-Đầu tiên dùng giấy quì tím nhúng vào các mẫu thử, có 2 mẫu thử làm quì tím hoá xanh là: NaOH và Na2S , hai mẫu thử còn lại không làm quì tím đổi màu là NaCl và Na2SO4... b/ Khi cho từ [r]
Trang 1Trường THPT Ngô Gia Tự ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
Tổ Hóa Học Môn: Hóa Học 10 – Nâng cao- Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (3đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
FeS2 (1) SO2 (2) H SO2 4 (3) Fe (SO )2 4 3
(4) HCl (5) Cl2 (6) KClO3
Câu 2 (2,0đ): Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau chứa trong các lọ mất nhãn: NaOH, NaCl, Na2SO4, Na2S Viết các phương trình hóa học (nếu có)
Câu 3: (1, 0 đ) Nêu hiện tượng và viết phản ứng xảy trong các trường hợp sau:
a/.Thổi từ từ khí H2S qua dung dịch Cu(NO3)2 (có màu xanh dương)
b/.Cho dung dịch KI (không màu) vào dung dịch FeCl3 (có màu vàng nâu)
Câu 4 (2,5đ): Cho 18,4 g hỗn hợp A gồm (Cu, Fe) phản ứng với dung dịch H2SO4(đặc, nóng, dư) thu được 7,84 lít khí
B (ở đktc) a/ Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong A
b/ Cho từ từ khí B vào 400 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch D Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch D (coi thể tích dung dịch không thay đổi)
Câu 5 ( 1,50 đ)Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2 Tính % thể tích các khí trong X?
(cho Al = 27, Cu = 64, Mg = 24, Fe = 56, O = 16, S = 32)
ÁP ÁN BÀI KI M TRA L P 10 H C KÌ 2 –N M H C 2011-2012 Đ Ể Ớ Ọ Ă Ọ
Câu 1
3,0đi
ểm
Hoàn thành sơ đồ phản ứng : (Cân bằng , ghi rõ đièu kiện )
1) 4FeS2 + 11O2 (1)T C0 2Fe2O3 + 8SO2
2/ SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
3/ 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O
4/ H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
5/ 4HCl(đặc) + MnO4 Cl2 + MnCl2 + 2H2O
6/ 3Cl2 + 6KOH 80 C0 KClO3 + 5KCl + 3H2O
( Học sinh không cân bằng phươeng trình hoặc không ghi điều kiện thì trừ đi tối đa
la ½ số điểm của phương trình đó)
Câu 2
2,0điểm
-Đánh số thứ tự các lọ hoá chất sau đó lấy mỗi lọ 1 ít làm mãu thử
-Đầu tiên dùng giấy quì tím nhúng vào các mẫu thử, có 2 mẫu thử làm quì tím hoá
xanh là: NaOH và Na2S , hai mẫu thử còn lại không làm quì tím đổi màu là NaCl và
Na2SO4 Ta có 2 nhóm khác nhau
- Để phân biệt nhóm làm cho quì tím hoá xanh ta dùng dung dịch CuCl2 cho vào 2
mẫu thử, mẫu nào tạo kết tủa màu xanh với CuCl2 là dung dịch NaOH, mẫu nào làm
mất màu dung dịch CuCl2 và tạo kết tủa màu den là dung dịch Na2S vì có 2 phản ứng
sau CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)l2↓(màu xanh) + 2NaCl
CuCl2 + Na2S CuS↓ (màu đen) + 2NaCl
Để phân biệt nhóm không làm quì tím đổi màu ta cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu
dung dịch , mẫu nào tạo kết tủa màu trắng với dung dịch BaCl2 là dung dịch Na2SO4 vì
có phản ứng sau: Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Mẫu còn lại là dung dịch NaCl
Học sinh làm thiếu phần nào thì trừ điểm của phần đó, nếu viết phản ứng mà không
cân bằng(hoặc không ghi điều kiện) thì trừ đi ½ số diểm của phương trình đó.
Nếu học sinh làm cách khác mà đúng và có lý thì cũng cho điểm tối đa
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 3
1,0điểm
a/ Khi thổi khí H2S từ từ qua dung dịch Cu(NO3)2 (có màu xanh dương) ta thấy dung
dịch có màu xanh nhạt đần cho đến mất màu và kết tủa màu đen xuất hiện tăng dần cho
đến khi màu của dung dịch mất màu hoàn toàn Vì có phản ứng sau
H2S + Cu(NO3)2 CuS↓ (màu đen) + 2HNO3
0,25đ 0,25đ
Trang 2b/ Khi cho từ từ dung dịch KI không màu vào dung dịch FeCl3 (có màu vàng nâu) ta
thấy dung dịch có màu vàng nâu nhạt đần và dung dịch có màu tím đậm dần cho đến
khi màu vàng nâu mất hẳn và dung dịch chỉ còn lại màu tím đen Do có phản ứng sau:
2KI + 2FeCl3 2KCl + 2FeCl2 + I2 ↓
Vì 1 lượng nhỏ I2 tan ra trong dung dịch làm cho dung dịch có màu tím đen
0,25đ
0,25đ
Câu 4
2,5điểm
a/(1,5đ) Đặt số mol Cu , và số mol Fe trong 18,4gam hỗn hợp lần lượt là X và Y
Ta có : 64X + 56Y = 18,4 (a)
Phản ứng của Cu và Fe với H2SO4 (đặc, nóng, dư)
Cu + H2SO4 (đặc, nóng, dư) CuSO4 + SO2 + 2H2O (1)
X mol X mol
2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng, dư) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2)
Y mol 1,5Y mol
Từ phản ứng (1 và 2 ) Ta có : X + 1,5Y = 0,35 ( b)
Giải hệ phương trình (a & b) tacó X=0,2mol Cu và Y= 0,1mol Fe
0, 2*64
18, 4
Cu
% và %m Fe 100 69,57 30, 43% b/ (1,0điểm) Số mol SO2 = 0,35mol ; số mol NaOH = 0,4*2 = 0,8mol
Tỷ lệ 2
0,8
2, 29 2 0,35
NaOH SO
n n
phản ứng tạo ra muối Na2SO3 trung hoà và NaOH dư 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
Theo đầu bài 0,8 mol 0,35 mol
Phản ứng: 0,7 mol 0,35 mol 0,35 mol
Sau phản ứng 0,1mol (dư) 0 0,35 mol
Vậy dung dịch sau phản ứng có 2 chất tan là NaOH dư 0,1mol và Na2SO3 0,35mol
Có nồng độ mol/l như sau: ( )
0,1
0, 25
0, 4
M NaOH
( 2 3)
0,35
0,875
0, 4
M Na SO
( Học sinh làm đến phần nào cho điểm phần đó)
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
Câu 5
(1,5điể
m)
a/ (0,5đ) Học sinh có thể sử dụng qui tắc đường chéo,
n M O3( 48) 6,4
M 38, 4
3
2
O O
n O2(M 32)
9,6
2
2 5
3
2 5
(hoặc giải hệ phương trình: Đặt x, y lần lượt là số mol O3 và só mol O2 trong 1 mol
hỗn hợp x + y = 1
48x + 32y = 38,4
Giải hệ ta có x =0,4 và Y = 0,6 )
b/(1,0đ) Học sinh có thể làm theo 2 hoặc 3 cách khác nhau
Cách 1: qui 1 mol hỗn hợp A thành mol nguyên tử oxi rồi viết phản ứng
Trong 1 mol A có 0,4 mol O3 tức là có 1,2mol [O]
Trong 1 mol A có 0,6 mol O2 tức là có 1,2mol [O]
Như vậy trong 1 mol A có có tổng cộng 2,4 mol [O]
Số mol FeS2 = 144: 120= 1,2mol Số mol FeS = 105,6: 88= 1,2mol
Phả ứng đốt cháy : 2FeS2 + 11 [O] T0 Fe2O3 + 4SO2
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
Trang 31,2mol 6,6mol
: 2FeS + 7 [O] T0 Fe2O3 + 2SO2
1,2mol 4,2 mol
Tổng số mol [O] dùng để đốt cháy hỗn hợp B là 10,8mol
1 mol A có có 2,4mol [O]
X(molA) có 10,8mol
10, 4
4,5
2, 4
A
V(A) = 22,4*4,5 = 100,8 lit Cách 2 Học sinh viết trực tiếp các phản ứng đốt cháy và dựa vào tỷ lệ số mol O3 và O2
trong hỗn hợp để tính
( Học sinh làm cách nào mà đúng và có lý thì đều cho điểm tối đa )
0,25đ
0,25đ