Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.. trong đó S, p ,R, r ,ha, hb, hc là diện tích,nửa chu vi, bán kính đường tròn ngoại tiếp , nội tiếp ,độ dài các đường cao phát xuất từ đ
Trang 1KHAI THÁC TỪ BÌNH PHƯƠNG
0 MA MB MC
.
Nguyễn Lái
GV THPT chuyên Lương Văn Chánh
Xét bất đẳng thức (BĐT): 2
(MA MB MC) 0
trong đó M là một điểm tuỳ ý nằm trong mặt phẳng chứa tam giác ABC có cạnh BC = a, AC = b, BA = c Đẳng thức xảy ra khi M G (trọng tâm tam giác) Ta khai thác BĐT trên theo hai hướng tích vô hướng sau :
A/ Sử dụng tích vô hướng dạng : 2 2 2
2 u v u v u v
Tacó:(MAMBMC)2 0 MA2 MB2 MC2 2.MA.MB2.MB.MC2.MC.MA0
Lúc này : OA = AB = OC = R, nên B ĐT (*) trở thành : a2 + b2 + c2 9R2 (1)
+Áp dụng hệ thức sin, thay a 2RsinA ; b 2RsinB; c 2RsinC ,vào (1) ta có
4
9 sin
sin
sin2 A 2 B 2C (2) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều
+Áp dụng BĐT Bunhiacovski ,từ (1) có
3
1
(a+b+c)2 a2 + b2 + c2 9R2
3
1
(a+b+c)2 9R2
4R2(sinA + sinB + sinC)2 27R2
sinA + sinB + sinC
2
3 3
+Tiếp tục vận dụng các hệ thức l ượng tam giác và các BĐT Cauchy ,Bunhiacovski t ừ (1) suy ra
S
R C B
9 sin
1 sin
1
sin
S
R gC gB
gA
4
9 cot
cot cot
2
2 2
2
3 1 1
1
S
R h
h
h a b c (6) ; 2p 3 3R (7) : 2S3 3R.r (8)
sinBsinC (1 – cosA) + sinCsinA (1 – cosB) +sinAsinB (1 – cosC)
8
9
(9)
Đẳng thức xảy ra khi v à chỉ khi tam giác ABC đều.
trong đó S, p ,R, r ,ha, hb, hc là diện tích,nửa chu vi, bán kính đường tròn ngoại tiếp , nội tiếp ,độ dài các đường cao phát xuất từ đỉnh A,B,C của tam giác ABC
Từ (*): a2 b2 c2 3MA2 MB2 MC2 a2 + b2 + c2 3(IA2 + IB2 + IC2) (10)
+ Gọi E là tiếp điểm cạnh AC với đường tròn tâm I nội tiếp tam giác ABC Xét tam giác AIE vuông t ại E có:
2
sin 2
r A
IE
tương tự có: IB =
2 sin B
r
; IC =
2 sinC
r
.
Thay IA, IB, IC các biểu thức trên vào (10)
I
A
E
Trang 2
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1 3
2 2
2
2 2 2
2
C B
A r
c b
a
2 2
2 sin
1 2
sin
1 2
sin
1
r
c b
a C B
2
3
2
r
p r
c b a
2 2
2
2 2 sin
1 2
sin
1 2
sin
1
r
p C
B
+Tương tự thay IA2 = r2 + (p – a)2 , IB2 = r2 + (p – b)2 , IC2 = r2 + (p – c)2 vào (10)
2(a2 + b2 + c2) 3p2 – 9r2 (12) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều
+Tiếp tục khai thác trong mọi tam giác ABC ta luôn có
cotgA + cotgB + cotgC
p
r r
p 3 8
3
3
6R r
Đẳng thức xảy ra khi v à chỉ khi tam giác ABC đều
Từ (*) a2 + b2 + c2 3(MA2 + MB2 + MC2)a2 + b2 + c2 = 3(GA2 + GB2 + GC2 ) (14) +Gọi ma, mb, mc lần lượt là độ dài các trung tuyến đi qua A, B, C
Thay GA =
a m
3
2
, GB =
b m
3
2
, GC =
c m
3
2
vào (14) ta có đẳng thức
ma2 + mb2 + mc2 = 2 2 2
4
3
c b
3
4 ) (
3
1 abc p
Từ (15) suy ra p2 ma2 + mb2 + mc2 2
4
27
R (16) Đẳng thức xảy ra khi v à chỉ khi tam giác ABC đều
+Tiếp tục sử dụng bất đẳng thức Cauchy, có ma.mb.mc 3
8
27
R (17) +Từ (15) ta có :
4
27 sin
sin sin
3 4
3 3
1
R C
B A
R c
b a m
m m m
m
2
9
R m m m m m
2 9
1 1 1
R m m
m a b c
2 1 1
Từ (*) : a2 + b2 + c2 3 (MA2 + MB2 + MC2)
a2 + b2 + c2 3(HA2 + HB2 + HC2) (19) +Giả sử tam giác ABC có ba góc nhọn.V ì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC
Giả sử A’, B’, C’ là chân các đường cao AH, BH, CH xuống các cạnh BC, AC, AB Xét tam giác HA’C vuông tại A’ ta có
cos 2 sin
cos sin
' '
sin
'
C R B
C AC B
CA CHA
CA
Tương tự ta cũng có: HB = 2RcosB, HC = 2RcosC
H
A
B
C
B' C'
A'
Trang 3Thay các giá trị HA, HB, HC vào (19) ta có
a2 + b2 + c212R2(cos2A+cos2B+cos2C)
3
1
(a+b+c)2 12R2(cos2A+cos2B+cos2C)
cos2A + cos2B + cos2C
2
R
p
(20) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều
2
1 2
1 2
1
S
c h S
b h S
a
1
; 2
1
; 2
1
r h h
1 1 1 1
Từ (19) : a2 + b2 + c2 3(HA2 + HB2 + HC2) 4 2( 12 12 12) 3 (HA2 HB2 HC2)
h h h
S
c b a
3
2 2
HC HB
HA h
h h
S
c b a
HA2 + HB2 + HC2
2
3
2
r
S
+Giả sử tam giác ABC nhọn Gọi A’, B’, C’, là chân đường cao AH, BH, CH lần l ượt xuống các cạnh BC, CA, AB ta có:
ABC AHB
ABC AHC
ABC
BHC
S
S S
S S
S
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
S cHC bHB
aHA CC
HC BB
HB
AA
' '
3(HA2 + HB2 + HC2)2 (a2 + b2 + c2)( HA2 + HB2 + HC2) (aHA + bHB +cHC)2 = 16S2
HA2 + HB2 + HC2 S
3
4
(22).Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Mời các bạn tiếp tục khai triển (*) theo h ướng
B/ Sử dụng tính vô hướng dạng : u v u v .cos u v,
.
sau khi khai triễn BĐT (*) :
OC OB
OA = 3R2 +2R2 (cos2A + cos2B +cos2C)
Vậy : Trong mỗi tam giác ABC ta luôn có :
cos2A + cos2B + cos2C
2
3
(23)
IC IB
IA IA2 IB2 IC2 2IA.IB cosC 2IB.IC cosA 2IC.IA cosB (24)
Ta có các bài toán sau:
Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta luôn có :
sin sin sin sin sin sin
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau, trong đó A, B, C l à 3 góc của một tam giác
sin sin sin
Chứng minh: (25)
Trang 4Gọi N là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với cạnh
2 sin A
IN
2 sin A
r
;
Tương tự : IB =
2 sin B
r
; IC =
2 sinC
r
2
A B
IA IBIA IB AIBIA IB
0
2 sin
IB
; IC IA=
2 sin
IC
(25)
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2
sin 2
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1
2 2
2
2
B A
C C
A
B C
B
A r
C B
A r
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1
2 2
2
C B
A
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2 sin
B A
C C
A
B C
B
A
(a)
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2 sin
2
sin 2 sin 2 sin
B A
C C
A
B C
B
A
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1
C B
Từ (a) và (b) ta có:
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1 2 2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1
2 2
Đẳng thức xãy ra khi tam giác ABC đều
Lời giải (26)
2
sin 2
sin 2
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1 2
sin 2
sin
2
sin
2 2
C B
A
2 sin 1
2 sin
1
2
sin
1
2
C B
2
sin 2
sin 2
Đẳng thức xãy ra khi tam giác ABC đều
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1 2
sin 2
sin 2
sin
2 2
2
C B
A
C B
A
Khi và chỉ khi tam giác ABC đều
I
A
N
Trang 5*Mặt khác, giả sử M, N, P l à các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC (có tâm I bán
kính r) với các cạnh AB, BC, CA ta sẽ có:
0 IM IN IP 3r2 2r2cosA cosB cosC
2
Vậy trong mọi tam giác ABC ta có :
cosA + cosB + cosC
2
3
(27) , cosA.cosB.cosC
8
1
Bài toán thay lời kết : Chứng minh rằng trong tam giác nhọn ABC ta luôn có :
6cosA.cosB.cosC + sin2A + sin2B + sin2C 3 (29)
Chứng minh:
Gọi A’, B’, C’, lần lượt là trung điểm BC, CA, AB
và O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác,vì tam giác nhọn nên O nằm trong tam giác ABC ta có:
' ' '
OC OB
OA ( OA‘2 + OB‘2 + OC‘2)2
2 OB’.OC’.cosA + 2 OA’.OC’.cosB + 2 OA’.OB’.cosC
Mặt khác ta có:OA’= OB.cos(BOA’) = OB.cosA Hay OA’ = R.cosA Tương tự ta có: OB‘ = RcosB, OC‘ = RcosC
Dấu “=” xảy ra khi tam giác ABC đều
*Bài toán trên cần chứng minh: cosA.cosB.cosC
8
1
và sin 2 A + sin 2 B + sin 2 C
4 9
rồi suy ra kết quả trên thì không thể ngắn hơn.
Trong khi khai thác BĐT t ưởng chừng đơn giản (MAMBMC)2 0 chúng ta lại “khám phá” ra cách giải bài này Điều đó chứng tỏ toán học rất lạ! Toán học có ở quanh ta, mong các bạn tiếp tục khai thác bình phương của một tổng Vectơ khác để “khám phá” ra điều mới, hấp dẫn h ơn /.
O
A
A'