1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi HK II Ly 9

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 28,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật. Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Một con vi trùng. Một bức tranh phong cảnh.. a) Hãy dựng ảnh của người ấy trên phi[r]

Trang 1

ĐỀ THI HKII NH : 2010 - 2011 MÔN : VẬT LÝ 9

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ

đề

1 Cảm

ứng điện

từ

7 tiết

1 Nêu được cấu

tạo và hoạt động

của máy phát điện

xoay chiều có

khung dây quay

hoặc có nam châm

quay

2 Nêu được các

máy phát điện biến

đổi cơ năng thành

nhiệt năng

3 Nêu được dấu

hiệu phân biệt dòng

điện xoay chiều và

dòng điện một

chiều

4 Nhận biết được

ampe kế và vôn kế

dùng cho dòng điện

một chiều và xoay

chiều qua các ký

hiệu ghi trên dụng

cụ

5 Nêu được các số

chỉ của am pe kế và

vôn kế xoay chiều

cho biết giá trị hiệu

dụng của cường độ

và điện áp xoay

chiều

6 Nêu được công

suất hao phí trên

đường dây tải điện

tỉ lệ nghịch với

bình phương của

điện áp hiệu dụng

đặt vào hai đầu

đường dây

7 Nêu được

nguyên tắc cấu tạo

của máy biến áp

8.Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây kín

9 Phát hiện được dòng điện là dòng một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

10 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc nam châm quay

11 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

12 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được

13.Giải được một

số bài tập định tính

về nguyên nhân gây

ra dòng điện cảm ứng

14 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu

15 Nghiệm lại được công thức

1 1

2 2

U n

bằng thí nghiệm

16 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến

áp và vận dụng được công thức

1 1

2 2

U n

Số câu hỏi 1

(30%)

Trang 2

2 Khúc xạ

ánh sáng

20 tiết

17 Nêu được kính

lúp có tiêu cự ngắn

dùng để quan sát

những vật nhỏ

18 Nhận biết được

thấu kính hội tụ,

thấu kính phân kì

19 Nêu được các

đặc điểm về ảnh

của một vật tạo bởi

thấu kính hội tụ,

thấu kính phân kì

20 Nêu được mắt

có các bộ phận

chính là thể thủy

tinh và màng lưới

21 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản

xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ

22 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền

từ không khí sang nước và ngược lại

23 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được điểm (chính), tiêu cự của thấu kính

là gì

24 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát của một vật tạo bởi các thấu kính đó

26 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

27 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

28 Nêu được mắt cận và mắt lão, cách khắc phục

28 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm

Số câu hỏi 3

C18.4 C17.6 C19.5

1 C22.3

2 C26,C27.9 C28.8

6

(100%)

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 - 2011

MÔN : VẬT LÝ LỚP 9 THỜI GIAN : 60 PHÚT ( Không kể thời gian phát đề )

I Trắc nghiệm : (3 điểm )

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau :

Câu 1 : Dòng điện xoay chiều là dòng điện :

A Lúc:thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại

B Đổi chiều liên tục không theo chu kỳ

C Có chiều không đổi

D Luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kỳ.

Câu 2 :Khi truyền tải điện năng đi xa, để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện người ta

thường dùng cách :thì có chiều này

A Làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải điện

B Giảm điện trở của dây dẫn

C Giảm công suất của nguồn điện

D Tăng tiết diện của dây dẫn

Câu 3 : Tia sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác mà không bị gãy

khúc khi :

A Góc tới bằng 450

B Góc tới bằng 00

C Góc tới gần bằng 900

D Góc tới có giá trị bất kỳ.

Câu 4: Ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính phân kì không bao giờ :

A Là ảnh thật

B Là ảnh ảo

C Cùng chiều

D Nhỏ hơn vật

Câu 5 : Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ Đặc điểm của ảnh của

vật tạo bởi thấu kính là :

A Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật

B Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

C Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật

D.Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

Câu 6 : Có thể dùng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây ?

A Một ngôi sao

B Một con vi trùng

C Một con kiến

D Một bức tranh phong cảnh

II Tự luận : (7 điểm)

Câu 7 : (2,5 Đ)

Một máy tăng gồm một cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 50 000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện nhất định, hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2 000V

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

b) Nếu sử dụng một máy tăng thế khác để tăng hiệu điện thế lên 500 000V thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ thay đổi như thế nào ?

Trang 4

Câu 8 : (2 Đ)

Một người già thường hay mắc tật gì ? Để khắc phục, người già phải đeo thấu kính lọai gì ? Mục đích của việc đeo kính là gì ? Khi đã đeo kính phù hợp thì người ấy có thể nhìn rõ các vật ở xa hay không ?

Câu 9 : (2,5 Đ)

Một người được chụp ảnh đứng cách máy ảnh 2m, người ấy cao 1,5m, phim cách vật kính 5cm a) Hãy dựng ảnh của người ấy trên phim (không cần đúng tỉ lệ )

b) Ảnh trên phim có đặc điểm gì ?

c) Ảnh của người ấy trên phim cao bao nhiệu cm ?

HẾT

Trang 5

ĐÁP ÁN MÔN : VẬT LÝ 9

I Trắc nghiệm : (3 Đ)

Chọn đúng mỗi câu 0,5 điểm

II Tự luận : (7Đ)

Câu 7 : (2 Đ)

n1 = 500 vòng a) Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là :

n2 = 50 000 vòng Từ công thức :

U1 = 2000V

2

2000.50000

500

U

Đây cũng là hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện.

a) U2 = ? ( V ) b) Công suất hao phí giảm đi :

b) Php thay đổi như

thế nào ?

2

500000 200000

Câu 8 : (2 Đ)

- Mắt người già thường là mắt lão (0,5 Đ)

- Thấu kính hội tụ (0,5 Đ)

- Mục đích của việc đeo kính là nhìn rõ các vật ở gần, như đọc báo (0,5 Đ)

- Người ấy không còn nhìn rõ các vật ở xa nữa, vì khi không đeo kính người

ấy mới nhìn rõ các vật ở xa (0,5 Đ)

Câu 9 : (3 Đ)

a) Dựng ảnh : (0,5 đ)

OA = 2m = 200cm

AB = 1,5m = 150 cm

OA’ = 5cm

a) Dựng ảnh.

b) Nêu đặc điểm ảnh.

c)A ’ B’ = ? (cm)

Trang 6

A' A

B'

B

O

Q P

b) Ảnh trên phim có đặc điểm là ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật (0,5 đ) c)Ảnh của người ấy trên phim cao là : (1,5 đ)

Ta có : ∆OA’B’ ∆OAB :

'

OA

' '

A B

AB  A’B’ =

'

OA AB

5.150

200 = 3,75 ( cm)

Đáp số : A’B’ = 3,75 cm

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w