- Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.. (1đ).[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT MAI SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Chiềng Chung Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn: GDCD 7
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A - MA TRËN
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Quyền tự
do tín ngưỡng
và tôn giáo.
Biết được thế nào
là tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Hiểu được những hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Số câu;
Sè ®iểm;
TØ lÖ %
1 câu 3điÓm
30 %
1 câu
1 điÓm
10 %
2 câu
4 điÓm 40%
2.Nhà nước
Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa
Việt Nam
Biết được bản chất của nhà nước ta Giải thích được vì sao nhà nước ta
là nhà nước của dân, do nhân dân
và vì nhân dân
Điền đúng tên
cơ quan hoặc những người bầu ra cơ quan đó.
Số câu;
Sè ®iểm;
TØ lÖ %
0,5 câu
1 điÓm
10 %
0,5 câu
1 điÓm
10 %
1 câu
1 điÓm
10 %
2 câu
3 điÓm 30%
3 Bộ máy
nhà nước cấp
xã (phường,
thị trấn)
Nhận xét và đưa ra cách ứng xử trong tình huống liên quan đến bộ máy nhà nước cấp xã
(phường, thị trấn)
Số câu;
Sè ®iểm;
TØ lÖ %
1 câu
3 điÓm
30 %
1 câu
3 điÓm
30 %
Tổng số câu;
Tổng sè điểm;
TØ lÖ %
1,5câu
4 điÓm
40 %
1,5 câu
2 điÓm
20 %
1 câu
1 điÓm
10 %
1 câu
3 điÓm
30 %
5 câu
10 điÓm
100 %
Trang 2B - §Ò KIÓM TRA
Câu 1: Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? Pháp
luật quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
Câu 2:
Những hành vi như thế nào là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
Câu 3: Bản chất của nhà nước ta là gì? Tại sao nói nhà nước ta là nhà nước của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân?
Câu 4: Dưới đây là sơ đồ bầu ra một số cơ quan trong bộ máy nhà nước, em hãy
điền tên các cơ quan hoặc nhũng người bầu ra cơ quan đó vào ô trống để hoàn chỉnh
sơ đồ:
Câu 5: Tình huống: Nhà Lê ở Thành phố Hồ Chí Minh Bác Vân đưa anh Chung từ
quê ra thành phố để thi đại học và ở nhờ nhà Lê Bố bảo Lê lên phường để khai báo tạm trú, nhưng Lê nói với bố: Theo con không cần phải khai báo tạm trú vì bác Vân là
họ hàng nhà mình chứ có phải người ngoài đâu
a) Theo em ý kiến của Lê là đúng hay sai? Vì sao?
b) Việc đăng ký tạm trú được thực hiện ở đâu?
Trang 3C - ĐÁP ÁN + BIÓU §IÓM:
Câu 1: (3 điÓm)
- Tín ngưỡng là lòng tin vào một cái gì đó thần bí.(0,5đ)
- Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống, có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng đó (0,5đ)
- Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở (1đ)
- Những quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: (1đ) + Mọi người cần phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
+ Nghiêm cấm việc lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của nhà nước
Câu 2: (1 điÓm)
- Những hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo: Học sinh tự
liên hệ (Có thể nêu 1 số hành vi sau: Tuyên truyền tà đạo để mê hoặc người dân và trục lợi, xem bói, chữa bệnh bằng phù phép, xuyên tạc, nói xấu, gây mất đoàn kết giữa các tôn giáo …) (1đ)
Câu 3: (2 điÓm)
- Bản chất của nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân (1đ)
- Nói nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân là bởi vì nhà nước ta là thành quả cách mạng của nhân dân, do nhân dân lập ra
và hoạt động vì lợi ích của nhân dân (1đ)
Câu 4: (1 điÓm)
Câu 5: (3 điÓm)
a) Ý kiến của Lê là sai Vì bất cứ ai đến tạm trú cũng phải đăng ký kể cả họ hàng thân thích Tổ chức việc đăng ký tạm trú là nhiệm vụ và quyền hạn của UBND
xã (phường, thị trấn) Điều đó là biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
xã hội chúng ta phải nghiêm chỉnh thực hiện (2đ)
b) Việc đăng ký tạm trú được thực hiện tại công an xã (phường, thị trấn) (1đ)
Trang 4PHềNG GD & ĐT MAI SƠN CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Chiềng Chung Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
Mụn: Vật lý 8
Thời gian: 45 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
a
MA TRậ N
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Cơ năng
- Biết được khi nào thì vật có cơ năng
- Nhận biết đợc các dạng cơ năng
- Biết đợc các yếu
tố ẩnh hởng đến cơ
năng.
- Vận dụng công thức
P = A/t giải bài tập
Số cõu;
Số điểm;
Tỉ lệ %
1 Cõu (câu 2) 1,5 điểm
15 %
1 Cõu (câu 5)
2 điểm
20 %
2 Cõu 3,5 điểm
35 %
2 Cấu tạo
phân tử của
các chất
- Giải thích đợc một số hiện tợng xảy ra do giữa các ntử, ptử có khoảng cách hoặc cđ không ngừng.
Số cõu;
Số điểm;
Tỉ lệ %
1 Cõu (câu 3)
1 điểm
10 %
1 Cõu
1 điểm 10%
3 Nhiệt năng - Phát biểu đợc
khái niệm nhiệt l-ợng, đơn vị, kí hiệu.
- Nêu đợc hình thức truyền nhiệt trong chất rắn, lỏng, khí, chân không.
- Vận dụng đợc phơng trình cân bằng nhiệt giải bài tập.
- Giải thích đợc một số hiện t-ợng xảy ra trong thực tế.
Số cõu;
Số điểm;
Tỉ lệ %
2 Cõu (câu1,câu 4) 3,5 điểm
35 %
1 Cõu (câu 6)
2 điểm
20 %
3 Cõu 5,5 điểm
55 %
Tổng số cõu;
Tổng số điểm;
Tỉ lệ %
3 Cõu
5 điểm
50 %
1 Cõu
1 điểm
10 %
1 Cõu
2 điểm
20 %
1 Cõu
2 điểm
20 %
6 Cõu
10 điểm
100 %