Nội dung chính 1.Cấu tạo Của 1 thiết bị hàn MSG 2.Đầu nối và bảo dưỡng 3.Nguồn điện hàn 4.Mỏ hàn và dây dẫn 5.Hệ thống chuyển dây 6.Giới thiệu các hệ thống đẩy dây khác nhau 7.Phụ tùng h
Trang 1Nội dung chính:
© Cau tao cua mot thiét bi han MSG
€ Đấu nối và bảo dưỡng
© Sai hỏng trong thiết bị hàn MSG- nguyên nhân và hậu qua
&) Câu hỏi kiểm tra
Trang 2m Câu tạo thiết bị hàn MSG
Cấu tạo thiết bị hàn MAG/ MIG có thể chia thành các bộ phận sau
@ Hệ thống dây dẫn
Trang 3m Nguồn điện hàn
> Qua máy hàn dòng điện hàn có những đặc điểm sau
<- Điện áp hàn thấp hơn điện áp lưới và cường độ điện hàn cao hơn so với cường độ điện lưới
<“ Dòng điện hàn là dòng một chiều, cực ( + ) được đấu vào điện cực dây
và cực ( - ) đấu vào vật hàn
“> Điện áp hàn có thể chỉnh phù hợp với công việc han
“>* Mức điện hàn đã chỉnh phải giữ được ổn định, không phụ thuộc vào
cường độ dòng hàn
< Vi ly do an toàn, nên điện áp hàn phải hạ thấp xuống; điện áp không
tải tối đa là 113 V, điện áp han là 15 đến 30 V
+ Nguồn dién han MSG có cấu tao nhu sau;
Trang 4® Kết nối điện lưới
® Cong tac
© Biến áp với công tắc điện áp
@ Chỉnh lưu hàn ( biến đổi điện xoay chiều, điện 3 pha thành dòng một chiều )
© Van tiết lưu (cuộn chặn ) nắn phẳng các đỉnh của dòng điện hàn và
Trang 5Đường đặc tính của hàn MSG là một đường thắng rơi, nó cho ta thấy
được cường độ dòng điện và điện áp hàn Tất cả các thông số hàn đều
được điều chỉnh qua các nút công tắc, ta gọi là điều chỉnh trong vì qua
các công tắc quyết định được kiều dạng của hồ quang
Trang 6m Cấu tạo của mỏ hàn MSG với ống dân
Nhiệm vụ của mỏ hàn
@® Dẫn khí bảo vệ tới điểm hàn
2 Dẫn điện cực dây
@ Là nơi tiếp xúc điện cho điện cực dây
Mỏ hàn thường có hai loại; loại làm mát bằng nước, làm mát băng khí
Dòng điện hàn có được thông
qua ống tiếp xúc, nó chạy song
song với điện cực dây khi dây
qua ty hàn thì điện hàn được
chuyền vào
Trang 7
= Cau tao chi tiét mo han MSG
OTay cam mỏ hàn
@C6 mo han
@ Dây hay ống dẫn ® Điện cực dây ,11 Đường dẫn khí bảo vệ
12 Đường dẫn điện hàn
Trang 84 Banh day và bánh tỳ ý tới độ nén của bánh tỳ và hình
dạng, kích thước của rãnh đầy
Trang 9« Thiết bị chuyển dây hàn loại 4 bánh
Thiết bị này thường ưu tiên
cho loại dây hàn lõi thuốc,
dây nhôm
Trang 10« Hình dạng của bánh đầy dây
“ Bánh chuyển dây với rãnh hình nêm để chuyển dây hàn thép đen
“ Bánh chuyển dây với rãnh hình tròn để chuyển dây hàn rỗng như dây
lõi thuốc, dây nhôm
Trang 11
Mot so loi cua mo han MSG
Ty tiếp xúc bị mài mòn, ty tiếp xúc lắp không chặt ® Tiếp xúc không
ốn định ® Hồ quang không ổn định và dẫn đến mối hàn có lỗi
Hướng dẫn lắp mỏ hàn
=> Chọn ty tiếp xúc phù hợp với đường kính điện cực dây
=> Văn chặt ty tiếp xúc
=> Thay mới khi bị mài mòn
=> Làm sạch ty chụp khí và ty tiếp xúc thường xuyên
=> Bôi chất chống dính vào ty tiếp xúc và ty chụp khí
Hướng dẫn làm việc với ống dẫn
=> Văn chặt tại điểm nối, chọn loại phù hợp với đường kính dây, loại dây
và phải làm sạch thường xuyên, thay mới khi bị mài mòn
=> Không bẻ gập ống dẫn, và chọn loại dây càng ngắn càng tốt
Trang 12m Các hệ thống chuyển dây hàn khác nhau
Trang 13Linh kiên hàn trong mach điện hàn
Kết nối các dây dẫn điện hàn ở nguồn điện hàn
Kết nối (kéo dài) của các dây dẫn điện hàn
1% [1]
Trang 14
Đấu nối dây dân điện hàn trở về ở chỉ tiết
Bắt bằng bulông đai ốc Bắt dính bằng nam châm
Lưu ý không sử dụng các dụng cụ đấu nối như ống nước, dầm thép
và thanh thép cần lưu ý tới bề mặt tiếp xúc phái sạch sẽ và phẳng
nhắn
Trang 15mSai hỏng ở thiết bị hàn MSG L] Nguyên nhân và hau
Guồng dây hàn phanh
quá ít hoặc qúa mạnh
Kích thước rãnh đẩy dây
quá lớn hoặc quá nhỏ
Lực nén quá lớn hoặc quá
mạnh
Trang 16Chỉ tiết
Khoảng cách ty dẫn vào lớn dẫn đến gập dây hàn
Trang 18#@ Điều chỉnh lượng khí bảo vệ lấy ra
“ Khí bảo vệ được lấy ra có thể từ dàn khí trung tâm hoặc từ chai khí Tại điểm lấy ra phải có đồng hồ giảm áp để điều chỉnh lượng khí lấy
ra
“ Có hai loại đồng hồ thường được sử dụng để lấy lượng khí ra là
đồng hồ đo áp kế, dạng có vật thể rơi
> Cách tính lượng khí lấy ra đơn giản và hay sử dụng nhiều nhất là
tính theo đường kính dây hàn
Lượng khí lấy ra lít/ phút = 10 x Đường kính dây (mm )
Ví dụ khi sử dụng dây hàn có đường kính là 1,2 mm thì lượng khí lấy ra là
1,2 x10 = 12 lít / phút
Trang 19> Có thể tính theo đường kính của ty chụp khí, cường độ dòng điện
Đường đặc tính hồ quang, kiểu loại hồ quang
)>-Các thông số điều chỉnh trong hàn MSG bao giờ cũng phải thích
hợp, tỷ lệ với nhau nó được xác định thông qua chiều dài hồ quang
Mot số kiểu loai hồ quang trong hàn MSG
Trang 20® Trong hàn MSG khi điều chỉnh một trong hai thông số ( điện áp hoặc công suất nóng chảy đều cho ta các kiểu loại hồ quang thích hợp ) đối
với công việc hàn, ta có các dạng hồ quang sau
Trang 21© Hồ quang chuyển tiếp
Thực ra nó là hồ quang trung bình, chuyển tiếp giọt ở một phần đoản mạch và một phần rơi tự do
Trang 23m Điêu chỉnh hồ quang trong khi hàn
Tốc độ chuyển dây và điện áp trong khi hàn đã được chỉnh cố định trong
máy nó quyết định tới chiều dài của hồ quang trong khi hàn và ngay
cả khi khoảng cách mỏ hàn thay đổi chút ít nên đối với hàn MSG
người ta gọi là điều chỉnh trong
©Ø Khi khoảng cách mỏ và bể hàn không thay đối, V dây và tốc độ nóng
chảy cân bằng hồ quang ổn định
© Khoảng cách mỏ và bể hàn lớn hơn một chút hồ quang dài ra +
cường độ dòng điện và công suất nóng chảy giảm ( khi đó dây nóng
chảy sẽ thấp hơn so với sự cung cấp qua đó hồ quang ngắn lại và trở về
chiều dài bình thường t = 0.01 s )
© Chuyển động mỏ hàn với bể hàn nhỏ hơn hồ quang ngắn lại ® điện cực dây nóng chảy nhanh hơn cho tới khi đạt được hồ quang bình
thường
Trang 24Sự liên quan tới đường đặc trưng máy và hồ quang được thể hiện qua