưu động Vốn khấu hao Quỹ htx

Nguồn vốn HTX qua các năm

Từ năm 2008-2010 vốn có tăng từ 484 đến 626 triệu đồng có nhữngbiến đổi.Nguồn vốn hiện nay có tổng cộng của hợp tác xã chỉ có: 626.753.840trong đó có nguồn vốn lưu động chỉ với 97.857.200 được mở rộng sản xuấtrất khó để hoạt động nên HTX đã vay mượn nhiều đơn vị cá nhân để thựchiện hoạt động sản xuất dịch vụ của mình với lãi xuất 1% với số tiền là334.000.000 đồng Ngoai ra số đơn vị, cá nhân xã viên vẫn còn thiếu nợ củaHTX là 385.000.000 đồng

Tóm lại nguồn vốn của HTX là quá ít rất khó để duy trì dịch vụ nên HTXhoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay

So với nguồn vốn của HTX Thủy Dương Hương Thủy (HTX điển hình pháttriển của tỉnh Thưa Thiên Huế là: 9.991.396.397 đồng(năm 2009) thì đó lànguồn vốn rất nhỏ bé

4.2.3 Nhân sự và tổ chức:

Theo nguyên tắc của HTX, theo luật của HTX Việt Nam năm 2003 quy định

cơ cấu tổ chức quản lí HTX theo sơ đồ 1đã được đại hội xã viên thông qua, với

cơ cấu tổ chức phù hợp với đầy đủ các thành phần:

Về bộ máy tổ chức gồm có:

- Ban quản lí:

Trang 32

+ Chủ nhiệm HTX: 1 người: phụ trách chung

+ Phó chủ nhiệm: 1 người: phụ trách trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi

-Bộ phận nghiệp vụ:

+ Kế tán trưởng, phụ trách tài vụ HTX : 1 người

+ Thủ kho: 1 người: chuyên giữ kho thực hiện cung cấp dịch vụ

+ Thủ quỹ: giữ tiền mặt

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lí của HTX theo quy định của luật HTX năm2003

Sự điều hành quản líThể hiện giám sát

- Phụ trách/nghành nghề:

Đại hội xã viên

Thủ kho,thủ khoản,kế toán

Tổ hướng dẩn

kĩ thuật sản xuất

Ban chủ nhiệm

Tổ cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] http: // www.vca.org.vn -Trang wab của Liên Minh HTX Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: http: // www.vca.org.vn
[8] http: // www.cema.gov.vn -Trang wab của Uỷ ban dân tộc tỉnh Thừ Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: http: // www.cema.gov.vn
[1] Nguyễn Thiện Tâm. Bài giãng kinh tế nông nghiệp. Trường đại học Nông Lâm Huế, 2004 Khác
[2] Nguyển Trọng Dũng, bài giản kinh tế HTX, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, 2004.[3] Luật HTX 2003 Khác
[6] Trung tâm nghiên cứu và đào tạo quản tri.NN & PTNT, quản trị HTX nông nghiệp, trường đại học Nông Nghiệp I, NXB Hà Nội,2004, Tr 14-18 Khác
[9] Báo cáo tình hình kinh tế các HTX trên địa bàn huyện Phong Điền Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phong Hòa: - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phong Hòa: (Trang 23)
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phong Hòa: - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phong Hòa: (Trang 24)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lí của HTX theo quy định của luật HTX năm 2003 - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và quản lí của HTX theo quy định của luật HTX năm 2003 (Trang 32)
Bảng 6: Tình hình sử dụng đất đai HTX - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 6 Tình hình sử dụng đất đai HTX (Trang 35)
Bảng 7: Tình hình nhân lực phục vụ sản xuất kinh doanh của HTX qua các năm: - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 7 Tình hình nhân lực phục vụ sản xuất kinh doanh của HTX qua các năm: (Trang 36)
Bảng 8: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của HTX qua các năm - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 8 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của HTX qua các năm (Trang 38)
Bảng 10: Tình hình tham gia sử dụng dịch vụ của xã viên HTX qua các năm                                                                                                  N=45 - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 10 Tình hình tham gia sử dụng dịch vụ của xã viên HTX qua các năm N=45 (Trang 41)
Bảng 11: Doanh thu bình quân của htx qua các năm - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 11 Doanh thu bình quân của htx qua các năm (Trang 43)
Bảng 15: So sánh hiệu quả cung ứng giữa HTX và tư nhân - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 15 So sánh hiệu quả cung ứng giữa HTX và tư nhân (Trang 50)
Bảng 16: Hiệu quả kinh doanh từ các dịch vụ qua các năm của HTX - tìm hiểu thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trạch phổ, xã phong hòa, phong điền, thừa thiên huế’’
Bảng 16 Hiệu quả kinh doanh từ các dịch vụ qua các năm của HTX (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w