Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo, bài giảng “ Thổ nhưỡng 2 ” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phân loại đất, cáctrường phái phân loại đất chính trên thế giớ
Trang 1NGUYỄN HOÀNG HƯƠNG, ĐINH MAI VÂN
Bài giảng
THỔ NHƯỠNG II
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP, 2013
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Thổ nhưỡ ng 2 là môn học chuyên ngành Lâm học Bài giảng “Thổ
nhưỡng 2” được biên soạn để làm tài liệu học tập và nghiên cứu cho sinh viên.
Đối với sinh viên thuộc các ngành khác như Quản lí đất đai, Quản lí Tài nguyênrừng và Môi trường và các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực Lâm nghiệp cũng
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo, bài giảng “ Thổ nhưỡng 2 ”
nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phân loại đất, cáctrường phái phân loại đất chính trên thế giới, tình hình phân loại đất ở Việt Nam,những kiến thức chung về bản đồ và quy trình xây dựng bản đồ đất, những kiếnthức chung về phân bón và cách sử dụng phân bón trong sản xuất
Nội dung của bài giảng được trình bày thành hai phần:
Chương 1: Phân loại đất
Phần này giới thiệu về lịch sử phát triển của phân loại đất, các phươngpháp phân loại đất trên thế gi ới và tình hình phân loại đất ở Việt Nam
Chương 2: Phân bón
Phần này giới thiệu về ý nghĩa của phân bón, các loại phân bón được sửdụng trên thị trường hiện nay, các phương pháp bón phân cải tạo đất
Chương 3: Điều tra và lập bản đồ đất
Phần này giới thiệu những kiến thức chung nhất về bản đồ, quy trình xâydựng bản đồ đất, các phương pháp điều tra đất ngoài thực tế khi có bản đồ địa hình
Đây là lần đầu tiên bài giảng “Thổ nhưỡng 2 ” được biên soạn Mặc dù
các tác giả đã cố gắng rất nhiều trong việc tham k hảo các tài liệu, song chắcchắn sẽ còn có các khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của đông đảo bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin được gửi về Bộ môn Khoa học đất, Khoa Lâmhọc, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội
Xin trân trọng cảm ơn !
Các tác giả
Trang 5Chương 1 PHÂN LOẠI ĐẤT
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, mục đích, yêu cầu và nội dung phân loại đất
1.1.1 Khái niệm
Phân loại là dựa vào nguồn gốc phát sinh và các tính chất quan trọng khác
để tập hợp, sắp xếp, hệ thống hóa và đặt tên đất theo những “thứ bậc” nhất địnhnhư bộ, nhóm, chủng, biến chủng…để phục vụ cho công tác nghiên cứu, quyhoạch, sử dụng đất Hay nói cách khác, phân loại đất là việc phân chia đất trong
tự nhiên thành các loại khác nhau
Sự tác động phức tạp của các yếu tố hình thành đất đã tạo ra các loại đất
có tính chất khác nhau nên các yếu tố hình thành đất được coi là căn cứ dùng đ ểphân loại đất Nhiệm vụ cụ thể của phân loại đất là đặt tên cho đất , sắp xếp tênđất theo hệ thống các bảng phân loại đất Để đặt được tên cho đất, cần xây dựngđược các tiêu chuẩn cụ thể, tiêu chuẩn càng chính xác thì việc đặt tên cho đấtcàng đúng và có tính khoa học cao Từ việc xây dựng tiêu chuẩn cho việc phânchia đất đã hình thành nên nhiều trường phái (còn gọi là các phương pháp phânloại đất khác nhau) Mỗi trường phái đều có những tiêu chuẩn riêng cho hệthống phân loại của riêng mình, do vậy đã tạo nên sự phức tạp và đa dạng củaphân loại đất, cùng là một loại đất nhưng lại có tên gọi khác nhau
1.1.2 Nhiệm vụ, mục đích, yêu cầu và nội dung phân loại đất
a Nhiệm vụ phân loại đất
Mỗi một nước phải nghiên cứu xây dựng hệ thống phân loại đất qu ốc giacủa mình, bảng phân loại đất phải hiện đại, phù hợp với đặc điểm của đấ t nước
và hòa nhập với quốc tế Sử dụng được thuật ngữ và hệ thống phân loại đất quốc
tế nhưng phải bao quát được các loại hình đất theo tính địa đới và phi địa đớicủa nước mình và dịch thuật chuyển đổi sang phân loại đất quốc tế chính xác Vìvậy, phải có mối quan hệ tương quan về thuật ngữ tên đất theo các bảng phânloại đất quốc tế hiện đại và tên đất quốc gia
b Mục đích phân loại đất
Phân loại đất có nhiều mục đích khác nhau
- Mục đích chính của phân loại đất là để sử dụng đất hợp lý và có hiệu
Trang 6quả nhất trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Đồng thời phân loại đất là cơ
sở để áp dụng những biện pháp cải tạo nâng cao độ màu mỡ của đất Ngoài ra,trên cơ sở phân loại đất ta tiến hành đánh giá và quy hoạch phân bổ sử dụng đấtphục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Kết quả đặt tên cho đất, xây dựng bảng phân loại của một đơn vị hànhchính (xã, huyện, tỉnh, miền, toàn quốc…) cho biết nguồn tài nguyên đất củađơn vị hành chính đó và là cơ sở để đặt kế hoạch sử dụng đất hợp lí
- Phân loại đất là cơ sở tiến hành các nghiên cứu tiếp theo về đất
c Yêu cầu
Một hệ thống phân loại đất cần đạt các yêu cầu sau:
- Tên đất phải đúng, chính xác Để đảm bảo yêu cầu này, tất cả các nộidung nghiên cứu trong quá trình phân loại đất phải được thực hiện một cáchkhoa học và đúng phương pháp
- Tên đất phải phù hợp với thực tiễn và logic về mặt khoa học
- Tên đất phải mang tính dễ hiểu và dễ sử dụng
d Nội dung của phân loại đất
Nội dung tổng quát phân loại đất của một đơn vị lãnh thổ là nghiên cứu
mô tả các loại hình chủ yếu và gộp đất từng nhóm theo tính chất quan trọng củachúng (gắn với nguồn gốc phát sinh và đặc điểm sử dụng)
Nội dung cụ thể bao gồm các loại công việc như sau:
1 Điều tra nghiên cứu phẫu diện đất ở các vùng tiểu sinh thái khác nhautrên địa bàn lãnh thổ
2 Xác định nguyên tắc phân loại
3 Xây dựng hệ thống phân vị
4 Xây dựng sơ đồ phân loại
5 Xây dựng danh pháp (thuật ngữ phân loại)
6 Xác định các tính chất của mỗi cấp để dễ nhận biết ngoài thực địa vàxây dựng bản đồ
Như vậy tiến hành phân loại đất không những xác định từng loại hình
Trang 7mỗi cấp phân loại Phân loại đất là xác định có cơ sở khoa học bản chất của đốitượng đất trong không gian nghiên cứu, quan hệ với cả ngôi nhà chung của nhânloại Bản chất của nó phải được xác định bởi đặc tính các tầng các tầng phát sinh(tầng chuẩn đoán) và tính chất của đất Những sự khác nhau về tác động của cácyếu phát sinh, quá trình phát sinh phải được biểu hiện ở tầng phát sinh và tínhchất mới được vận dụng sắp xếp trong hệ thống phân loại Đó là những quanđiểm và chỉ tiêu khác nhau của phân loại đất treo phương pháp định lượng hiệnđại và phân loại phát sinh trước đây.
1.2 Tóm tắt về lịch sử phát triển của phân loại đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Phân loại đất trên thế giới
Tôn Thất Chiểu và cộng sự (1998) đã tạm chia lịch sử công tác nghiêncứu phân loại đất trên thế giới ra ba thời kỳ như sau:
- Thời kỳ trước Docuchaev (giữa thế kỷ XIX) về trước
- Thời kỳ từ Docuchaev đến giữa thế kỷ XX
- Thời kỳ từ giữa thế kỷ XX đến nay
Thời kỳ trước Docuchaev
Những hiểu biết của nông dân thế giới về đất trải qua hàng chục thế kỷ lànhững thông tin quý Những thông tin này được sử bổ sung uyên bác của các nhàkhoa học, tạo sự phát triển từng bước, để ra đời bộ môn khoa học đất hiện đại
Trước Docuchaev các nhà khoa học về đất nói chung và phân loại đất nóiriêng, khắp Đông Tây, đều có những công trình nghiên cứu đáng chú ý
Theo Nyle C.Brady (1974) thì hơn 4000 năm trước đây người TrungQuốc đã có sơ đồ thổ nhưỡng và đã biết làm cơ sở đánh th uế
Ở Việt Nam thời nhà Nguyễn, trong các thế kỷ XVII Nguyễn Phúc Tần đãnghiên cứu phân chia ruộng đất ra các bậc để đánh thuế (Lê Quý Đôn Phủ biêntạp lục 1776)
Ở Châu Âu, năm 1853, A.D Thaer xuất bản bảng phân loại đất theo thànhphần cơ giới
Ở Mỹ, ý đồ xây dựng một chương trình nghiên cứu phân loại đã có từnăm 1832 (E Ruffin 1832) đến năm 1860 W Hilgard xây dựng bảng phân loạiđất và bản đồ đất đầu tiên cho nước Mỹ, trên cơ sở nhận thức đất là một vật thể
tự nhiên, tính chất đất có mối quan hệ đến thực vật khí hậu
Trang 8Khoa học về đất đã ra đời sớm nhất ở nước Nga, đã có cơ sở khoa học vềđất và những phương pháp cơ bản nghiên cứu đất Những kết quả nghiên cứu đãđược tiến hành sau khi thành lập Viện Hàn lâm khoa học Nga năm 1725 với cácnhà khoa học Pallac, Guldented, Lomonosov M V Monomosov đã phát biểunhiều khái niệm quan trọng về nguồn gốc và tính chất của đất: “Từ những đá núi
có xuất hiện rêu xanh, lớp rêu sau khi chết trở thành đất; đất được tích lũy với thờigian rất lâu, tạo cho rêu lớn và thực vật khác phát triển” Vì vậy Lomonosov đượcthừa nhận là người đầu tiên nêu ra những ý kiến đúng đắn là sự hình thành đấttiến triển theo thời gian do kết quả tác động của thực vật lên đá núi Những nghiêncứu đầu tiên được thực hiện đối với đất đen, đất có độ phì nhiêu cao nhất
Trong thế kỷ XIX, sự đòi hỏi cao đối với nghiên cứu khoa học để phát triểnnông nghiệp về nghiên cứu đất đã hướng vào đánh giá đất đai và đầu nửa sau củathế kỷ XIX đã xuất hiện lần đầu tiên bản đồ đất phần Châu Âu nước Nga
Sang nửa sau thế kỷ XIX, nhờ các công trình nghiên cứu của các nhà báchọc nổi tiếng V V Docuchaev, P A Kostusev và N M Sibirsev, thổ nhưỡnghọc đã trở thành bộ môn khoa học
Thời kỳ từ Docuchaev đến giữa thế kỷ XX
V V Docuchaev (1846 – 1903) là người sáng lập môn khoa học về đất –
bộ môn khoa học mới – khoa thổ nhưỡng tự nhiên lịch sử hay phát sinh, V V.Docuchaev xác định mối quan hệ có tính quy luật giữa đất và điều kiện tự nhiêncủa môi trường Ông đã tổng kết được các lý luận về sự hình thành đất và nânglên thành học thuyết có giá trị bất hủ Theo đó, đất được hình thành dưới sự tácđộng đồng thời của năm yếu tố tự nhiên gồm: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình,thời gian Học thuyết của Docuchaev đã trở thành cơ sở để phân loại đất Vì thế
ta gọi phân loại đất trên quan điểm học thuyết hình thành đất của Docutraev làphân loại đất phát sinh Kế tục V.V Docutraev có N.M Sibirsev, P.A Kostusev(1845 – 1895), K.D.Glinka (1867 – 1927), P.C.Kossovic (1862 – 1915), C.C.Neustruev (1874 – 1928), L.J.Prosolov (1875 – 1954), V.P.Viliam (1863 –1939), B.B.Polunov (1877 – 1852), K.K Gedroiz (1872 – 1932), J.V.Tiurin(1892 – 1962), J.P.Geraximov (1958), V.A Kovda (1965), A.A Rode (1972) …
đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về đất nói chung và phân loại đất nóiriêng (phân loại của Sibirsev, Glinka, Zakharov, Kossovic …)
Cùng thời kỳ đó, ở Mỹ có G.N.Coffey và đặc biệt C.F.Marbut (1920) là
Trang 9chung nhau một hay nhiều đặc tính mà theo một chuẩn mực nhất định ta có thểnhóm lại thành từng nhóm với nhau Tiếp tục tổ hợp các nhóm ở mức tiêu chuẩncao hơn, bằng cách đó ta có thể phân loại theo hình kim tự tháp đối với đất Cácnhà khoa học như M Balwin, C Kellogg, Smith … đã kế tục và phát triển thànhphương pháp phân loại riêng cho nước Mỹ được gọi là Soil Taxonomy.
Các nhà khoa học đất của các nước Tây Âu cũng có những đóng góp tolớn trong công tác nghiên cứu đất và phân loại đất: Fally (1857), Meier (1857),Bennincon, Forder (1863), Knop (1871), Teier va Subler (1876), W.L Kubiena(1953), Ph Duchaufour (1961), E Ehwald (1965) Trường phái khoa học đấtDocuchaev cũng ảnh hưởng lớn đến công tác phân loại đất của các nước nàynhưng có muộn hơn Những nghiên cứu về phân loại sau này đã cố gắng tổnghợp một cách sáng tạo quan điểm khoáng địa với thổ nhưỡng phát sinhDocuchaev
Tóm lại đến giữa thế kỷ XX có 3 hướng phân loại chính:
- Phân loại phát sinh (địa lý phát sinh, yếu tố phát sinh, tiến hóa phátsinh,…)
- Phân loại Tây Âu (kết hợp nông học và địa chất)
- Phân loại của Mỹ (kinh nghiệm sử dụng đất, tính chất của đất và năngsuất cây trồng)
Thời kỳ từ giữa thế kỷ XX đến nay
Trước tình trạ ng khác nhau trong phân loại và bản đồ đất, mặc dầu cácnhà khoa học đất Liên Xô cũ cũng đã xây dựng những sơ đồ thổ nhưỡng toàncầu tỷ lệ rất bé (1/100 triệu), nhưng vấn đề đặt ra thống ngất ngôn ngữ trongngôi nhà chung đã trở thành cấp thiết nên từ thập kỷ 60 đã ra đời 2 trung tâmnghiên cứu phân loại và bản đồ đất:
1 Trung tâm Soil Taxonomy do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ chủ trì, tập hợpmột lực lượng lớn của các nhà khoa học đất thế giới, có sự tài trợ lớn đã xâydựng những quan điểm, phương pháp chuẩn đoán định lượng (định lượng tầngphát sinh, định lượng tính chất) đã cho ra đời hệ thống phân loại Soil Taxonomyvới hệ thống thuật ngữ riêng (US Department of Agriculture, 1975 Soilconservation service Soil Taxonomy – United States Department ofAgriculture, Keys to soil Taxonomy Sixth Edition 1994, Keys to soil Taxonomy,Eighth Edition, 1998)
2 Trung tâm FAO – UNESCO, thực hiện một dự án (do UNESCO tài trợ,
Trang 10FAO thực hiện), đảm nhận công tác nghiên cứu phân loại và lập bản đồ đất toàncầu Các nhà khoa họ c hàng đầu trên thế giới cùng nhau nghiên cứu phân loại vàxây dựng bản đồ đất thế giới (bản đồ đất thế giới tỷ lệ 1/5.000.000 xuất bản năm
1961 nhưng thuyết minh chú giải năm 1975 và hướng dẫn năm 1988) Về cơbản, nguyên tắc phân loại đất của FAO – UNESCO cũng tương tự của SoilTaxonomy nhưng hệ thống phân vị có đơn giản hơn và một số danh pháp vẫngiữ nguyên theo các nước có các loại đất đó đã được nghiên cứu nhiều, ví dụ đấtpodzon hay đất chernozem của nước Nga; đất renzin của Balan … Hệ thốngphân loại này được gọi là hệ thống phân loại FAO – UNESCO
Để có những nghiên cứu bổ sung xứng đáng của dự án phân loại FAO –UNESCO từ năm 1980 là chương trình cơ sở tham chiếu phân loại đất Quốc tế(International Reference Base for soil classification IRB) do chương trình môitrường Liên hợp quốc (UNEP) và Hội Khoa học đ ất thế giới hỗ trợ Sau nhiềuthời gian nghiên cứu và hội thảo (New Delli Ấn Độ năm 1982, Hamburg CHLBĐức 1986, Rome Italia 1987, Alma Ata Kazactan 1988, Kyoto Nhật Bản 1990)
đã cho ra bảng phân loại gồm 20 nhóm đất chính đại diện cho lớp vỏ quả đất.FAO đã đưa ra xuất bản khóa giải thích bản đồ đất thế giới sửa đổi (FAO, 1988)lên 28 nhóm đất chính và 153 đơn vị đất
1.2.1.1 Phân loại đất theo phát sinh học
a Cơ sở khoa học của phương pháp
Người đặt nền móng cho phương pháp phân loại đất học thuyết phát sinhđất là V V Docuchaev Theo học thuyết này bất kỳ loại đất nào được hìnhthành đều chịu sự tác động của năm yếu tố, chúng bao gồm: đá mẹ và mẫu chất,sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gi an Sau này, các nhà khoa học đất bổ sungthem một yếu tố nữa là vai trò của con người trong sự hình thành đất, sự tácđộng tổng hợp của các yếu tố trên sẽ quyết định quá trình hình thành biến đổidiễn ra trong đất Các yếu tố hình thành đất ở các vùng khác nhau được biểuhiện rất khác nhau do các vùng địa lý tự nhiên thường có sự khác biệt về cấu tạođịa chất, về khí hậu, địa hình, thảm thực vật … Ví dụ: đặc trưng khí hậu ở miềnnhiệt đới có những đặc điểm khác xa vùng ôn đới, cấu tạo địa chất, địa hình củ avùng miền núi khác xa vùng đồng bằng … Sự khác nhau về các yếu tố này đãdẫn đến các quá trình hình thành và những biến đổi về các loại đất khác nhau
Quá trình hình thành đất theo thời gian được thể hiện rõ ở hình thái cấu
Trang 11tầng phát sinh Việc nghiên cứu về hình thái cấu tạo phẫu diện đất và các tầngphát sinh sẽ giúp người ta xác định được rõ được cá c quá trình hình thành đất.Các quá trình hình thành đất và biến đổi diễn ra trong tự nhiên sẽ tạo nên cáctầng phát sinh khác nhau, V V Docuchaev đã chia ra các tầng phát sinh cótrong phẫu diện thành các tầng A, B, C, D.
Như vậy, phân loại đất theo phát sinh dựa chủ yếu vào các yếu tố hìnhthành đất cấu tạo phẫu diện đất và quá trình hình thành đất để tiến hành phânloại đất
b Nội dung của phương pháp
* Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất
Hệ thống phân vị
Theo Viện hàn lâm khoa học Liên Xô cũ (1958), hệ thống phân loại đấttheo phát sinh có 8 cấp từ lớn đến nhỏ:
Lớp → Lớp phụ → Loại → Loại phụ → Thuộc → Chủng → Biến chủng → Bậc
Loại đất: Là đơn vị phân loại cơ bản, nó thể hiện đầy đủ các đặc điểm
phát sinh học đất Mỗi một loại đất phát sinh phải được phát triển trong cùngmột điều kiện sinh vật, khí hậu thủy văn và có những biểu hiện đặc trưng cho
Trang 12qúa trình hình thành đất cơ bản, có những đặc trưng sau:
+ Cùng một cách xâm nhập, tích lũy CHC, cùng quá trình biến đổi CHC+ Có cùng quá trình phân hủy và tổng hợp các chất khoáng và chất hữu cơkhoáng
+ Có cùng đặc điểm di chuyển và tích lũy vật chất
+ Có những nét chung về cấu tạo phẫu diện đất
+ Có cùng những biện pháp nâng cao và bảo vệ độ phì nhiêu của đất
Loại phụ đất: Được phân ra từ loại, những loại phụ phải khác nhau về
giai đoạn của những qúa trình chủ yếu Những sự khác biệt này có thể do tiểuđịa hình khí hậu gây ra Những chỉ tiêu cụ thể có thể áp dụng như: tầng tích tụ,
đá ong, kết von, độ dày tầng đất
Thuộc đất: Nằm trong phạm vi loại phụ Dựa vào đá mẹ hoặc thành phần
nước ngầm để phân biệt giữa thuộc đất này với thuộc đất khác Ví dụ: đất feralitvàng đỏ có tầng rửa trôi và tích tụ phát sinh trên đá granit phiến sét
Chủng: Được phân ra từ thuộc đất Tiêu chuẩn để phân chia của chủng là
mức độ của quá trình và tính chất ảnh hưởng rất nhiều đến sự sinh trưởng củacây và việc làm đất: mùn nhiều hay ít, glây mạnh hay yếu, độ đá lẫn…
Biến chủng: Được phân ra từ chủng Tiêu chuẩn để phân chia chủng phụ
là những tính chất ảnh hưởng rõ rệt tới việc làm đất như thành phần cơ giới , đá
lộ đầu, độ chặt… Ví dụ: đất feralit vàng đỏ có tầng rửa trôi và tích tụ p hát sinhtrên đá granit, thịt trung bình
1.2.1.2 Phân loại đất theo Soil Taxonomy
Hệ thống phân loại Soil Taxonomy là hệ thống phân loại đất của Hoa Kỳđược lưu hành chính thức vào tháng 12 năm 1975 Hệ thống phân loại này đãđược các nhà thổ nhưỡng bắt đầu xây dựng từ sau thế chiến thứ hai trên cơ sởtìm hiểu nghiên cứu các hệ thống phân loại của Hoa Kỳ ở thời kỳ đó kết hợp vớicác hệ thống phân loại của nhiều các quốc gia khác Các nhà thổ nhưỡng Hoa
Kỳ muốn xây dựng một hệ thống phân loại hoàn chỉnh để từ đó có thể thống kêđược nguồn tài nguyên đất đai một cách hệ thống cả về mặt số lượng và chấtlượng dựa trên cơ sở những căn cứ khoa học, được định lượng khá chặt chẽ
a Cơ sở của phương pháp
Trang 13trình phát sinh đất không được quan tâm và xác định Những tiêu chuẩn ri êngbiệt dùng để sắp xếp các loại đất theo các nhóm phải là những tiêu chuẩn vềnhững tính chất đất có thể xác định và định lượng (đo, đếm) được và một khốilượng lớn các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất đã được người ta đưavào làm tiêu chuẩn cho hệ thống phân loại Cụ thể như: động thái về độ ẩm vànhiệt độ diễn ra trong năm, đặc tính về màu sắc đất định lượng theo thang màuMulshel, thành phần cơ giới và cấu trúc của đất Các tính chất hóa học vàkhoáng vật như tỷ lệ, thành phần hữu cơ, thàn h phần khoáng sét, hàm lượng oxitsắt, nhôm, sét silicat, độ mặn, pH, tỷ lệ % độ no kiềm, độ dày tầng đất đều lànhững tiêu chuẩn quan trọng được đưa vào sử dụng trong phân loại ở hệ thốngSoil Taxonomy Bên cạnh đó nhiều những đặc tính quan trắc trực tiếp ngoàiđồng đòi hỏi cũng phải được mô tả theo định lượng một cách rất cụ thể và chínhxác cho những mẫu đất được mang về phân tích trong phòng thí nghiệm.
Trong hệ thống phân loại đất này cơ sở có ý nghĩa quan trọng nhất đượcquan tâm để xác định loại đất đó chính là những tính chất đất được xác định ởcác tầng chuẩn đoán Trong đó, các tầng chuẩn đoán đều được người ta phân rathành các tầng chuẩn đoán ở tầng mặt và những tầng chuẩn đoán ở dưới sâu củađất đây là những tầng đặc trưng của các loại đất cần xác định khi nghiên cứuphẫu diện đất, chúng là kết quả của sự tác động giữa các yếu tố, các quá trìnhhình thành cũng như hệ quả của việc sử dụng đất
b Nội dung của phương pháp
* Nghiên cứu sự hình thành và các tính chất đất
Các yếu tố hình thành đất
Được xác định qua những kết quả điều tra, thu thập tài liệu về những yếu
tố hình thành đất chúng hoàn toàn gần giống như cách xác định các yếu tố vàcác quá trình hình thành trong phân loại đất theo phát sinh học Đối với nhữngyếu tố điều tra, nghiên cứu đòi hỏi phải có sự xác định theo một hệ thống chitiết, khá chặt chẽ
Các tính chất đất
- Hình thái đất: được xác định qua nghiên cứu, mô tả phẫu diện đất, lấymẫu phân tích, lấy tiêu bản đất, .việc mô tả những đặc tính về hình thái đấtđược xác định theo các tiêu chuẩn quy định cụ thể về: độ dày tầng đất, màu sắcđất (lúc ẩm và lúc khô), thành phần cơ giới Thông qua kết quả mô tả có thểxác định rõ được quá trình hình thành đất, các tầng phát sinh cùng với các chỉ
Trang 14tiêu định lượng về hình thái và n hững tầng phát sinh được lựa chọn làm tầngchuẩn đoán trong phân loại đất.
- Tính chất vật lý đất: xác định các tính chất thành phần cơ giới, kếtcấu, tỷ trọng, dung trọng, các loại độ ẩm bằng những phương pháp phân tíchtrong phòng
- Tính chất hóa học và hóa lý: các bon hữu cơ tổng số (OC%), các chấtdinh dưỡng đa lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu, phản ứng chua, dung tích hấpphụ (CEC), thành phần cation trao đổi Toàn bộ các chỉ tiêu này được xác địnhnhờ việc phân tích đất trong phòng theo các phương pháp tiêu chuẩn yêu cầu
* Tầng chuẩn đoán sử dụng cho phân loại đất
Các tầng chuẩn đoán trên mặt
Tầng chuẩn đoán trên mặt là những phần nằm trên cùng của phẫu diệnđất, chúng thường có màu tối hoặc màu xám đặc trưng cho tầng tích lũy các chấthữu cơ, các lớp tàn tích hữu cơ nằm ở phía trên mặt hoặc kết hợp cả hai trườnghợp trên Tầng chuẩn đoán trên mặt cũng có thể bao gồm cả một phần của tầng
B nếu phần kế tiếp này thể hiện màu xám đen có chứa một tỷ lệ chất hữu cơđáng kể
Các tầng chuẩn đoán dưới s âu
Các tầng chuẩn đoán dưới sâu là những tầng nằm bên dưới tầng mặt.Chúng được xác định theo các đặc tính khác nhau của đất, trong Soil Taxonomy
có 18 tầng chuẩn đoán dưới sâu được người ta cân nhắc theo những đặc trưngcủa chúng Mỗi một tầng chuẩn đoán cung cấp những đặc tính và tính chất giúpcho việc sắp đặt chính xác vị trí của loại đất trong hệ thống phân loại
Bên cạnh việc xác định và định lượng các tầng chuẩn đoán, đặc tính vềchế độ ẩm và chế độ nhiệt của đất cũng rất được quan tâm trong hệ thố ngphân loại
Chế độ ẩm đất: phản ánh mức độ thừa hay thiếu nước và điều kiện dungdịch đất cũng như khả năng cung cấp nước cho cây trồng
Chế độ nhiệt của đất: các chế độ nhiệt của đất như các chế độ lạnh, ẩmthấp và chế độ nhiệt được sử dụng để phân lo ại các loại đất ở các phân mưc thấphơn trong hệ thống phân loai Soil Taxonomy
Trang 156 Biểu loại (Serie)
7 Loại (Soil Types)
- Lớp được phân biệt dựa trên cơ sở về nguồn gốc của đất
- Lớp phụ: các chỉ tiêu được dùng để phân biệt lớp phụ thường liên quanđến các tính chất đã có trong đất và chế độ ẩm của đất
+ Nhóm phụ có liên quan với lớp
+ Nhóm phụ có một hoặc nhiều tính chất đặc biệt khác
- Họ: đất trong cùng một họ có đặc tính lý hóa học giống nhau và cùngmột cách quản lý, sử dụng đất Những tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân loại làthành phần cơ giới, khoáng ch ất và chế độ nhiệt
- Biểu loại: đất có đặc tính hầu hết giống nhau được xếp vào cùng biểu loại.Phân loại Soil Taxonomy mang tính chuyên ngành sâu, tính hệ thống cao
và hệ thống mở, dễ dàng bổ sung những nhóm và loại đất mới
1.2.1.3 Phân loại đất theo FAO – UNESSCO
a Cơ sở khoa học của phương pháp
Phương pháp phân loại đất của FAO – UNESSCO được xây dựng về cănbản cũng giống với phương pháp phân loại của Soil Taxonomy Hệ thống phânloại của FAO – UNESSCO cũng hoàn toàn dựa vào nguồn gốc phát sinh v à cáctính chất hiện tại của đất để tiến hành phân loại Phương pháp phân loại đất FAO
Trang 16– UNESSCO đánh giá đúng bản chất của các quá trình hình thành và các tínhchất hiện tại của đất và chúng là cơ sở để bố trí cây trồng và thực hiện các biệnpháp bảo vệ, cải tạo đất.
b Nội dung của phương pháp
* Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất
- Khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và chế độ mưa, lượngbốc hơi, chế độ gió, những biến động đặc biệt của thời tiết
- Địa hình, địa mạo
- Mẫu chất, đá mẹ
- Thảm thực vật: bao gồm các loài thực vật tự nhiên và các hệ thống câytrồng nông nghiệp, lâm nghiệp
* Nghiên cứu phẫu diện đất
Điều tra, xác định và mô tả phẫu diện đất là công việc quan trọng để phânloại đất Trong mô tả phẫu diện đất có hai phần chính:
- Mô tả các yếu tố liên quan tới hình thành và biến đổi diễn ra trong đất
- Mô tả các tầng đất trong phẫu diện; xác định và mô tả các tầng đấtchính, tầng chuyển tiếp
* Phân tích tính chất đất
Để biết các tính chất hiện tại của đất, người ta phân tích các tính chất vật
lý và hóa học của các tầng đất trong phẫu diện
- Tính chất vật lý: phân tích các chỉ tiêu về thành phần cơ giới dung trọng,
Trang 17Các đặc tính chuẩn đoán và vật liệu chuẩn đoán
Bên cạnh các tầng chuẩn đoán trong phân loại đất theo FAO – UNESSCO
có một số đặc tính được sử dụng để phân chia các đơn vị đất chúng là những đặctính chuẩn đoán của tầng hoặc những vật liệu sử dụng cho mục đích phân loạiphải được xác định theo định lượng như: các đặc tín h thay đổi cơ giới đột ngột,đặc tính đất hình thành từ hoạt động núi lửa, đặc tính giàu Canxi … và mỗi đặctính này đều có những tiêu chuẩn xác định riêng cho chúng
Đơn vị đất: được xác định trong nhóm đất chính, các đơn vị đất khác nhaubởi tầng chuẩn đoán, đặc tính chuẩn đoán hay vật liệu chuẩn đoán Tên của đơn
vị đất có đuôi là ic được đặt trước tên nhóm đất chính và đư ợc kí hiệu bằng chữthường Khi viết tắt thì từ viết tắt của đơn vị được viết ngay sau chữ viết tắt củanhóm đất chính
Đơn vị đất phụ: được chia ra từ các đơn vị đất, đơn vị phụ thể hiện mức
độ (chất lượng) của tầng chuẩn đoán hay đặc tính chuẩn đoán the o các mức độkhác nhau theo những đặc tính đã sử dụng để xác định đơn vị đất Tên các đơn
vị phụ đất có tiếp vĩ – i được ký hiệu bằng chữ in thường viết lên trước tên đơn
vị đất và cách ký hiệu đơn vị bởi dấu gạch ngang “ -“ khi viết tên đất người ta
Trang 18thường viết đơn vị phụ trước rồi đến đơn vị cuối cùng là tên nhóm đất.
Pha đất: Thể hiện những nhân tố hạn chế có liên quan đến các đặc trưngcủa tầng mặt hay các tầng dưới sâu, những nhân tố hạn chế này không nhất thiếtphải liên quan đến hình thái đất và nó c ó thể liên quan đến nhiều các đơn vị đấtkhác nhau Cụ thể người ta đã xác định được các pha đất như: canh tác nướ c, kếtcứng, kết mảnh dễ gẫy, đá sắt hóa, có đá lẫn, đá cuội, bị tràn ngập, bị mặn hóa,natri, kết cấu thô
1.2.2 Phân loại đất ở Việt Nam
1.2.2.1 Các bảng phân loại đất ở Việt Nam
Bảng 1.1 Bảng phân loại đất Việt nam theo tỷ lệ bản đồ 1/1.000.000 năm 1976
19 Nâu tím trên đá macma bazơ và trung tính
20 Nâu đỏ trên đámacma bazơ và tru ng tính
21 Nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính
22 Đỏ nâu trên đá vôi
XI Đất mùn trên núi cao
28 Đất mùn trên núi cao
XIII Đất xói mòn trơ sỏi đá
30 Đất xói mòn trơ sỏi đá
Trang 19Bảng 1.2 Bảng phân loại đất Việt Nam theo phương pháp của FAO –
Đất cát điển hình Đất cát mới biến đổi Đất cát potzon Đất cát glây Đất cát feralit
ARl ARr ARh ARb ARa ARg ARo
Luvic Arenosols Rhodic Arenosols Haplic Arenosols Cambic Arenosols Albic Arenosols Gleyic Arenosols Ferralic Arenosols
Đất mặn trung bình, ít
SCg SCh SCm
Gleyic Solonchaks Haplic Solonchaks MollicSolonchaks
GLt
Thionic Fluvisols Thionic Gleysols
GLtp FLto
Proto-thionic Gleysols Orthi-thionic Fluvisols
Đất phù sa Glây Đất phù sa mùn Đất PS có tầng đốm gỉ
Fle FLd FLg Flu FLb
Eutric Fluvisols Dystric Fluvisols Gleyic Flivisols Umbric Fluvisols Cambic Fluvisols
Eutric Gleysols Dystric Gleysols Umbric Gleysols
HSf HSt
Fibric Histosols Thionic Histosols
SNh SNg
Haplic Solonetz Gleyic Solonetz
Trang 20VIII CM Đất mới biến đổi CM Cambisols
CMe CMd
Eutric cambisols Dystric cambisols
ANh ANm
Haplic Andosols Mollic Andosols
Đất đen cacbonat Đất nâu thẫm trên bazan Đất đen tầng mỏng
LVf LVg LVk LVx LVq
Ferric Luvisols Gleyic Luvisols Calcic Luvisols Chromic Luvisols Lithic Luvisols
VRe VRd
Eutric Vertisols Dystric Vertisols
LXh LXx LXh
Haplic Lixisols Chromic Lixisols Haplic Lixisols
CLh CLl
Haplic Calcisols Luvic Calcisols
PTd PTa Ptu
Dystric Plinthosols Albic Plinthosols Humic Plinthosols
PDd PDg
Dyrtric Podzoluvisols Gleyic Podzoluvisols
NTh NTr
Haplic Nitisols Rhodic Nitisols
Trang 21Đất xám feralit Đất xám mùn trên núi
ACh ACp ACg ACf ACu
Haplic Acrisols Plinthic Acrisols Gleyic Acrisols Ferralic Acrisols Humic Acrisols
FRr FRx FRp Fru
Rhodic Ferralsols Xanthic Ferralsols Plinthic Farralsols Humic Ferralsols
ALh ALg ALu
Humic Alisols Gleyic Alisols Histric Alisols
60 E Đất XM mạnh trơ sỏi đá Lpq Lithic Leptosols
61 N Đất nhân tác AT Anthrosols
1.2.2.2 Đặc điểm, phân bố và tính chất một số nhóm đất chính ở Việt Nam
1 Nhóm đất xám (X) – (Acrisols)
Diện tích: 19.970.642ha
Phân bố: Phổ biến ở vùng đồi núi, ngoài ra còn gặp ở vùng giáp ranh giữa
đồi núi với đồng bằng
- Nhóm đất này được hình thành do sự tác động của một số quá trình: rửatrôi, tích lũy Fe, Al; tích lũy CHC và mùn, hóa chua
- Là nhóm đất có tầng B tích sét (argic) với dung tích hấp thu dưới24me/100g sét và độ no bazơ dưới 50%, tối thiểu là ở một phần của tầng B củalớp đất 0 – 120cm
Có 5 đơn vị:
1 Đất xám bạc màu (X) – Haplic Acrisols (ACh)
2 Đất xám có tầng loang lổ (Xl) - Plinthic Acrisols (ACp)
3 Đất xám glây (Xg) – Gleyic Acrisols (ACg)
Trang 224 Đất xám Feralit (Xf) – Ferralic Acrisols (ACf)
5 Đất xám mùn trên núi (Xh) - Humic Acrisols (AC)
a Đất xám bạc màu (X) – Haplic Acrisols (ACh)
Diện tích: 1.791.021 ha
Phân bố: Tập trung ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ.
Chủ yếu phát triển trên phù sa cổ, đá macma axit và đá cát
Về hình thái : Lớp đất trên mặt (tầng canh tác) có màu trắng hoặc xám
trắng, là tầng đặc trưng của đất xám bạc màu (tầng bạc màu) Tầng bạc màu cóthành phần cơ g iới nhẹ, kết cấu kém hoặc không có kết cấu, rất nghèo các chấtdinh dưỡng, chua và thường bị khô hạn
Tính chất lý, hóa học: Thành phần cơ giới nhẹ; dung trọng 1.3 –
1.5g/cm3; tỉ trọng 2.65 – 2.7g/cm3; độ xốp 43 – 45%; sức chứa ẩm đồng ruộng27.0 – 31.0%; độ ẩm cây héo 5 – 7%; nước hữu hiệu 22-24%; độ thấm nước lớpđất mặt 68mm/giờ; lớp đất sâu 25mm/giờ
Đất vàng nhạt trên đá Granit
- Tầng A: từ 0 – 18cm: màu nâuvàng, cát tỉ lệ thấp, nhiều sỏi, đá lẫn,kết cấu hạt rời, lẫn rễ cỏ ở trên,chuyển lớp rõ về độ chặt, thành phần
cơ giới cát pha thịt
- Tầng B: từ 18 – 40cm: màu vàngxám, hơi ẩm, nhiều sỏi nhỏ, kết cấuhạt rời, thành phần cơ giới thịt phacát
- Tầng BC: từ 40 – 70cm: vàng nâusáng, lẫn nhiều sỏi to hơn, thànhphần cơ giới cát pha thịt
- C: > 70cm: vàng, cát thô
Phản ứng của đất chua vừa đến rất chua (pH từ 3.0 đến 4.5); nghèo cationkiềm trao đổi (Ca2+ + Mg2+ <2me/100 gam đất); độ no bazơ và dung tích hấpphụ thấp; hàm lượng mùn tầng đất mặt từ nghèo đến rất nghèo (0.5 – 1.5%);
Trang 23Hướng sử dụng: Thích hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát triển của nhiều
cây trồng cạn như khoai lang, sắn, đậu đỗ, cao su, điều…
Đất xám bạc màu sông Bé Đất xám bạc màu Easoup – Đắc lắc
b Đất xám có tầng loang lổ (Xl)-Plinthic Acrisols (ACp)
Diện tích: 221.360ha
Phân bố: Gặp ở vùng giáp ranh giữa đồng bằng với vùng trung du Bắc
Bộ Các địa phương gặp nhiều loại đất này là Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh –
Hà Nội; Hiệp Hòa – Bắc Giang…
Thành phần khoáng của đất phổ biến là thạch anh, kaolinit, gơtit Thànhphần tổng số chủ yếu là SiO2và các sexquioxyt
Về hình thái: Lớp đất mặt có màu xám trắng hoặc xám, tầng B có các vệt
loang lổ vàng, vàng đỏ, có đặc tính plinthic (đất có những chất đốm sét cứngchặt lại) điển hình Thành phần cơ giới thay đổi rõ rệt theo chiều sâu phẫu diện,tầng mặt là cát pha hoặc thịt pha cát, tầng B thường là thịt mịn hoặc thịt pha sét.Tầng canh tác cũng thường nghèo các chất dinh dưỡng và chua ở mức độ khácnhau
Tính chất lý, hóa học: Thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình; dung
trọng 1.4 – 1.6g/cm3; tỉ trọng 2.6 – 2.7g/cm3; độ xốp trung bình <40%; sức chứa
ẩm cực đại 28 – 31%; độ ẩm cây héo 11 – 13% Phẫu diện đất thường có tầngkết von đá ong ở độ sâu hơn 50cm Đất có phản ứng chua vừa đến rất chua
Trang 24(pHKCl = 3.0 – 4.5); nghèo mùn (< 1%); độ no bazơ và dung tích hấp thu thấp;nghèo các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu
Hiện được sử dụng gieo trồng nhiều loại cây khác nhau như lúa, ngô,khoai lang, sắn, thuốc lá,… Để cải tạo cần bón đủ các loại phân theo yêu cầu củacây trồng Cung cấp đủ nước cho đất, tốt nhất là tưới bằng nước phù sa Có thểcày sâu xuống một phần tầng đế cày để lật sét và limon lên tầng canh tác
c Đất xám glây (Xg) – Gleyic Acrisols (ACg)
Về hình thái: Tầng đất mặt có màu xám trắng khi khô, tầng B của phẫu
diện có các đặc tính gleyic (chiếm ưu thế) và plinthic
Tính chất lý, hóa học: Đất có thành phần cơ giới nhẹ ở tầng canh tác (cát
pha thịt hoặc thịt pha cát), không có kết cấu hay kết cấu kém bền, các tầng phíadưới có thành phần cơ giới nặng, kết cấu cục hoặc tảng
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất nghèo, đất có phản ứng chua hoặcrất chua
Hướng sử dụng: Hiện được sử dụng trồng cây hàng năm như lúa,
ngô…Tuy nhiên năng suất cây trồng thấp và không ổn định Hiệu lực phân bóntrên đơn vị đất này cao
Trang 25Đất xám glây
Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội
- Ap1: 0–18cm: màu nâu, tơi, ẩm,thành phần cơ giới thịt nhẹ, kết cấuviên, ít chặt, nhiều rễ lúa, nhiều vết
gỉ sắt đỏ theo rễ lúa, chuyển lớp rõ
về màu sắc
- Ap2: 18–30cm: xám nâu, kếtcấu khối tảng, ẩm, thành phần cơgiới thịt nhẹ, chặt, glây mạnh, nhiềuvết gỉ sắt, chuyển đột ngột, đây làtầng đế cày
- B: 30–40cm: E, đỏ loang lổ, vệtxám hình nêm, ẩm sét, khối, tảng,chặt, hết rễ lúa, kết von Fe – Mn 2 –3mm tỉ lệ < 10%, chuyển lớp rõ vềmàu sắc và kết v on
- C: 40 –110cm: nâu đỏ thẫm, kếtvon, sét
d Đất xám Feralit (Xf) – Ferralic Acrisols (ACf)
Diện tích: 14.789.505ha
Phân bố: Gặp hầu hết ở các tỉnh trung du miền núi nước ta.
Được hình thành là kết quả của một số quá trình hình thành và biến đổidiễn ra trong đất như: quá trình tích lũy CHC và mùn; quá trình rửa trôi, quátrình tích lũy tương đối Fe, Al
Đất xám feralit hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau nên có tínhchất biến động rất mạnh và phụ thuộc khá chặt chẽ vào đá mẹ Dựa vào đá mẹ
và quá trình biến đổi, đất xám Feralit được chia làm 5 đơn vị phụ sau:
1 Đất xám Feralit phát triển trên đá phiến sét (Xfs)
Diện tích: 6.876.430ha
Phân bố: Tây Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên…
Đá mẹ: Đá sét, đá biến chất, gnai, phiến mica…
Đất này có thành phần cơ giới trung bình và nặng, thường có kết cấu cục,lớp đất mặt khá tơi xốp Hàm lượng mùn khá nhưng các chất dinh dưỡng khácnhư lân và kali tổng số và dễ tiêu ở mức nghèo, riêng đất trên phiến thạch mica
Trang 26có hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu ở mức khá Phản ứng của đất chua và rấtchua, độ no bazơ <50%.
Hướng sử dụng và cải tạo: Hiện nay, nhóm đất này đang được sử dụng rất
hiệu quả trong sản xuất nông lâm nghiệp Là loại đất phù hợp với nhiều loại câytrồng như Chè, Trẩu, Sở và các cây ăn quả như Dứa, C am…đều phát triển tốt
Cần thực hiện tốt các biện pháp phòng chống xói mòn, các mô hình nônglâm kết hợp để chống thoái hóa đất
Đất xám Feralit trên phiến thạch sét:
Eachay, huyện Mđrac, Đăc Lăc
- A: 0-10 cm: xám vàng, sét,viên hạt,rất bở, xốp
- B: 10-100cm: vàng đỏ hơiloang lổ – dấu hiệu của phiến sét,
Đá lẫn 15-40%, cục khối, bở, ítxốp
- C: 100-150cm: vàng đỏ nhiềuchấm đỏ sáng, sét, đá lẫn 40-80%,cục khối có góc cạnh, chặt
2 Đất xám Feralit phát triển trên đá macma axit (Xfa)
Diện tích: 4.464.747ha
Phân bố: Gặp ở nhiều tỉnh như Lào Cai, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Trị,
Tây Nguyên…
Đá mẹ: Chủ yếu là granit, riolit, poocphia thạch anh.
Tính chất đất: Đất này có thành phần cơ giới nhẹ, thường có kết cấu kém
hoặc không có kết cấu, tầng đất mỏng do dễ bị rửa trôi
Hàm lượng mùn thấp, P2O5 tổng số và dễ tiêu thấp, K2O tổng số và traođổi thấp, đất có phản ứng chua và rất chua, đơn vị đất này kèm hơn hẳn đơn
vị Xfs
Hướng sử dụng và cải tạo: Đã được sử dụng trồng nhiều loại cây như
Trang 27Cần thực hiện tốt các biện pháp chống xói mòn và các biện pháp nônglâm kết hợp.
Đất xám feralit trên macma axit
KrongA, Mađrac, Đăc Lăc
- A: 0-15 cm: vàng nhạt, ẩm, cát phathịt, xốp, hạt rời, chuyển từ từ vềmàu, khá rõ về độ chặt và độ xốp
- B:15-70cm: vàng đậm hơn, ẩm,thành phần cơ giới cát pha thịt, ítxốp, bở, cục khối, ít đốm gỉ sắt màunâu đỏ
- BC: 70-120cm: vàng nhạt, ẩm, cátpha thịt, ít xốp, rất bở, cục khối, có
Phân bố: Bắc Giang, Bắc Ninh, Nghệ An, Quảng Bình…
Đá mẹ: Cát kết các loại, Quăczit, phiến silic.
Tính chất đất: Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ cát trong đất cao, đất
không có kết cấu hoặc kết cấu rất kém Tầng đất mỏng, độ dày thường < 1m
Hàm lượng mùn thấp, xấp xỉ 1% ở lớp đất mặt; P2O5 tổng số và dễ tiêuthấp (0,02 – 0.06% và 0.5 – 8.4mg/100g đất), K2O tổng số và trao đổi thấp vàtrung bình Đất có phản ứng chua
Hướng sử dụng và cải tạo : Nơi độ dốc nhỏ có thể sản xuất nông nghiệp;
nên trồng rừng
Cần thực hiện tốt các biện pháp chống xói mòn đất, bón đủ phân và giữ
ẩm cho đất
Trang 28Đất feralit trên đá cát
KrongA, Mađrac, Đăc Lăc
- A: 0 - 25cm: vàng nâu, ẩm, cátpha thịt, xốp, cục khối cógóc,nhiều rễ cây, chuyển rõ vềmàu và độ chặt,, từ từ về độ xốp
- B: 25 - 60cm: vàng sáng, ẩm,cát pha thịt, xốp, cục khối có góc,nhiều đốm gỉ màu nâu đỏ sáng,chuyển khá rõ về độ chặt vàxốp,chuyển lớp từ từ về màu sắc
- BC: 60 - 95cm: vàng sáng, ẩm,cát pha thịt, hạt, cục khối có góc,
ít đốm gỉ sặt màu da cam, ít đálấn, kết von tròn, chuyển lớp từtừ
- C: 95 - 105cm: vàng sáng, cấutrúc, cát pha thịt, nhiều đốm rỉ sắtmàu đỏ vàng
4 Đất xám Feralit phát triển trên phù sa cổ (Xfp)
Diện tích: 455.402ha
Phân bố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tây Nguyên, Đồng Nai
Tính chất đất: Đất này có thành phần cơ giới nhẹ, đất không có kết cấu
hoặc kết cấu rất kém Tầng đất mặt dễ bị rửa trôi hay xói mòn nên hàm lượngcấp hạt sét ở tầng dưới cao hơn tầng đất mặt
Hàm lượng mùn thấp, xấp xỉ 1% ở lớp đất mặt; P2O5tổng số và dễ tiêu thấp,
K2O tổng số và trao đổi thấp Đất có phản ứng chua, độ no bazơ thường < 50%
Hướng sử dụng và cải tạo: Đất này đã được sử dụng vào sản xuất nông
lâm nghiệp, phù hợp với một số loại cây trồng như: Chè, ngô, khoai, cà phê vàtrồng rừng
Chú ý chống xói mòn, bổ sung các loại phân bón cho cây trồng nông nghiệp
5 Đất xám Feralit biến đổi do trồng lúa nước (Xfe)
Diện tích: 159.862ha
Trang 29Bắc Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
- Ap: 0 -22 cm: xám vàng nhạt,hơi ẩm, xốp nhão, thịt pha sét ,mềm, nhiều rễ có và lúa, chuyểnđột ngột về màu và kết von
- Bt1: 22-80cm: loang lổ đỏ vàng,đốm đen vàng, tảng loang lổ.Thành phần cơ giới sét pha thịt,dẻo, có các lưỡi sét hình nêm,nhiều kết von đen, mềm, tảng sắccạnh, chuyển từ từ
- C: 80-100cm: loang lổ đỏ, vàng2,5YR 7/6, sét, mềm, không kếtvon, tảng, cục
e Đất xám mùn trên núi (Xh) – Humic Acrisols (ACu)
Diện tích: 3.139.285ha
Phân bố: Gặp ở độ cao > 700m đến 2000m
Tính chất đất: Thay đổi tùy thuộc vào đá gốc và vị trí khác nhau Nếu đá
mẹ là phiến sét thì đất có thành phần cơ giới nặng, nếu là đá macma axit đất cóthành phần cơ giới trung bình và nhẹ
Hàm lượng mùn trong đất cao, lân tổng số cao, lân dễ tiêu g iàu, kali tổng
số và trao đổi thay đổi tùy thuộc vào đá mẹ Phản ứng chua và chua ít
Hướng sử dụng và cải tạo : Được sử dụng trồng rừng là chủ yếu, ngoài ra
còn có thể trồng một số cây nông nghiệp như lúa nương, ngô hoặc trồng cỏ đểchăn nuôi
Chú ý chống xói mòn, bảo vệ đất
2 Nhóm đất đỏ (F) – (Ferralsols)
Diện tích: 3.014.594ha
Phân bố: Nhóm đất đỏ chiếm gần 10% diện tích tự nhiên cả nước, tập
trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, ở độ cao 50 đến 900 –1000m
Đất được hình thành trên nhiều đá mẹ khác nhau: bazan, điabaz, gabro, đá vôi…
Trang 30Những quá trình chính hình thành nên đất: quá trình tích lũy CHC và mùn;quá trình rửa trôi; quá trình tích lũy tương đối Fe, Al Quá trình tích lũy tươngđối Fe, Al diễn ra rất điển hình, các hợp chất Fe ở tầng A át cả màu đen của mùnlàm cho đất có màu đỏ, đỏ nâu, nâu đỏ suốt phẫu diện Tầng B tích lũy sét cónhững đặc điểm của B Feralit, mang các đặc trưng sau:
+ Có thành phần cơ giới là th ịt pha cát hay mịn hơn
+ Tầng trên dày ít nhất 30cm
+ Có dung tích hấp thu (CEC) bằng hoặc nhỏ hơn 16me/100g sét
+ Có dưới 10% khoáng có thể phong hóa trong cấp hạt 50 – 200mµ
+ Có dưới 10% sét phân tán trong nước
+ Có tỷ lệ limon/sét bằng hoặc nhỏ hơn 0.2
+ Không có đặc tính tro núi lửa
+ Có dưới 5% đá chưa phong hóa
Nhóm đất này chia ra các đơn vị:
1 Đất nâu đỏ (Fd) – Rhodic Ferralsols (FRr)
2 Đất nâu vàng (Fx) – Xanthic Ferralsols (FRx)
3 Đất mùn vàng đỏ trên núi (Fh) – Humic Ferralsols (FRu)
a Đất nâu đỏ (Fd) – Rhodic Ferralsols (FRr)
Diện tích: 2.425.288ha
Phân bố: Tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Quảng Trị,
Nghệ An, Thanh Hóa, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La…
Đá mẹ: Chủ yếu là đá B azan (trong phân loại đất theo phát sinh là đất nâu
đỏ phát triển trên đá bazan) Ngoài ra trong đơn vị này còn đất nâu đỏ phát triểntrên đá vôi
Trang 31Đất đỏ nâu trên đá vôi
Thị xã Sa pa
- 0-7 cm: A1, xám đen có ánhnâu, thành phần cơ giới thịt pha cáthơi dính, xốp, viên nhỏ không góc2-10 mm, ít hang kiến, nhiều rễcây 3-10 mm, hơi ảm, có ít hạt sỏinau 5 mm, chuyển lớp rõ
- 7-36 cm: AB, vàng hơi đỏ,thành phần cơ giới thịt pha cát, kếtcấu viên nhỏ không bền, lẫn hạtthạch anh màu nâu đen 3-5 mm, ít
rễ cây 5-7 mm, chuyển rõ về đálẫn,cấu trúc, từ từ về màu
- 36-120: B, nâu vàng, sét, viên,không bền, hơi dính, ít rễ cây
<1mm, lẫn nhiều đá 10-15 mm,70-80% về thể tích, rất chặt
Loại đất này có tầng phong hóa dày, màu đỏ thẫm, cấu trúc tốt độ xốp cao,dung trọng thấp, tỷ lệ khoáng đang phong hóa và chưa phong hóa thấp Đất cóthành phần cơ giới nặng, hàm lượng sét cao Độ ẩm cây héo khá cao (27 – 30%);sức chứa ẩm đồng ruộng cao (50 – 60%); nước hữu hiệu cao (28 – 32%); phảnứng của đất chua; độ no bazơ thấp, dung tích hấp thu thấp (≤16me/100g sét)
Ưu điểm: Độ dốc nhỏ, tầng đất dày, tơi xốp, chứa khá nhiều các chất dinh dưỡng Nhược điểm: Đất chua, nghèo lân và kali dễ tiêu, thường bị khô ở tầng mặt Hướng sử dụng và cải tạo: Hiện đang trồng nhiều loài cây có giá trị kinh
tế cao như: cao su, cà phê, chè cam, hồ tiêu, mía…
Khi sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp cần thực hiện tốt các biệnpháp chống xói mòn, che phủ giữ ẩm cho đất trong mùa mưa, làm đất tối thiểu
để bảo vệ kết cấu trong mùa mưa Cần bón thêm các loại phân khoáng N, P, Kđặc biệt là phân lân
b Đất nâu vàng (Fx) – Xanthic Ferralsols (FRx)
Diện tích: 421.059ha
Trang 32Phân bố: Tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đông Bắc, Tây Bắc.
Đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá macma bazơ, macma trungtính và đá vôi trong điều kiện nhiệt đới ẩm, mưa nhiều
Loại đất này có màu phổ biến là nâu vàn g, thành phần cơ giới nặng, tầngđất trung bình và dày, thoát nước tốt, hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất,cấu trúc khá tốt và bền Tuy nhiên một số nơi đấ t đã bị rửa trôi và xói mòn, thoáihóa do không được sử dụng hợp lý, trong phẫu diện đất xuật hiện lớp đá onghoặc loang lổ đỏ vàng, đất trở nên khô, rắn, nghèo dinh dưỡng
Nhìn chung loại đất này có phản ứng chua, độ no bazơ và dung tích hấpthu thấp Đặc trưng tầng tích tụ đáp ứng yêu cầu của tầng B feralit
Hướng sử dụng và cải tạo: Đất này thích hợp với nhiều cây trồng cạn,
cây ăn qủa và cây công nghiệp
Cần quan tâm tới biện pháp phòng chống xói mòn, bảo vệ đất, giữ ẩm, giữmàu, bón cân đối các loại phân khoáng kết hợp với phân hữu cơ phù hợp vớimôi trường sinh thái và yêu cầu của cây trồng
c .Đất mùn vàng đỏ trên núi (Fh) – Humic Ferralsols (FRu)
Diện tích: 168.247ha
Phân bố: Tập trung ở các vùng núi có độ cao tuyệt đối từ 700 – 900m đến
2000m Khí hậu lạnh và ẩm, nhiệt độ bình quân trong năm từ 15 – 200C Thảmthực vật rừng xanh tốt
Đây là loại đất feralit phát triển trên đá macma bazơ, trung tính hoặc đávôi có tầng A xám đen tơi xốp, giàu mùn (>5%) không có kết von, đá ong
Đất có phản ứng chua vừa đến ít chua; hàm lượng mùn cao; lân tổng số và
dễ tiêu từ nghèo đến trung bình Kali t ổng số từ nghèo đến trung bình, dung tíchhấp thu thấp (<16me/100g sét) Nghèo các cation kiềm và độ no bazơ thấp
Hướng sử dụng và cải tạo : Đất mùn vàng đỏ trên núi thích hợp cho vi ệc
sử dụng theo phương thức nông lâm kết hợp Để sử dụng có hiệu quả và b ềnvững cần đặc biệt quan tâm bảo vệ đất, chống xói mòn
3 Nhóm đất tích vôi (V) – Calcisols (CL)
Diện tích: 5.527ha
Trang 33cung cấp do quá trình phong hóa hóa học được tích lũy ở trong đất dưới dạngkết von trứng cá hoặc từ vôi, nếu nhỏ HCl 10% đất sủi bọt.
Gồm hai đơn vị:
+ Đất vàng tích vôi (V) – Haplic Calcisols
+ Đất nâu thẫm tích vôi (Vu) – Luvic Calcisols (CLl)
- Tính chất đất: Đất có TPCG nặng, kết cấu cục Đất có phản ứng trung tính
hoặc kiềm yếu Đất tích lũy canxi cao (tổng số cũng như trong phức hệ hấp thu)
CEC, độ bão hòa bazơ cao, có pH kiềm, đất thường có kết von không đều,
có nơi kết thành dạng tuf vôi với t ừng tảng dày vài chục cm
Hướng sử dụng và cải tạo: Đất này mới sử dụng một phần để trồng ngô,
đậu đỏ hay lúa Để có hiệu quả cao trong việc sử dụng cần phải có hệ thống bờmương thoát nước và ngăn bớt sự xâm nhập của cacbonat Hiệu lực của phânđạm đều rất thấp do hiện tượng phản đạm
4 Nhóm đất mùn Alit trên núi cao (A) – Alisols (AL)
Trang 34Đỉnh núi , Tây trạm khí tượngHoàng Liên Sơn
- 0-2 cm: Ao, tầng thảm mụcvới nhiều lá, cành cây mục, ẩm,nâu xám, xốp, chuyển từ từ
- 31-90cm : C, Màu vàng sáng,
ẩm, cát mịn thứ sinh rời rạc, chua,hầu như không rễ cây
Nhóm đất này có 3 đơ n vị:
+ Đất mùn alit núi cao (A) - Humic Alisols (ALh)
+ Đất mùn alit núi cao gley- Gleyic Alisols (Alg)
+ Đất mùn thô than bùn trên núi cao (AT) – Histic Alisols (ALu)
Tính chất: Đất có phản ứng đất chua, pHKCl: 4,0 – 4,5, độ no bazơ thấp.Đất giàu mùn nhưng chủ yếu là mùn thô, C/N >15 Trong mùn axit fulvic chiếm
ưu thế, Fe2O3trong đất nhỏ hơn nhiều lần Al2O3
5 Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (E) - Leptosols (LP)
Diện tích: 495.727ha
Phân bố: Các tỉnh ở Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ, các tỉnh
trung du và miền núi Bắc Bộ
Hình thành và phân loại: Hình thành ở những vùng đất trống đồi núi trọc
hoặc thảm thực vật rừng nghèo nàn, thưa…quá trình xói mòn diễn ra mạnh Gặpphổ biến ở đỉnh núi, đồi hoặc khu vực xung quanh gần đỉnh, các rãnh đất bị xóimòn mạnh làm trơ sỏi đá gốc hoặc tầng C lẫn nhiều mảnh đá gỗ
Trang 35Đất xói mòn trơ sỏi đá ở Quảng Trị Đất xói mòn trơ sỏi đá ở Quảng Trị
Tính chất: tầng đất rất mỏng, xung quanh 10cm, lẫn nhiều mảnh đá gốc
đang phong hóa, không có tầng B, chỉ có tầng A tơi mềm
Trên đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá thường có lớp thảm thực vật thưa thớt,sỏi đá nổi lên mặt và đang bị tác động mạnh của xói mòn và gây hậu quả xấu đốivới vùng đất thấ p bên dưới Các chương trình trồng rừng mới giải quyết mộtphần nhỏ trồng thông và một số cây chịu hạn Đây cũng là đối tượng cần phủxanh sớm nhưng phải đầu tư cao hơn các nhóm đất đồi núi khác
6 Nhóm đất đen (R) – Luvisols (LS)
Diện tích: 112.939ha
Phân bố: Gặp ở các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Hòa Bình, Hà Giang, Nghệ
An, Gia Lai…
Hình thành và phân loại: đất đen được hình thành ở những nơi có địa
hình thuận lợi cho sự tích lũy các chất kiềm và các chất hữu cơ, vì vậy thườnggặp ở các vùng chân các dãy núi đá vôi, các đá giàu chất kiềm như đá bazơ vàsiêu bazơ
Hiện nay có 5 đơn vị nhưng có hai đơn vị chiếm diện tích lớn:
+ Đất đen cacbonat
+ Đất nâu thẫm trên bazan
- Hai đơn vị trên, phân bố trong hoàn cảnh khác nhau gắn với các khối đávôi hoặc bazan
Đất do sản phẩm phong hóa của đá vôi thường ở địa hình bằng hơn tập
Trang 36trung ở các vùng Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Cao Bằng…
Về tính chất: đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu, bão hòa bazơ
màu đen hoặc nâu thẫm, hữu cơ thường cao đạm và lân khá, ri êng đất đencacbonat ở địa hình thấp thoát nước không tốt, thường xuất hiện glây ở tầngdưới và lượng Ca2+, Mg2+ khá cao Đây là nhóm đất có chất lượng khá nhưngphải khắc phục một số nhược điểm thường gặp phải như úng và mức độ lẫn đátầng mỏng ở một số nơi
Hướng sử dụng và cải tạo: đất thích hợp cho các loại cây như đậu đỗ,
ngô, mía và các loại cây ăn quả Ở địa hình bằng thoát nước kém dành cho lúacũng như một số cây thích nghi khác Chú ý sử dụng các dạng phân bón phù hợptrong môi trường trung tính và kiềm giàu Ca, Mg
7 Nhóm đất cát - Arenosols
Diện tích: 533.434ha, chiếm 1,61% diện tích cả nước
Phân bố: Gặp nhiều ở các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế,
Ninh Thuận, Bình Thuận…
Trong phân loại hiện nay có 7 đơn vị Ba loại chiếm tỷ lệ nhiều nhất là đấtcồn cát trắng vàng, đất cồn cát đỏ và đất cát điển hình Hai loại trên rất quan trọngđối với bảo vệ vùng bờ biển, loại thứ ba là có tác động trực tiếp tới sản xuất nhất.Ảnh hưởng đến nông nghiệp một số vùng như Tĩnh Gia (Thanh Hóa), Nghi Lộ c(Nghệ An), Quảng Ninh, Lê Thủy (Quảng Bình), Phú Lộc (Thừa Thiên Huế) vàmột số vùng ven biển khác như Quảng Nam, Phan Rang, Phan Thiết
Hướng sử dụng và cải tạo: Đất thích hợp với nhiều loại cây trồng: đối
với cồn cát Phi lao mọc khá tốt, một số vùng phát triển Keo lá ch àm
Về loại đất cát biển thì tùy theo địa hình và điều kiện thủy lợi: có thể trồnglúa, các loại hoa mầu đậu đỗ, mía, nơi cao hơn trồng cây lâu năm các loại
Trong quá trình cải tạo đất nên bón phân hữu cơ và phân bón tổng hợp NPKvới một tỷ lệ cao hơn các loại đất khác, bón phân sâu và bón nhiều lần mới cóhiệu quả Việc tăng bùn ao, sét là biện pháp hiệu quả nhất nhưng khó thực hiện
Về lâu dài dùng nhiều cho bảo vệ ven biển, tạo những cơ sở cho nghỉ mát
Trang 37Chương 2 PHÂN BÓN
2.1 Vai trò của phân bón
Phân bón là những chất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hoặc bổ sung
độ màu mỡ cho đất Chúng là phương diện tốt nhất để tăng sản và cải thiện chấtlượng của lương thực, thực phẩm và của cỏ khô làm thức ăn cho gia súc
Phân bón là những chất khi đưa vào đất hoặc trên lá có thể làm tăng năngsuất cây trồng, đồng thời có tác dụng cải tạo đất
2.2 Ý nghĩa của phân bón
Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và cải tạo chất lượng sản phẩm
Năng suất cây trồng, sinh trưởng và phát triển của cây phụ thuộc vào tá cdụng tổng hợp của 4 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, nước, thức ăn Trong điều kiệnsản xuât, điều khiển các yếu tố để tăng sinh trưởng và năng suất rất khác nhau.Điều khiển chế độ nước, thức ăn dễ hơn và thực tế sản xuất người ta coi phânbón là đòn bẩy tăng năng suất cây trồng
Tất cả các thí nghiệm của thế giới đã chứng minh rằng, mức tăng năngsuất ở trong mối liên hệ chặt chẽ với số lượng phân bón được sử dụng Theo tínhtoán của các chuyên gia thì tăng năng suất 50% do phân bón, còn lại 50% do cácyếu tố khác Theo số liệu nghiên cứu của các cơ quan khoa học Mỹ thì tăng năngsuất ở Mỹ trong những năm gần đây 41% là do phân khoáng, 15 – 20% do thuốctrừ sâu và diệt cỏ dại, 15% là do các biện pháp nông lâm kỹ thuật, 8% do chọngiống, 8% do tưới nước, 11 – 18% do các yếu tố khác
Nâng cao độ phì đất
Mối quan hệ giữa đất trồng, cây trồng và phân bón là mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau Bón phân cải tạo đất giúp bộ rễ cây trồng ăn sâu hơn, câytrồng huy động được nhiều chất dinh dưỡng trong đất hơn, sinh khối được tạothành nhiều hơn Quá trình tích lũy sinh học làm cho tầng đất mặ t giàu lênnhanh chóng Sinh khối được vùi vào đất làm cho đất giàu mùn, làm tăng dungtích hấp thu của đất Nhà nông có thể tiết kiệm phân bón hơn không phải chỉ vìchất dinh dưỡng được trả lại mà còn vì hệ số sử dụng phân bón tăng lên
Trang 38Cải tạo tính chất của đất
Đất chua thì phải bón vôi Đất nặng (nhiều sét) hay đất nhẹ (nhiều cát) đềuphải được ưu tiên bón phân hữu cơ Đất có TPCG nặng thì phải vùi phân hữu cơnông hơn đất có TPCG nhẹ
Tăng cường sự hoạt động của vi sinh vật đất
Giữa pH của đất (độ chua) và hoạt động sinh học trong đất (hoạt động của
vi khuẩn, nấm và xạ khuẩn các loại) cũng như khả năng cung cấp thức ăn dễ tiêucho cây trồng có một mối tương quan nhất định
Quan hệ giữa pH đất và hoạt động sinh học trong đất, khả năng dễ tiêu của các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng (N.C.Brady 1985)
- Trong hình trên khả năng hoạt động tương đối của các loại nấm, vikhuẩn và xạ khuẩn và mức cung cấp chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây được thểhiện bằng chiều rộng của các dải Đoạn nào càng rộng chứng tỏ đoạn ấy câycàng được cung cấp càng nhiều chất dinh dưỡng dễ tiêu
- Đường răng cưa giữa giải P và dải Ca, Mg, Al, và Fe thể hiện ảnh hưởng của
Trang 39- Tổng hợp chung các mối tương quan thì thấy khoảng pH từ 6 đến 7 làtốt nhất cho việc đồng hóa các chất dinh dưỡng của cây trồng
Tóm lại trong mọi trường hợp nếu điều chỉnh pH thích hợp cho việc cungcấp lân dễ tiêu của đất thù cũng có thể thỏa mãn các chất dinh dưỡng dễ tiêukhác cho cây trồng nếu trong đất có đủ
Chống xói mòn và rửa trôi đất và chất dinh dưỡng
Cây trồng phát triển tốt nhờ phân bón, tán cây phát triển nhanh, mặt đấtchóng được che phủ giảm bớt lực đập phá của giọt mưa, bảo vệ được kết cấu.Thân, rễ cây phát triển làm chậm dòng chảy trên mặt, hướng nước chảy chậm lại
và xuống sâu tăng được sức chứa nước của đất, giảm bớt xói mòn rửa trôi
2.3 Các loại phân bón
2.3.1 Phân vô cơ (còn được gọi là p hân khoáng: Mineral Fertilizers)
Phân hóa học hay phân vô cơ là những hóa chất chứa các chất dinh
dưỡng ở dạng các hợp chất vô cơ thiết yếu cho cây được bón vào cây nhằm tăngnăng suất Là loại phân bón thường được chế tạo trong nhà máy th ông qua cácphản ứng hóa học
B Co Mo Zn Cu Mn
H÷u c¬
Trang 40Một số loại phân bón vô cơ chính: phân đạm, phân lân, phân kali, phânphức hợp, phân hỗn hợp, phân vi lượng.
Phân bón hóa học hay phân vô cơ trong quá trình sử dụng có một số ưu,nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, thành phần dinh dưỡng đơn giản
- Hiệu suất sử dụng phân cao, hiệu lực và tác dụng nhanh
- Có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu ding dưỡng của cây
- Dễ tan trong nước
- “Tự nhiên” (như khai thác sẵn trong thiên nhiên dùng ngay hoặc chỉ sơ c hế)
- Tổng hợp (sản xuất bằng các qui trình công nghệ)
Số chất dinh dưỡng:
- Phân đơn dinh dưỡng (có thể cung cấp nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu )
- Phân đa dinh dưỡng hoặc phức hợp, có chứa 2, 3 chất dinh dưỡng…
Dạng tổ hợp:
- Phân hỗn hợp (hỗn hợp vật lý của hai hoặc nhiều phân đơn hoặc đa dinhdưỡng – đối với các sản phẩm ở dạng viên, hạt thì đây có thể là hỗn hợp các hạtcủa từng loại phân hoặc có thể là mỗi hạt đã là phân hỗn hợp
- Phân phức hợp trong đó các chất dinh dưỡng đã hóa hợp với nhau (ví dụcác nitrophotphat, các amoniphotphat…)