1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi HK II ly 7 TLuan

2 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kì II
Trường học Trường THCS Hồng Văn Thụ
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Krông Năng
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.. + Điện tích ở thanh nhựa sẫm màu cọ xát với vải khô là điện tích âm –.. Câu 3: 3đ - Dòng điện có những tác dụng là: tác d

Trang 1

PHỊNG GD & ĐT HUYỆN KRƠNG NĂNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II 2008 – 2009

TRƯỜNG THCS HỒNG VĂN THỤ MƠN : Vật Lý Lớp 7

Thời gian: 45 phút

(Khơng kể thời gian giao đề)

Đề bài:

Câu 1:(2,5đ) Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện

được vẽ trên hình bên và cho biết:

a,Dụng cụ này cĩ tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ

cho biết điều đĩ?

b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ?

c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?

d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

Câu 2: (1,5đ) Có mấy loại điện tích? Các điện tích tương tác với nhau như thế nào? Qui ước về vật mang điện tích dương và vật mang điện tích âm?

Câu 3: (3đ) Dòng điện có những tác dụng nào? Trình bày những tác dụng đó?

Câu 4: (3đ) Đổi đơn vị cho các giá trị sau:

a, 0,35A = ………mA

b, 425mA = ….……A

c, 1,28A = ………mA

d, 6KV = …….……V

e, 220mV = ….……V

f, 0,5V = … ……mV

………Chúc các em thi tốt ………

Trang 2

Đáp án:

Câu 1: (2.5đ)

- Dụng cụ này cĩ tên gọi là vơn kế Kí hiệu chữ V trên dụng cụ

- GHĐ 45 V, ĐCNN 1V

- Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V

- Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42V

Câu 2: (1,5đ)

- Có hai loại điện tích là: điện tích dương (+) và điện tích âm (–)

- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau

- Qui ước:

+ Điện tích ở thanh thủy tinh cọ xát với lụa là điện tích dương (+)

+ Điện tích ở thanh nhựa sẫm màu cọ xát với vải khô là điện tích âm (–)

Câu 3: (3đ)

- Dòng điện có những tác dụng là: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý

+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng tới nhiệt độ cao thì phát sáng

+ Tác dụng phát sáng: Dòng điện có thể làm phát sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điốt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao

+ Tác dụng từ: Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm

+ Tác dụng hóa học: Dòng điện có tác dụng hóa học vì khi đi qua dung dịch muối đồng nó có thể tạo thành lớp đồng bám vào thỏi than nối với cực âm của nguồn điện + Tác dụng sinh lý: Dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và động vật Cần hết sức thận trọng khi sử dụng điện

Câu 4: (3đ)

a, 0,35A = 350 mA

b, 425mA = 0,425 A

c, 1,28A = 1280mA

d, 6KV = 6000 V

e, 220mV = 0,22 V

f, 0.5V = 500 mV

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w