Như vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH TẾ
BÀI GIẢNG MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
(Dùng cho đào tạo tín chỉ - Bậc cao đẳng)
Người biên soạn: ThS.Nguyễn Thị Huyền
Lưu hành nội bộ - Năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 NHỮNG HIỂU BIẾT TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1.1 Định nghĩa 1
1.1.2 Bản chất của quản trị tài chính doanh nghiệp 2
1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2
1.3 NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.3.1 Nội dung quản trị tài chính 3
1.3.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp 5
Chương 2: GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN 15
2.1 LÃI SUẤT 15
2.1.1 Lãi đơn và lãi kép 15
2.1.2 Lãi suất thực (hiệu dụng) và lãi suất danh nghĩa 15
2.2 GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT SỐ TIỀN 15
2.2.1 Giá trị tương lai của một số tiền 15
2.2.2 Giá trị hiện tại của một số tiền 16
2.3 GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT DÒNG TIỀN 17
2.3.1 Khái niệm dòng tiền 17
2.3.2 Giá trị theo thời gian của dòng tiền đều 18
2.3.3 Giá trị theo thời gian của dòng tiền không đều 21
Chương 3: CƠ CẤU VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 23
3.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP 23
3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng 23
Trang 33.1.2 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 24
3.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 26
3.2.1 Khái niệm 26
3.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay 27
3.2.3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 31
3.2.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân 37
3.2.5 Chi phí sử dụng vốn cận biên 39
Chương 4: ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 45
4.1 ĐẦU TƯ DÀI HẠN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 45
4.1.1 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 45
4.1.2 Phân loại đầu tư dài hạn 46
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 48
4.1.4 Dòng tiền của dự án đầu tư 49
4.2 CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 49
4.2.1 Chi phí đầu tư (dòng tiền ra của dự án) 49
4.2.2 Thu nhập của dự án đầu tư (dòng tiền vào của dự án) 49
4.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 51
4.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 51
4.3.2 Phương pháp thời gian hoàn vốn 52
4.3.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 55
4.3.4 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) 55
4.3.5 Phương pháp chỉ số sinh lời (PI) 56
Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 58
5.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 58 5.1.1 Khái niệm 58
Trang 45.1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 58
5.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 62
5.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 62
5.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 1.1 NHỮNG HIỂU BIẾT TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Định nghĩa
- Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp
Các hoạt động có liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ thuộc các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh
- Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính là một môn khoa học quản trị, nó nghiên cứu các mối quan hệ tài chính của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định nhằm đạt được mục tiêu đề ra Hay nói cách khác, quản trị tài chính là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch
Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong
1 TS.Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, năm 2009, trang 27
Trang 6doanh nghiệp như: Chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực
Như vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh
nghiệp thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp được xem là một lĩnh vực khoa học và nghệ thuật trong quản lý tiền
Tính khoa học trong quản trị tài chính nằm ở những nguyên tắc, những phương pháp phân tích đánh giá làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị Tính nghệ thuật trong quản trị tài chính thể hiện ở những mức độ khác nhau như cùng thực hiện một nguyên tắc phân tích và quản trị trong tài chính nhưng mỗi doanh nghiệp lại thực hiện theo các cách khác nhau và đem lại các kết quả khác nhau trên thị trường
1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quản trị tài chính là sự tác động của nhà quản trị đến các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được nhà quản trị tài chính quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản lý
mà còn cả lợi ích của nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và chính phủ Đó là nhóm người có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trị tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp vẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổ đông, chủ
nợ, khách hàng, Nhà nước…
Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia
Đối với hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính luôn giữ vai trò trọng yếu Quản trị tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
Trang 7- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng
và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp
-Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự
án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, nhà quản
lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.3 NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nội dung quản trị tài chính
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Trang 8- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro
có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người quản trị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướng phát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cấp thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ Vốn hoạt động gồm có vốn dài hạn và vốn ngắn hạn, và điều quan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốn đảm bảo đầy đủ cho các nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Để đi đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu vốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của các hình thức huy động vốn
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối
đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn vốn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt các khoản phải thu khách hàng và các khoản thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xác định rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt động kinh doanh
và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phí vượt quá định mức quy định hay những chi phí thuộc về các nguồn kinh phí khác tài trợ, không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh
Trang 9- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống của công nhân viên chức Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của doanh nghiệp Không thể nói doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt, hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt động lại giảm Doanh nghiệp cần có phương pháp tối ưu trong việc phân chia lợi tức doanh nghiệp, trong việc xác định tỷ lệ và hình thức các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi
- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó có thể giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả nhất
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình ra quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
1.3.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khác nhau Sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 101.3.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp – trong đó có hoạt động tài chính, ở đây chủ yếu đề cập đến các môi trường bên ngoài doanh nghiệp, cụ thể:
- Môi trường thuế
Hầu hết các quyết định trong quản trị tài chính đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến thuế thu nhập công ty Hàng năm công ty phải nộp thuế thông nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập phải nộp nhiều hay ít tùy theo thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi tất cả chi phí hợp lý bao gồm khấu hao
và lãi vay Do đó, doanh nghiệp có xu hướng đưa khấu hao và lãi vay lớn để tiết kiệm được thuế Nhưng cơ quan thuế chỉ chấp nhận những khoản chi phí nào hợp lý nhằm hạn chế doanh nghiệp trốn thuế
Khấu hao là hình thức phân bổ có hệ thống các chi phí mua sắm, xây dựng TSCĐ vào giá thành sản phẩm theo từng thời kỳ nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định Khấu hao được xem là khoản chi phí sản xuất kinh doanh, nên khấu hao càng cao thì chi phí càng lớn và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp càng nhỏ Do đó,
nó được xem là yếu tố giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế Có nhiều cách tính khấu hao
và mỗi cách tính lại cho một kết quả khác nhau nên kết quả thu nhập chịu thuế cũng khác nhau và tất nhiên thuế phải nộp cũng khác nhau tương ứng
Đối với lãi vay, lãi được xem là chi phí trước thuế nên nó là yếu tố giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế Ngược lại, cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi và cổ phần thường không được xem là khoản chi phí trước thuế nên không được trừ ra khi tính thuế Do vậy nếu công ty sử dụng nợ thay vì sử dụng vốn huy động bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi sẽ giúp công ty tiết kiệm thuế
- Môi trường tài chính
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có lúc tạm thời thặng dư nhưng cũng có lúc thiếu hụt vốn Lúc thặng dư, doanh nghiệp cần tìm nơi đầu tư để vốn sinh lợi, lúc thiếu hụt, doanh nghiệp cần tìm nguồn tài trợ để bù đắp thiếu hụt nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được liên tục và hiệu quả Do vậy, sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị tài chính doanh nghiệp
Khi xem xét tác động của môi trường kinh doanh, không chỉ xem xét ở phạm vi trong nước mà cần phân tích đánh giá cả môi trường khu vực và thế giới vì biến động
Trang 11về kinh tế - tài chính trong khu vực và trên thế giới tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của một nước
- Môi trường kỹ thuật, công nghệ
Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho doanh nghiệp hoạt động khi cần thiết
Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp
1.3.2.2 Những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Mỗi ngành sản xuất vật chất có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng mang tính chất đặc thù (quy mô vốn, kết cấu trong từng loại vốn, số lượng vốn, kết cấu chi phí sản xuất ) Những đặc điểm đó ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức tài chính như: Phương hướng tạo nguồn tài chính và đầu tư, phương pháp phân phối kết quả kinh doanh
- Doanh nghiệp ngành công nghiệp
Chu kỳ sản xuất của hầu hết các xí nghiệp công nghiệp đều ngắn (trừ ngành đóng tàu và một vài ngành cơ khí khác) Do đó vốn sản phẩm dở dang không nhiều Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng tiến hành thường xuyên nên doanh nghiệp ngành này có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường vốn và thị trường hàng hóa
- Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng
Thời gian thi công dài, chừng 2-3 năm hoặc lâu hơn nên phải tổ chức nghiệm thu
và thanh toán theo từng phần khối lượng công trình chứ không chờ đến khi công trình hoàn tất mới thanh toán như trong công nghiệp
Phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những công trình chưa hoàn thành
Vì vậy phải cố gắng tập trung tiền vốn để rút ngắn thời hạn thi công xây dựng Việc rút ngắn kỳ hạn thi công xây dựng có ý nghĩa rất lớn đối với việc tiết kiệm vốn, tăng thêm lợi nhuận cho ngành xây dựng
- Doanh nghiệp ngành nông nghiệp
Các khoản vốn đầu tư vào nông nghiệp thường mang lại lợi nhuận ít, thậm chí bị
lỗ, hiệu quả tiền vốn bỏ ra trong nông nghiệp không ổn định như những ngành khác
Trang 12Tài sản cố định của ngành nông nghiệp bao gồm máy móc, nhà xưởng, cây, vật nuôi…Vì thế, TSCĐ của doanh nghiệp nông nghiệp có thể tăng giá sau quá trình sử dụng Đòi hỏi chính sách quản lý TSCĐ của doanh nghiệp nông nghiệp có những đặc thù riêng
- Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Lưu chuyển hàng hóa dịch vụ là lưu thông hàng hóa, dịch vụ tốt cho nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ là kế hoạch kinh tế chủ yếu nhất, là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính, đồng thời là đối tượng tài chính
mà doanh nghiệp phải tập trung phục vụ
Trong kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, kế hoạch bán hàng là quan trọng nhất Trong lĩnh vực tài chính thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là quan trọng nhất Ngoài ra dự trữ hàng hóa cũng là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp này cần phải chú
ý Do đó, vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất (hàng hóa, nguyên vật liệu) nên vay ngắn hạn của ngân hàng thường cao hơn những ngành khác
1.3.2.3 Đặc điểm sở hữu và hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Do tồn tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nên tồn tại nhiều hình thức
sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Thích ứng với mỗi hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất sẽ có một cơ chế tài chính thích hợp
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: (i) uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; (ii) khả năng huy động vốn; (iii) rủi ro đầu tư; (iv) tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; (v) tổ chức quản
lý doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp hiện hành, có các hình thức pháp lý cơ bản của tổ chức kinh doanh, đó là: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước
[1] Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở hữu
Trang 13duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ưu điểm: Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư
nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
Nhược điểm: Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh
tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp Không được quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu
[2] Công ty hợp danh Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:- Phải có ít
nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; - Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh
Trang 14Ưu điểm: Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của
nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên
ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
Nhược điểm: Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách
nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
[3] Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công
ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả
Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc
Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc là một cá nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Ưu điểm: Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu
công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.Do
Trang 15có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đấy là điểm hơn hẳn doanh nghiệp tư nhân;
Nhược điểm:Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu
[4] Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên của công
ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Ưu điểm: Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm
về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn; Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công
ty không quá phức tạp; Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
Nhược điểm:Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu
[5] Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ đông có thể là tổ chức,
cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ
Trang 16phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:
Ưu điểm: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các
cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần
Việc quản lý điều hành công ty thông qua hội đồng quản trị công ty
[6] Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam
Việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập theo những ngành, lĩnh vực then chốt, xương sống của nền kinh tế dựa trên những đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tế thời điểm dó và chủ trương của Đảng và ngành nghề lĩnh vực đó
Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước đầu từ vốn nên nó thuộc sở hữu Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là một bộ phận của tài sản Nhà nước Doanh nghiệp Nhà nước sau khi được thành lập là một chủ thể kinh doanh, tuy nhiên chủ thể kinh doanh này không có quyền sở hữu đối với tài sản trong doanh nghiệp mà chỉ là người quản lý tài sản và kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển vốn mà Nhà nước giao
Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo mục
Trang 17tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Nhà nước quản lý doanh nghiệp Nhà nước thông qua cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ Bao gồm những nội dung sau: Nhà nước quy định mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trong từng loại doanh nghiệp Nhà nước phù hợp với quy mô của nó; Những quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp Nhà nước như hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ; Những quy định thẩm quyền trình tự thủ tục của việc
bổ nhiệm miễn nhiệm khen thưởng kỷ luật các chức vụ quan trọng của doanh nghiệp như chủ tịch Hội đồng quản trị; Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước về mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao
Nếu Nhà nước giao cho doanh nghiệp Nhà nước nào thực hiện hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp Nhà nước đó phải kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp Nhà nước nào được giao thực hiện hoạt động công tích thì doanh nghiệp Nhà nước đó phải thực hiện hoạt động công ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội
Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước giao
Ưu điểm: Có sự hỗ trợ của nhà nước Ví dụ như khi tổng cầu của một loại hàng
hóa nào đó trong thị trường vượt quá mức cung, chính phủ sẽ đều động các doanh nghiệp nhà nước tăng cường về sản xuất mặt hàng đó để đảm bảo cung ứng cho xã hội Ngược lại khi tổng cung vượt quá tổng cầu thì các doanh nghiệp nhà nước sẽ có
sự thống nhất hạn chế sản xuất mặt hàng đó Đồng thời, nguồn lực tài chính vững chắc, quy mô lớn, tiếp cận thông tin thương mại, thị trường nhanh
Nhược điểm: Các doanh nghiệp nhà nước không năng động sáng tạo vì các
doanh nghiệp chỉ thụ động trong sản xuất, mọi quyền quyết định đều thuộc quản lý cấp trên Lợi nhuận có được cũng thuộc về nhà nước, các doanh nghiệp chỉ được hưởng mức lương ấn định Đây chính là nhược điểm của doanh nghiệp nhà nước Ngoài ra, nhân sự các công ty nhà nước đôi khi không có sự năng động, và tính cạnh tranh công việc cao như doanh nghiệp ngoài nhà nước Điều này ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh tế của chính doanh nghiệp nhà nước
Đặc điểm sở hữu và hình thức pháp lý của mỗi doanh nghiệp sẽ quyết định cơ chế pháp lý tài chính trong mỗi doanh nghiệp đó như việc: tổ chức huy động vốn, phân phối lợi nhuận…
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phân biệt tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp Cho
ví dụ minh họa?
Câu 2: Phân tích ưu nhược điểm của mỗi hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Trang 18theo góc độ là doanh nghiệp? là nhà đầu tư? là người lao động?
Trang 19Chương 2: GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN
2.1 LÃI SUẤT
2.1.1 Lãi đơn và lãi kép
- Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do
số tiền gốc sinh ra
Công thức tính theo lãi đơn như sau:
FVđ = PV(1+i*n) Trong đó FVđ là số tiền gốc lãi nhận được sau n kỳ hạn tính theo lãi đơn, PV là
số tiền gốc, i là lãi suất của kỳ hạn và n là số kỳ hạn tính lãi
- Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi
do số tiền gốc sinh ra Nó chính là lãi tính trên lãi, hay còn gọi là ghép lãi
(compounding)
FVk=PV*(1 i) n
FVk: là số tiền gốc lãi nhận được sau n kỳ hạn tính theo lãi kép
2.1.2 Lãi suất thực (hiệu dụng) và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate) là lãi suất được công bố hoặc niêm yết Thông thường lãi suất này tính theo % một năm
Lãi suất hiệu dụng (effective interest rate) chính là lãi suất thực tế có được sau khi đã điều chỉnh lãi suất danh nghĩa theo số lần ghép lãi trong năm
Chúng ta biết lãi suất chính là phần trăm chênh lệch giữa giá trị tương lai và hiện giá của một số tiền Do đó, lãi suất hiệu dụng ie có thể được xác định như sau:
1 ) 1
2.2 GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT SỐ TIỀN
2.2.1 Giá trị tương lai của một số tiền
Giá trị tương lai của một số tiền là giá trị ở thời điểm tương lai của số tiền đó Do vậy, giá trị tương lai của một số tiền nào đó chính là giá trị của số tiền đó ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãi mà nó sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến một thời điểm trong tương lai
PV = giá trị của một số tiền ở thời điểm hiện tại
i = lãi suất của kỳ hạn tính lãi
n = là số kỳ hạn lãi
FVn = giá trị tương lai của số tiền PV ở thời điểm n nào đó của kỳ hạn lãi
Trang 20FVn = PV(1+i) n (2.1)
Ví dụ 1: Minh họa khái niệm và cách tính giá trị tương lai của một số tiền
Giả sử bạn gửi 50 triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm với kỳ hạn 06 tháng, được trả lãi suất là 8%/năm Hỏi sau 5 năm số tiền gốc và lãi bạn thu về là bao nhiêu nếu (i) Ngân hàng trả lãi đơn, (ii) Ngân hàng trả lãi kép?
2.2.2 Giá trị hiện tại của một số tiền
Giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai là giá trị quy về thời điểm hiện tại của số tiền đó Công thức tính giá trị hiện tại hay gọi tắt là hiện giá được suy ra từ (4.1) như sau:
PV = FVn/(1+i)n = FVn(1+i)–n (2.2)
Ví dụ 2: Bạn muốn có một số tiền là 200 triệu đồng trong 5 năm tới, biết rằng
ngân hàng trả lãi suất là 8%/năm và tính lãi kép hàng năm Hỏi bây giờ bạn phải gửi ngân hàng bao nhiêu tiền?
- Xác định yếu tố lãi suất
Ví dụ 3: Minh họa khái niệm và cách xác định yếu tố lãi suất
Giả sử bạn bỏ ra 100 triệu đồng để gửi ngân hàng kỳ hạn 01 năm, có thời hạn 5 năm Sau 5 năm bạn nhận được 140 triệu đồng Như vậy lãi suất bạn được hưởng từ chứng khoán này là bao nhiêu nếu tính lãi kép?
Ví dụ 4: Giả sử bây giờ bạn bỏ ra 100 triệu đồng để mua chứng khoán nợ được
hưởng lãi suất hàng năm là 8% Sau một khoảng thời gian bao lâu bạn sẽ nhận được cả gốc và lãi là 150 triệu đồng?
Trang 212.3 GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA MỘT DÒNG TIỀN
2.3.1 Khái niệm dòng tiền
cash flows)
Lưu ý, một dòng tiền nói chung có thể bao gồm toàn bộ các khoản tiền vào, hoặc toàn bộ các khoản tiền ra, hoặc cả hai Để dễ hình dung người ta thường dùng hình vẽ biểu diễn dòng tiền như sau:
Hình 2.1: Biểu diễn dòng tiền theo thời gian
Dòng tiền đều (annuity) – là dòng tiền bao gồm các khoản tiền bằng nhau xảy
ra qua một số thời kỳ nhất định Dòng tiền đều còn được phân chia thành: (1) dòng tiền đều thông thường hay dòng tiền đều cuối kỳ – xảy ra ở cuối kỳ, (2) dòng tiền đều đầu kỳ (annuity due) – xảy ra ở đầu kỳ và (3) dòng tiền đều vô hạn
(perpetuity) – xảy ra cuối kỳ và không bao giờ chấm dứt Ví dụ 5 dưới đây minh họa dòng tiền đều thông thường, dòng tiền đều đầu kỳ và dòng tiền đều vô hạn
Ví dụ 5: Minh họa khái niệm dòng tiền đều thông thường, dòng tiền đều đầu kỳ
và dòng tiền đều vô hạn
Bác Tư vừa nghỉ hưu và nhận được một khoản trợ cấp là 200 triệu đồng Bác đang xem xét các phương án đầu tư tiền để có thu nhập bổ sung cho chi tiêu hàng năm
Phương án 1: Gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 5 năm lãi suất 12%/năm lãnh lãi theo
định kỳ hàng năm với kỳ lãi đầu tiên nhận ngay khi gửi tiền
Phương án 2: Gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 5 năm lãi suất 12,5%/năm lãnh lãi
theo định kỳ hàng năm với kỳ lãi đầu tiên nhận một năm sau khi gửi tiền
Phương án 3: Thay vì gửi tiền ngân hàng, bác Tư mua cổ phiếu ưu đãi của
Trang 22một công ty cổ phần và hàng năm hưởng cổ tức cố định là 12%
Dòng tiền không đều (Uneven or mixed cash flows) – là dòng tiền bao gồm
các khoản không bằng nhau xảy ra qua một số thời kỳ nhất định
Dòng tiền không đều thường phổ biến trên thực tế Hầu hết doanh thu, chi phí
và lợi nhuận của một doanh nghiệp đều có dạng dòng tiền không đều
2.3.2 Giá trị theo thời gian của dòng tiền đều
Qui ước thường thấy trong tài chính là khi nói đến dòng tiền đều mà không nói
gì thêm tức là nói đến dòng tiền đều cuối kỳ hay dòng tiền đều thông thường (trừ khi
có chỉ định rõ dòng tiền đều đầu kỳ hay dòng tiền đều vô hạn) Trong các công thức sẽ xây dựng dưới đây, chúng ta gọi:
PVA0 là giá trị hiện tại hay hiện giá của dòng tiền đều
FVAn là giá trị tương lai của dòng tiền đều tại thời điểm n
i là lãi suất của mỗi thời kỳ
C là khoản tiền thu nhập hoặc chi trả xảy ra qua mỗi thời kỳ
Tập hợp các khoản tiền C bằng nhau xảy ra qua n thời kỳ hình thành nên dòng tiền đều
- Giá trị tương lai của dòng tiền đều
Giá trị tương lai của dòng tiền đều chính là tổng giá trị tương lai của từng khoản tiền C xảy ra ở từng thời điểm khác nhau quy về cùng một mốc tương lai là thời điểm n
Ví dụ 6: Minh họa khái niệm và cách xác định giá trị tương lai của dòng tiền đều
Giả sử hàng tháng bạn đều trích thu nhập của mình gửi vào tài khoản định kỳ ở ngân hàng một số tiền là 2 triệu đồng Ngân hàng trả lãi suất là 1%/tháng và bạn bắt đầu gửi khoản đầu tiên vào thời điểm một tháng sau kể từ bây giờ Hỏi sau một năm, bạn có được số tiền là bao nhiêu?
- Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
Hiện giá của dòng tiền đều bằng tổng hiện giá của từng khoản tiền ở từng thời điểm khác nhau
n
i i i
C i
i C
1
11)
1(
11
(2.6)
Trang 23Ví dụ 7: Minh họa khái niệm và cách xác định giá trị hiện tại của dòng
tiền đều Giả sử hàng tháng bạn đều trích thu nhập của mình gửi vào tài khoản định kỳ ở ngân hàng một số tiền là 2 triệu đồng Bạn bắt đầu gửi khoản đầu tiên vào thời điểm một tháng sau kể từ bây giờ Hỏi toàn bộ số tiền bạn gửi sau một năm đáng giá bao nhiêu ở thời điểm hiện tại nếu lãi suất chiết khấu là 1%/tháng
- Giá trị hiện tại của dòng tiền đều vô hạn
Đôi khi chúng ta gặp dòng tiền đều kéo dài không xác định Dòng tiền đều có tính chất như vậy là dòng tiền đều vô hạn Cách xác định hiện giá của dòng tiền đều vô hạn dựa vào cách xác định hiện giá dòng tiền đều thông thường
PVA0=
i
C
(2.7)
Ví dụ 8: Minh họa khái niệm và cách tính hiện giá dòng tiền đều vô hạn
Giả sử bác Tư mua cổ phiếu ưu đãi của công ty Kinh Đô có mệnh giá 10 triệu đồng Hàng năm công ty trả cổ tức ưu đãi cho bác 8% tính trên mệnh giá Giả sử công ty tồn tại mãi mãi và trả cổ tức đều đặn cho bác Tư Hỏi hiện giá thu nhập cổ tức của bác Tư là bao nhiêu?
- Xác định yếu tố lãi suất
Công thức (2.5) cho phép bạn xác định giá trị tương lai và công thức (2.6) cho phép bạn xác định giá trị hiện tại của dòng tiền đều trong trường hợp đã biết số tiền định kỳ (C), số thời đoạn (n) và lãi suất (i) Trên thực tế, nhiều khi bạn đã biết giá trị tương lai hoặc hiện giá của dòng tiền đều và số kỳ hạn tính lãi, nhưng chưa biết lãi suất Khi ấy, bạn có thể giải phương trình (2.5) hoặc (2.6) để tìm ra yếu tố lãi suất i Ví
dụ 10 dưới đây minh họa tình huống và cách tìm yếu tố lãi suất đối với dòng tiền đều
Ví dụ 9: Minh họa tình huống và cách tìm lãi suất
Ông A muốn có một số tiền là 32 triệu đồng cho con ông ta học đại học trong 5 năm tới Ông dùng thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm là 5 triệu đồng để gửi vào tài khoản tiền gửi được trả lãi kép hàng năm Hỏi ông A mong muốn ngân hàng trả lãi bao nhiêu để sau 5 năm ông có được số tiền như hoạch định?
Trang 24Ông B muốn có một số tiền là 32 triệu đồng cho con ông ta học đại học Ông dùng thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm là 5 triệu đồng để gửi vào tài khoản tiền gửi được trả lãi kép hàng năm Hỏi ông B phải gửi bao nhiêu năm để có được số tiền như hoạch định biết rằng ngân hàng trả lãi 12%/năm?
1)12,01(5
n
Để tìm n, bạn cần giải phương trình này Thực hiện biến đổi đại số, bạn có được: (1,12)n – 1 = 32(0,12)/5 = 0,768 => nln(1,12) = ln(1,768) => n = ln(1,768)/ln(1,12) = 5 năm
- Xác định số tiền qua từng thời kỳ
Tương tự như đối với lãi suất và số kỳ hạn tính lãi, trên thực tế, nhiều khi bạn đã biết giá trị tương lai hoặc hiện giá của dòng tiền đều và lãi suất hoặc số kỳ hạn tính lãi, nhưng chưa biết số tiền của từng thời kỳ Khi ấy, bạn có thể giải phương trình (2.5) hoặc (2.6) để tìm ra số tiền C Tình huống này có thể ứng dụng quan trong việc quyết định các khoản thanh toán trong hoạt động cho vay trả góp, tức là quyết định số tiền kể cả vốn gốc và lãi, mà người đi vay phải trả từng kỳ hạn
Ví dụ 11: Minh họa cách quyết định số tiền góp qua từng thời đoạn
Bạn vay 22.000$ với lãi suất 12% tính lãi kép hàng năm và phải trả vốn và lãi trong vòng 6 năm tới Hỏi mỗi năm bạn phải góp bao nhiêu? Trong đó bao nhiêu là vốn gốc, bao nhiêu là tiền lãi?
Sử dụng công thức tính hiện giá của dòng tiền đều chúng ta có:
12,0112,0
112
,0
1
=> C=5,351
Dựa vào số tiền hàng năm phải trả được xác định như trên, bảng theo dõi
nợ vay trả góp chỉ rõ số tiền gốc và lãi góp hàng năm được thiết lập như sau:
Năm Tiền góp Tiền lãi Tiền gốc Tiền gốc còn lại
Trang 252.3.3 Giá trị theo thời gian của dòng tiền không đều
Trong tài chính không phải lúc nào chúng ta cũng gặp tình huống trong đó dòng tiền bao gồm các khoản thu nhập hoặc chi trả giống hệt nhau qua từng thời kỳ Chẳng hạn doanh thu và chi phí qua các năm thường rất khác nhau Kết quả là dòng tiền thu nhập ròng của công ty là một dòng tiền không đều, bao gồm các khoản thu nhập khác nhau, chứ không phải là một dòng tiền đều Do vậy, các công thức (2.5)
và (2.6) không thể sử dụng để xác định giá trị tương lai và hiện giá của dòng tiền trong trường hợp này Sau đây sẽ trình bày cách xác định giá trị tương lai và hiện giá của dòng tiền không đều
- Giá trị tương lai của dòng tiền không đều
FVMn = CF1(1+i)n-1+ CF2(1+i)n-2 + ….+ CFn-1(1+i)1 + CFn (2.8)
- Giá trị hiện tại của dòng tiền không đều
PVM0 = CF1/(1+i)1+ CF2/(1+i)2+ ….+ CFn-1/(1+i)n –1+ CFn/(1+i)n (2.9) Cách xác định giá trị tương lai và hiện giá của dòng tiền không đều như vừa trình bày trên đây sẽ không khó khăn khi thực hiện nếu như số lượng kỳ hạn tính lãi n tương đối nhỏ (dưới 10) Trong trường hợp n khá lớn thì công việc tính toán trở nên nặng nề hơn Khi ấy chúng ta sẽ sử dụng Excel để tính toán
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Phân biệt lãi đơn và lãi kép
Câu 2: Theo bạn, có khi nào giá trị tương lai của một số tiền nhỏ hơn giá trị hiện
tại của số tiền đó không? Hãy giải thích?
Câu 3: Anh Cả có số tiền là 80 triệu đồng, dự kiến gửi tiết kiệm ngân hàng Biết
lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay là 5%/năm, ngân hàng tính ghép lãi theo kỳ hạn (lãi kép)
a Cho biết giá trị tương lai của số tiền trên sau 3 năm nếu:
Trang 26c Chị Hai đang có kế hoạch vay tiền ngân hàng để xây nhà, số tiền chị cần vay là
100 triệu đồng, dự kiến trả gốc lãi hàng năm trong 5 năm Lãi suất cho vay của ngân hàng là 8%/năm, ghép lãi hàng năm Bạn hãy lập bảng thanh toán nợ hàng năm cho chị Hai
Câu 4: Thị Màu đang có kế hoạch du lịch vào hè năm sau, số tiền dự kiến cần
cho kế hoạch này là 20 triệu đồng Chị sẽ gửi tiết kiệm để có tiền cho chuyến đi Lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay là 5%/năm, dự kiến gửi kỳ hạn 01 tháng (ghép lãi hàng tháng), trong 12 tháng Hỏi:
a Nếu chị gửi 1 lần thì bây giờ chị phải gửi bao nhiêu?
b Nếu chị gửi hàng tháng một số tiền cố định thì mỗi tháng Thị Màu cần gửi vào ngân hàng bao nhiêu?
c Nếu Thị Màu định vay ngân hàng 30 triệu đồng cho chuyến du lịch, lãi suất cho vay của ngân hàng là 8%/năm, tính lãi kép hàng tháng, vay trong 6 tháng Bạn hãy lập bảng thanh toán nợ hàng tháng cho Thị Màu!
Trang 27Chương 3: CƠ CẤU VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP
3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng
3.1.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại 1 thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa vay vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởng tích cực đến lợi ích của chủ sở hữu
Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu luôn là một trong các quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp Các quyết định tài trợ vốn phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Chính sách cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp là sự kết hợp chọn lựa giữa rủi ro và lợi nhuận: việc sử dụng vốn vay càng lớn sẽ làm tăng mức rủi ro dòng thu nhập của doanh nghiệp, tỷ lệ vốn vay càng cao thì suất sinh lợi kỳ vọng càng cao
Như vậy, vốn vay càng lớn trong cơ cấu vốn thì rủi ro càng cao, 1 cơ cấu vốn tối
ưu là 1 cơ cấu có sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận sao cho doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
3.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành cũng có cơ cấu vốn cách biệt rất xa Sự cách biệt này phản ánh 1 số điều kiện như : sự dao động của doanh thu, cơ cấu tài sản, thái độ của người cho vay và mức độ chấp nhận rủi ro của lãnh đạo
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô
của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
- Cơ cấu tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chia ra là tài sản lưu
động và tài sản cố định Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do
đó mà nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư 1 phần của nguồn vốn dài hạn, còn
Trang 28chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản
xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu (hầm
mỏ, khai thác, chế biến…) Ngược lại những ngành nào có mức nhu cầu về loại sản phẩm ổn định, ít thăng trầm vòng quay của vốn nhanh (dịch vụ, bán buôn…) thì vốn được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn
- Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất
vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
- Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp
nhận mạo hiểm có nghĩa phải chấp nhận sự rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với
cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các doanh
nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ với cấu trúc này nó hứa hẹn sẽ trả nợ đúng hạn, 1 sự an toàn của đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay Khi tỷ lệ vốn vay quá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm
3.1.2 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
3.1.2.1 Đòn cân định phí
- Khái niệm
Còn gọi là đòn bẩy vận hành hay đòn bẩy kinh doanh nói lên mức tác động của định phí đối với kết quả sản xuất kinh doanh Đòn cân định phí là tỷ lệ giữa tổng chi phí cố định và tổng chi phí biến đổi
Vc F
Trong đó
F: tổng chi phí cố định
Vc: tổng chi phí biến đổi
- Độ nghiêng của đòn cân định phí
Trang 29Độ nghiêng đòn cân định phí thể hiện quan hệ giữa tốc độ tăng (giảm) lợi nhuận trước lãi trước thuế (còn gọi là lợi nhuận hoạt động – EBIT) so với tốc độ tăng (giảm) doanh thu
DOL=
dt
p TĐ TĐ
TĐp: Tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế, trước lãi
TĐp=
F Q V G
V G Q
Q V F Q G
Q V F Q G Q V F Q G P
P
u u u
u u
0 0
0
0 0
1 1
) (
* )
* (
*
)
* (
* ( )
* (
*
TĐdt: Tốc độ tăng của doanh thu
TĐdt=
0 0
0 1
G
Q G Q G
Như vậy DOL được xác định:
DOL=
F Q V G
Q V G
u u
0
0
) (
) (
=
EBIT
F EBIT F
Vc DT
Vc DT
Chia tử mẫu cho (G-Vu), ta có :
DOL=
hv
Q Q
Q
0 0
EBIT= DT-Vc-F
Nhận xét:
- Định phí càng lớn DOL càng lớn, rủi ro kinh doanh càng cao và ngược lại DOL cho thấy tác động của rủi ro kinh doanh, tức là khi doanh nghiệp có chi phí cố định cao thì điểm hoà vốn cao, song nếu vượt qua được điểm hoà vốn thì chỉ cần tăng đôi chút doanh thu cũng làm cho EBIT tăng đáng kể Tại điểm hòa vốn, DOL không xác định
3.1.2.2 Đòn cân nợ (còn gọi là đòn bẩy tài chính)
Trang 30- Độ nghiêng của đòn cân nợ
Để đo mức tác động của đòn cân nợ người ta dùng chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân
nợ Độ nghiêng đòn cân nợ thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ tăng (giảm) của lợi nhuận trên mỗi cổ phần (hay tỷ lệ lãi ròng trên vốn chủ sở hữu) với tốc độ tăng (giảm) của tiền lời chưa trừ lãi vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi dùng để chia cổ tức là số lãi còn lại sau khi đã trả lãi tiền vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
S
I P
Scp: Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
I; Lãi vay ngân hàng
Trên cơ sở đó, độ nghiêng đòn cân nợ được tính như sau:
TĐEBIT
DFL=
I F H Vu G
F H Vu G I
EBIT EBIT EBIT
EBIT I EBIT EBIT
EBIT EBIT EPS EPS TĐ
TĐ EBIT
EPS
)(
)(
Nếu đơn vị sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng có thể dùng công thức
DFL=
I EBIT
Trang 31tổng hiện giá các khoản chi trả trong tương lai Các khoản chi trả đó có thể là tiền chi trả lãi vay, trả nợ gốc, trả lợi tức cổ phần…2
Chi phí sử dụng vốn có thể xác định bằng số tuyệt đối là một số tiền nhưng thông thường hay được xác định bằng tỷ lệ phần trăm
Đối với nhà đầu tư thì chi phí sử dụng vốn là mức sinh lời mà họ đòi hỏi ở doanh nghiệp, mức cao hay thấp phụ thuộc vào mức độ rủi ro Còn đối với doanh nghiệp thì
đó là mức sinh lời tối thiểu họ cần đạt được
3.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay
Có hai loại vốn vay: ngắn hạn và dài hạn Về nguyên tắc, cách tính chi phí sử dụng các loại vốn này giống nhau
3.2.2.1 Đối với các khoản nợ ngắn hạn
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệp phải đạt được khi sử dụng vốn vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp để tỷ suất lợi nhuận vốn sở hữu không bị giảm
Lãi suất tiền vay được coi như là chi phí sử dụng vốn vay
1 1
n d
n
i r
n: Số kỳ tính lãi trong năm
i: Lãi suất tiền vay một năm
3.2.2.1 Đối với các khoản vay dài hạn
Khi xác định người ta coi chi phí sử dụng vốn như một tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng các khoản tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ nợ trong tương lai với các khoản nợ vay mà doanh nghiệp được sử dụng trong hôm nay
- Trường hợp số tiền trả không đều
n dt n dt
dt t
r
T r
T r
T V
) 1 (
) 1 ( ) 1
2 1
Hay
n
t
t dt
t t
r
T V
1(1 )Trong đó: Vt: Số tiền vay thực tế mà doanh nghiệp thực sự sử dụng được cho đầu
Trang 32n: Số năm vay vốn
Để xác định rdt có thể sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ: Dn A đi vay một món nợ là 120 triệu đồng và phải trả dần trong 4 năm
với số tiền phải trả hàng năm như sau:
Năm T1: 41,25 triệu đ
Năm T2: 42 triệu đ
Năm T3: 43,5 triệu đ
Năm T4: 44,75 triệu đ
Vậy chi phí sử dụng món nợ đó của DN A là bao nhiêu?
Theo phương pháp nội suy:
V
n
)1(1
*
Ví dụ: Một khoản vay 210 triệu, phải trả dần trong 4 năm, mỗi năm 60 triệu Vậy
chi phí sử dụng vốn vay trong trường hợp này?
Ta có:
5,3)1(1)
1(160210
r
i r
Dùng phương pháp nội suy để tìm r như sau: Tra bảng hiện tại, thấy 3,5 năm giữa 3,5460 và 3,4651 tương ứng với 5% và 6% Chênh lệch tỷ lệ chiết khấu giữa 5%
và 6% nên chênh lệch thừa số chiết khấu là:
6% - 5% = 3,5460 - 3,4651 <<=>> 1% = 0,0809
Chênh lệch 3,546 -3,5 = 0,046 ứng với 0,57%
0809,0
046,0
%
1 x
Vậy chi phí sử dụng vốn vay trong trường hợp này là 5% + 0,57% = 5,57%/năm
*Chi phí sử dụng nợ vay bằng trái phiếu
Chi phí sử dụng nợ vay bằng trái phiếu là tỷ suất sinh lợi trả cho nhà đầu tư tính thêm chi phí phát hành
Trang 33- Trái phiếu không kỳ hạn (perpetual bond) – Trái phiếu không bao giờ đáo
hạn
Chúng ta có công thức định giá trái phiếu không có kỳ hạn nhƣ sau:
d t
t d d
d
I r
I r
I r
I r
I Pnet
1 2
1
)1()
1(
)1()1
rd: chi phí sử dụng nợ trái phiếu
Pnet: tiền thu do bán trái phiếu, bằng giá bán trái phiếu trừ các chi phí phát hành
I : tiền lãi định kỳ hằng năm
Ví dụ:
Một công ty phát hành trái phiếu không kỳ hạn với giá trái phiếu này là 416,67$; nhà đầu tư được hưởng lãi 50$ một năm trong thời gian vô hạn Tính chi phí sử dụng
nợ vay trái phiếu?
Giải: Chi phí sử dụng nợ vay trái phiếu là:
%1212,07,416
*)
1(1[)1()1(
)1()1
n d d
n d n
d n
d d
d
r M r
r I
r
M r
I r
I r
I Pnet
Trong đó:
Pnet: tiền thu do bán trái phiếu, bằng giá bán trái phiếu trừ các chi phí phát hành
I : tiền lãi định kỳ hằng năm
rd:chi phí sử dụng nợ trái phiếu
M: Mệnh giá của trái phiếu
n: kỳ hạn của trái phiếu
Ví dụ: Giả sử công ty phát hành trái phiếu có mệnh giá 1000$ được hưởng lãi
suất 8%/năm trong thời hạn 5 năm, giá trái phiếu bán cho nhà đầu tư 924,18$ Tính chi phí vốn phát hành trái phiếu?
Giải:
Trang 34n d d
n d
r M r
r I
Pnet 1 (1 ) (1 )
5 5
)1(1000)
1(11000
*
%818
Pnet M
I
r d
Ví dụ : Doanh nghiệp D dự đoán bán ra 10 triệu đồng trái phiếu kỳ hạn 20 năm, lãi suất coupon 9%/năm Mệnh giá 1 trái phiếu là 1.000 Bởi vì các trái phiếu có rủi ro tương tự có thu nhập lớn hơn 9%, doanh nghiệp phải bán trái phiếu với giá 980
để bù trừ cho mức lãi suất coupon thấp Ngoài ra, chi phí phát hành là 20/trái phiếu hay 2% mệnh giá Trái tức trả hàng năm là 90
Khi đó : rd =
2
000,196020
960000,190
= 9,4 %
- Trái phiếu có lãi suất bằng zero (trái phiếu chiết khấu)
là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ nhưng bán thấp hơn mệnh giá khi phát hành lần đầu, cung cấp cho nhà đầu tư một giá cả khích lệ
n d
r
M Pnet
) 1 (
*Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Theo quy định chung, khi doanh nghiệp vay nợ, chi phí lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế nên sẽ làm giảm lợi nhuận trước thuế giúp tiết kiệm được một khoản thuế cho doanh nghiệp Khoản tiết kiệm về thuế có tác dụng làm giảm lãi suất tiền vay thực tế của doanh nghiệp phải gánh chịu cho các khoản nợ, mức lãi suất thực
tế của các khoản vay này được gọi là chi phí vốn vay sau thuế
Ta có công thức tính chi phí vốn vay sau thuế( chi phí lãi vay thực tế )
) 1
Trang 35r : Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
3.2.3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
3.2.3.1 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường ( r e )
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là một mức sinh lợi mà công ty phải tạo ra
để có thể duy trì giá cổ phần của mình
Vốn cổ phần tăng thêm có thể huy động bằng hai cách: (1) bằng cách giữ lại lợi nhuận của năm hiện hành và (2) bằng cách phát hành cổ phiếu mới Vốn huy động bằng cách phát hành cổ phiếu mới có chi phí cao hơn so với vốn huy động thông qua giữ lại lợi nhuận Do đó, một khi vượt qua giai đoạn khởi sự, công ty thường đạt toàn vốn cổ phần tăng thêm bằng cách giữ lại lợi nhuận Nhưng nếu ban quản lý quyết định giữ lại lợi nhuận, có một chi phí cơ hội liên quan – Cổ đông có thể nhận được thu nhập dưới dạng cổ tức và đầu tư tiền này vào một cổ phiếu khác, vào trái phiếu, vào bất động sản, hay vào bất cứ cái gì Do đó, công ty cần kiếm lời trên khoản lợi nhuận giữ lại tối thiểu là bằng với mức mà tự bản thân các cổ đông có thể kiếm được trên các
khoản đầu tư thay thế với rủi ro tương đương
a Chi phí sử dụng cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại
(i) Phương pháp mô hình định giá tăng trưởng đều
Đây là phương pháp đơn giản nhất để tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Khi mua cổ phiếu thì cổ đông mong muốn nhận lại được cổ tức Cổ tức mà các
cổ đông nhận được từng năm là khác nhau, và điều mà các cổ đông mong muốn là tổng giá trị cổ tức nhận được phải lớn hơn hoặc bằng Po(là giá hiện tại của cổ phiếu)
Có thể sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền DCF( Discounted cash flows) để quy đổi giá trị của các khoản cổ tức mà các cổ đông sẽ nhận được về giá trị hiện tại Cách sử dụng mô hình như sau:
n
t
t e
t r
I P
1 0
e n e n
e e
g g
r
I r
g I r
g I r
g I r
I P
1
) 1 ( 1 1
) 1 (
1
) 1 ( 1
) 1 ( 1
1 1 1
3
2 1
2 1 1 0
Trang 36Lấy giới hạn công thức trên khi n , ta được
g r
I P e
1 0
Từ công thức trên, ta viết lại công thức tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Công ty ABC chi trả 2$/cổ phiếu Dự kiến tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 7,5% Giá
cổ phiếu hiện tại là 40$ Giả sử công ty sử dụng toàn bộ lợi nhuận để lại Hãy tính chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại của công ty
Giải:
Trước tiên ta tính cổ tức năm 1: I1 = I0 (1+g) = 2 (1+7,5%) = 2,15$
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường( sử dụng lợi nhuận giữ lại):
% 875 , 12
% 5 , 7 40
15 , 2
Vậy chi phí sử dụng vốn cổ phần thường của công ty A hiện nay là 12,875%
Ví dụ: Công ty Duchess muốn xác định giá sử dụng vốn cổ phần thường Giá
tới Cổ tức đã trả cho 6 năm vừa qua được liệt kê dưới đây :
Cổ tức 2,97 3,12 3,33 3,47 3,62 3,80 Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường của công ty Duchess
Tuy nhiên, việc sử dụng số liệu quá khứ đối với cổ tức đã chia để dự đoán tốc độ
Ưu: Phương pháp này đơn giản, dễ sử dụng
Nhược:
Khó áp dụng đối với các doanh nghiệp không chia cổ tức thường xuyên
Trang 37Với giả định tốc độ tăng trưởng g đều và vĩnh viễn, mô hình này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp tương đối phù hợp với giả định và không thể áp dụng cho những doanh nghiệp đang có tốc độ tăng trưởng cao
Ngoài ra, phương pháp này không xem xét rõ ràng đến các rủi ro, vì không tính đến mức độ chắc chắn khi tính toán tốc độ tăng trưởng g, nên không có sự điều chỉnh trực tiếp đối với rủi ro
Nếu không sử dụng được số liệu quá khứ của doanh nghiệp cho việc tính toán, ta
có thể căn cứ vào số liệu phân tích của các công ty phân tích chứng khoán về tốc độ tăng trưởng (g), bình quân chúng lại để có g áp dụng vào công thức trên
(ii) Phương pháp sử dụng mô hình tài sản vốn CAPM
Mô hình CAPM mô tả mối quan hệ giữa r (tỷ suất sinh lợi ) hoăc re với rr (rủi ro) của doanh nghiệp được đo lường bằng hệ số
r e = r f + ( r m - r f ) *
Với :
rf : lãi suất phi rủi ro( thông thường bằng lãi suất tín phiếu kho bạc)
rm: tỷ suất sinh lợi thị trường
:Hệ số đo lường rủi ro của các loại chứng khoán- Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường Có thể được tính trực tiếp hoặc sử dụng kết quả tính toán hệ số beta cho các doanh nghiệp do các đơn vị dịch vụ tài chính tính toán
(rm- rf): lãi suất đền bù rủi ro thị trường, có thể được tính bằng giá trị trung bình của phần cao hơn tỷ lệ sinh lời trên rủi ro tối thiểu của thị trường vốn, trong một khoảng thời gian dài Người ta thường sử dụng lãi suất trái phiếu kho bạc dài hạn để tính toán
Ví dụ: Giả sử rằng lợi nhuận giữ lại/cổ phiếu thường của công ty ABC có hệ số
bêta là 1,2 ;100% vốn là vốn chủ sở hữu Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ suất sinh lợi thị trường là 11% Nếu toàn bộ vốn được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại thì chi phí lợi nhuận giữ lại là bao nhiêu ?
Giải :
Áp dụng công thức đã cho, ta tính được chi phí sử dụng vốn cổ phần thường của công ty A:
re = rf + (rm – rf) * = 5% + (11%-5%) x 1,2 = 12,2%