Nội dung tài liệu gồm 4 chương chính: Chương 1: Khái niệm chung về vẽ thiết kế điện, cung cấp những kiến thức cơ bản về các tiêu chuẩn của bản vẽ điện, các quy ước và ký hiệu dùng trong
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Nguyễn Thùy Dung Đinh Thị Hằng Trần Quốc Đạt
TÀI LIỆU HỌC TẬP
VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội - 2019
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu học tập Vẽ thiết kế điện được biên soạn theo kế hoạch đào tạo và chương trình học phần Vẽ thiết kế điện - là học phần kiến thức cơ sở của ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử, trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Học phần được bố trí giảng dạy sau các học phần Kỹ thuật vật liệu - khí cụ điện và học phần Hệ thống cung cấp điện Nội dung tài liệu gồm 4 chương chính:
Chương 1: Khái niệm chung về vẽ thiết kế điện, cung cấp những kiến thức cơ bản về
các tiêu chuẩn của bản vẽ điện, các quy ước và ký hiệu dùng trong bản vẽ điện từ đó sinh
viên ứng dụng vẽ một số sơ đồ điện chiếu sáng cơ bản
Chương 2: Các phần mềm sử dụng trong vẽ thiết kế điện, cung cấp những kiến thức
cơ bản về phần mềm AutoCAD, phần mềm CADe – SIMU và phầm mềm tính toán mô phỏng chiếu sáng DIALux
Chương 3: Ứng dụng vẽ thiết kế điện trong lĩnh vực dân dụng, trình bày tổng quan
về bản vẽ điện dân dụng, hướng dẫn đọc hiểu bản vẽ và các bước triển khai thiết kế điện Ứng dụng phần mềm AutoCAD để thiết kế điện cho công trình dân dụng
Chương 4: Ứng dụng vẽ thiết kế điện trong lĩnh vực công nghiệp, trình bày tổng
quan về bản vẽ điện trong công nghiệp, hiểu và biết cách đọc các sơ đồ mạch điện công
nghiệp Sử dụng phần mềm Cade_Simu mô phỏng một số mạch điện trong công nghiệp
Nhóm tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiêp, Khoa Điện, Bộ môn Điện công nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhóm tác giả viết tài liệu học tập Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi còn nhiều sai sót, tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và đọc giả
để cuốn sách được hoàn thiện hơn
Địa chỉ: Khoa Điện P.705 HA10 Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, 218 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà nội
Website: khoadien.uneti.edu.vn
Email: khoadien@uneti.edu.vn
Ngày 15 tháng 4 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN 6
1.1 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 6
1.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6
1.1.2 Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) 7
1.1.3 Giới thiệu một số tiêu chuẩn thiết kế điện Việt Nam 7
1.2 Các quy ước chung về bản vẽ điện 7
1.2.1 Quy ước về vật liệu dụng cụ vẽ dùng trong bản vẽ điện 7
1.2.2 Quy ước về các loại khổ giấy và định dạng khung bản vẽ 9
1.2.3 Các quy ước về chữ viết trong bản vẽ điện 11
1.2.4 Các quy ước về đường nét trong bản vẽ điện 12
1.3 Các ký hiệu dùng trong bản vẽ điện 14
1.3.1 Vẽ các ký hiệu sơ đồ mặt bằng xây dựng 14
1.3.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 16
1.3.3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 20
1.3.4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 24
1.4 Ứng dụng vẽ một số sơ đồ điện chiếu sáng cơ bản 27
1.4.1 Mạch đèn đơn 27
1.4.2 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm 28
1.4.3 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi 29
1.4.4 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang) 31
1.4.5 Mạch đèn sáng tắt luân phiên 32
CHƯƠNG 2 CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN 35
2.1 Phần mềm AutoCAD 35
2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm Autocad 35
2.1.2 Các lệnh thiết lập bản vẽ 44
2.1.3 Các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD 55
Trang 42.1.4 Các lệnh hiệu chỉnh tạo hình 60
2.1.5 Các lệnh biến đổi và sao chép hình 63
2.1.6 Quản lý đối tượng theo lớp, đường nét và màu 66
2.1.7 Nhập và hiệu chỉnh văn bản 70
2.1.8 Thực hành vẽ một số ký hiệu dùng trong bản vẽ điện 73
2.2 Phần mềm cad_simu 73
2.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm CADE-SIMU 73
2.2.2 Hệ thống Menu trong phần mềm CADe – SIMU 75
2.2.3 Các thanh công cụ trên phầm mềm CADe- SIMU 81
2.2.4 Thư viện của CADe – SIMU 81
2.2.5 Ứng dụng phần mềm CADe-SIMU vẽ thiết kế một số sơ đồ mạch điện trong công nghiệp 83 2.3 Phần mềm DIALux 90
2.3.1 Giới thiệu chung về phần mềm DIALux 90
2.3.2 Hệ thống Menu trong phần mềm DIALux 93
2.3.3 Các thanh công cụ trên phần mềm DIALux 115
2.3.4 Hướng dẫn tính toán chiếu sáng 119
2.3.5 Ứng dụng phần mềm DIALux để thiết kế, mô phỏng chiếu sáng 124
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN TRONG DÂN DỤNG 133
3.1 Tổng quan về bản vẽ điện dân dụng 133
3.2 Hướng dẫn đọc hiểu bản vẽ điện dân dụng 134
3.2.2 Ký hiệu trên bản vẽ và các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện 136
3.3 Các bước triển khai thiết kế điện 137
3.3.1 Xác định phụ tải điện trong dân dụng 137
3.3.2 Xác định phương án cấp điện 139
3.3.3 Nguyên tắc lắp đặt điện và bố trí thiết bị trên mặt bằng 141
3.4 Vẽ thiết kế điện cho một căn hộ điển hình 148
3.5 Vẽ thiết kế điện cho một tòa nhà 151
3.5.1 Xây dựng bản vẽ thiết kế cung cấp điện 151
Trang 53.5.2 Triển khai bản vẽ thiết kế điện cho tòa nhà 154
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 157 4.1 Tổng quan về bản vẽ điện trong công nghiệp 157
4.1.1 Vẽ thiết kế trạm biến áp cho nhà máy 157
4.1.2 Vẽ thiết kế hệ thống điện chiếu sáng 158
4.1.3 Vẽ thiết kế tủ điện phân phối 159
4.1.4 Vẽ thiết kế hệ thống điện động lực: 159
4.2 Vẽ thiết kế một số sơ đồ mạch điện cơ bản trong công nghiệp 159
4.2.1 Vẽ sơ đồ mạch đổi nối sao tam giác động cơ không đồng bộ ba pha 159
4.2.2 Vẽ sơ đồ mạch đảo chiều quay cho động cơ không đồng bộ 3 pha 166
4.2.3 Vẽ sơ đồ mạch điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha có hãm động năng 167
4.2.4 Vẽ sơ đồ mạch khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha qua các cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian 169
TÀI LIỆU THAM KHẢO 172
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về vẽ thiết kế điện: các tiêu chuẩn của bản vẽ điện, các quy ước và ký hiệu dùng trong bản vẽ điện từ đó sinh viên ứng dụng vẽ một số sơ
đồ điện chiếu sáng cơ bản
1.1 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện
Hiện nay có rất nhiều tiêu chuẩn vẽ điện khác nhau như: tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu chuẩn Liên Xô (cũ), tiêu chuẩn Việt Nam Ngoài ra
còn có các tiêu chuẩn riêng của từng hãng, từng nhà sản xuất, phân phối sản phẩm
Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện được sử dụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga, Việt ) Trong nội dung tài liệu này sẽ giới thiệu trọng tâm là ký hiệu điện theo tiêu chuẩn Việt Nam
và có đối chiếu, so sánh với tiêu chuẩn Quốc tế ở một số dạng mạch
1.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt (Hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ thể hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 71.1.2 Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)
Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (Hình 1.2)
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện theo tiêu chuẩn quốc tế
1.1.3 Giới thiệu một số tiêu chuẩn thiết kế điện Việt Nam
1.2 Các quy ước chung về bản vẽ điện
1.2.1 Quy ước về vật liệu dụng cụ vẽ dùng trong bản vẽ điện
- Giấy vẽ: có 3 loại giấy: giấy vẽ tinh, giấy bóng mờ, giấy kẻ ôli
- Bút chì: có nhiều loại khác nhau, tùy theo yêu cầu mà chọn loại bút chì cho thích hợp
o H: loại cứng: 1H, 2H, 3H, 4H, 9H
o HB: loại trung bình
o B: loại mềm 1B, 2B, ….9B
Trang 8- Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây:
o Thước dẹp: Dài (30 - 50) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (Hình 1.3a)
o Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định
nào đó theo đường chuẩn có trước (Hình 1.3b)
o Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm
lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó (Hình 1.3c)
o Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song (Hình 1.3d)
Hình 1.3 Các loại thước dùng trong vẽ thiết kế điện
Trang 9 Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…
1.2.2 Quy ước về các loại khổ giấy và định dạng khung bản vẽ
Định dạng khung bản vẽ và vị trí đặt khung tên:
Trang 10Hình 1.5 Vị trí khung tên trong bản vẽ
Thành phần và kích thước khung tên
Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau:
- Đối với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như Hình 1.6
Hình 1.6 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4
- Đối với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như Hình 1.7
Trang 11Hình 1.7 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A1,A0
Chữ viết trong khung tên
Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:
- Tên trường: Chữ IN HOA h = 5 mm (h là chiều cao của chữ)
- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5 mm
- Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10) mm
- Các mục còn lại: có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5 mm
1.2.3 Các quy ước về chữ viết trong bản vẽ điện
- Có thể viết đứng hoặc viết nghiêng 750
Trang 12- Chữ thường = 4/7h; ngoại trừ w, m = h; f, j, l, t = 2/7h; r = 3/7h
- Bề dày nét chữ, số= 1/7h
1.2.4 Các quy ước về đường nét trong bản vẽ điện
Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (Bảng 1.1 và Bảng 1.2):
- Cạnh thấy đường bao thấy
- Đường đỉnh ren thấy
- Khung bảng tên, khung tên
- Đường chân ren thấy
3 Nét đứt - Cạnh khuất, đường bao khuất
Trang 13- Đường cắt lìa hình biểu diển
- Đường phân cách giữa hình cắt và hình chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách
Bảng 1.2 Ứng dụng của các dạng đường nét
Cách ghi kích thước
Thành phần ghi kích thước:
- Đường gióng kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao
- Đường ghi kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và song song với đường bao, cách đường bao từ 7 ÷ 10mm
- Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon
Qui tắc vẽ:
Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên:
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất
- Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm
- Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau
Cách ghi kích thước:
- Trên bản vẽ kích thước chỉ được ghi một lần
- Đối với hình vẽ bé, thiếu chổ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài
- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính hước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.5mm
- Đối với các góc có thể nằm ngang
- Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn
Trang 14- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu Φ
- Cung tròn: trước con số kích thước ghi chữ R Lưu ý chung:
- Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ
- Đơn vị chiều dài: tính bằng mm, không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm)
1.3 Các ký hiệu dùng trong bản vẽ điện
1.3.1 Vẽ các ký hiệu sơ đồ mặt bằng xây dựng
Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong Bảng 1.3
Trang 161.3.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng
6 Các pha của mạng điện A, B, C
7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 50Hz,
380V
3+N 50Hz, 380V
8 Dòng điện 1 chiều 2 đường dây 2 110V
b Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện
Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:
Bảng 1.5
Trang 17treo trên tường 150 la chỉ
số công suât, ngoài ra còn
Trang 18c Các loại thiết bị đóng cắt bảo vệ
Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:
Bảng 1.6
1 Cầu chì
2 MCB, MCCB
3 Tủ phân phối
4 Cầu dao một pha
5 Đảo điện một pha
6 Công tắc đơn, đôi, ba, bốn
7 Cầu dao ba pha
8 Đảo điện ba pha
Trang 199 Nút nhấn thường hở
10 Nút nhấn thường đóng
11 Nút nhấn kép
d Các loại thiết bị đo lường
Các thiết bị đo lường thường dùng cho trong Bảng 1.7
Trang 207 Watt kế
8 Var kế
9 Điện kế
1.3.3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp
a Các loại máy điện
Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN
1614-75 và TCVN 1619-1614-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:
Bảng 1.8
1 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi
2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ
3 Cuộn cảm có đầu rút ra
4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt
5 Cuộn cảm biến thiên liên tục
6 Cuộn kháng điện đơn
Trang 2111 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ
12 Biến áp điều chỉnh tinh được
bằng lõi điện môi dẫn từ chung
13 Biến áp một pha lõi sắt từ
14 Máy biến dòng có một dây quấn
thứ cấp
15 Máy biến dòng có hai dây quấn
thứ cấp trên một lõi
Trang 2216 Máy biến dòng có hai dây quấn
thứ cấp trên hai lõi riêng
b Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển
Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:
Trang 23- Thường mở
- Thường đóng
- Đổi nối trung gian
Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ
Trang 24Tiếp điểm thường mở của rơle
và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian
- Đóng chậm
- Mở chậm
- Đóng mở chậm
1.3.4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện
a Các loại thiết bị đo lường, bảo vệ
Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:
Bảng 1.10
1 Dao cách li một cực
Trang 25ký hiệu máy cắt
Trang 268 Dao cắt phụ tải ba cực điện áp
cao
9 Máy cắt ba cực điện áp cao
b Đường dây và phụ kiện
Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ước theo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (Bảng 1.11)
Bảng 1.11
1 Mạch có 2, 3, 4 dây
2 Những đường dây chéo nhau,
nhưng không có nối về điện
3 Những đường dây chéo nhau,
nhưng có nối về điện
Trang 274 Vị trí tương đối giữa các dây
Trang 28b Sơ đồ đơn tuyến
c Sơ đồ nối dây
1.4.2 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm
a Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đơn tuyến
Trang 29c Sơ đồ nối dây
1.4.3 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi
a Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đơn tuyến
Trang 30c Sơ đồ nối dây
Ta cũng có thể mắc mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi theo sơ đồ dưới đây:
a Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đơn tuyến
Trang 31c Sơ đồ nối dây
1.4.4 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang)
a Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đơn tuyến
Trang 32c Sơ đồ nối dây
1.4.5 Mạch đèn sáng tắt luân phiên
a Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đơn tuyến
Trang 33c Sơ đồ nối dây
Trang 34CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ỖN TẬP, THẢO LUẬN
1 Trình bày sự khác nhau giữa tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC) về tiêu chuẩn một bản vẽ điện ?
2 Trình bày các quy ước về vật liệu dụng cụ vẽ
3 Trình bày các quy ước về loại khổ giấy và định dạng khung bản vẽ
4 Trình bày các quy ước về đường nét trong bản vẽ điện
5 Trình bày các quy ước về chữ viết trong bản vẽ điện
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
1 Mạch gồm 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 công tắc điều khiển 3 đèn sợi đốt (có điện áp giống nhau và bằng với điện áp nguồn) ở hai vị trí Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây cho mạch điện trên
2 Mạch điện gồm 2 aptomat bảo vệ cho lộ ổ cắm và lộ chiếu sáng
- Lộ ổ cắm: gồm 2 ổ cắm
- Lộ chiếu sáng: Gồm 1 mạch đèn cầu thang, 1 mạch đèn điều khiển ở nhiều nơi
Yêu cầu: Vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây cho mạch điện trên
Trang 35CHƯƠNG 2 CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
- Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các phần mềm sử dụng trong vẽ thiết kế điện: phần mềm AutoCAD, phần mềm CADe- SIMU và phầm mềm tính toán mô phỏng chiếu sáng DIALux
- Hướng dẫn sinh viên cách sử dụng các phần mềm trong vẽ thiết kế điện, từ đó sinh viên ứng dụng các phần mềm vào vẽ thiết kế một số sơ đồ điện trong dân dụng và công nghiệp
2.1 Phần mềm AutoCAD
2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm Autocad
Auto Cad là phần mềm dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: cơ khí, xây dựng, kiến trúc…
AutoCad là viết tắt các chứ cái đầu tiên trong tiếng Anh:
- Automatic: Tự động
- Computer: Máy tính
- Aided: Hỗ trợ
- Design: Thiết kế
→ Thiết kế nhờ sự hỗ trợ của máy tính tự động
a Chức năng của AutoCad:
- Vẽ thiết kế các bản vẽ 2 chiều
- Thiết kế mô hình 3 chiều
- Tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Trong giáo trình này, chúng ta sử dụng phiên bản AutoCad 2008, về mặt cơ bản các phiên bản AutoCad không khác nhau về mặt câu lệnh
Trang 36Hình 2.1 Giao diện khởi động phần mềm AutoCad 2008
b Khởi động AutoCad
Cách 1: Khởi động bằng biểu tượng
Double-click vào biểu tượng AutoCad 2008
Hình 2.2 Biểu tượng AutoCad 2008
Cách 2: Khởi động theo đường dẫn
Click chọn: Programs → AutoDesk → AutoCad 2008
Trang 37Hình 2.3 Khởi động phần mềm theo đường dẫn
c Thoát
Cách 1: Click chọn nút Close trên thanh tiêu đề
Cách 2: Vào Menu File → Exit
Trang 38Hình 2.4 Menu File Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 hoặc Crtl + Q
Cách 4: Gõ lệnh Quit
d Màn hình giao diện AutoCad
Thanh tiêu đề (Title bar): thể hiện tên bản vẽ
- Vị trí của Title bar như hình dưới
- Nút điều khiển màn hình: nằm bên trái hay phải thanh tiêu đề
Hình 2.5 Thanh tiêu đề
Thanh trình đơn (Menu bar)
Trang 39Hình 2.6 Thanh trình đơn Edit Trên Menu bar có rất nhiều trình đơn, nếu ta chọn một trình đơn nào đó, thì một trình đơn thả ((Full Down Menu) sẽ hiện ra để ta chọn lệnh kế tiếp
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)
Hình 2.7 Thanh công cụ chuẩn Standard Hiển thị thanh Standar bằng cách: right click vào một biểu tượng trên thanh bất kỳ, chọn công cụ cần dùng, ví dụ như hình bên dưới
Trang 40Hình 2.8 Hiển thị thanh Standard
Thanh thuộc tính (Properties)
Hiển thị thanh Object Properties bằng cách:
Từ Menu: Chọn View\Toolbars hộp thoại Toolbar mở ra: click vào ô Object
Properties (Hình 2.9)
Hình 2.9 Thanh thuộc tính
Dòng lệnh (Command line)
Hình 2.10 Dòng lệnh (Command line)