+ Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông bước đầu đã được hình thành, phục vụ cho việc phát triển GTVT (mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường biển, sân bay, cầu cảng, các [r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012 Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian phát đề
I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
Vị trí địa lí, lãnh thổ nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành các đặc điểm tự nhiên Việt Nam Anh (chị )hãy:
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ nước ta
2 Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí, lãnh thổ quy định
Câu II: (3,0 điểm)
1 Nêu sơ lược về đặc điểm dân số nước ta Nêu mối quan hệ giữa dân số nước ta với môi trường (2 đ)
2 Nhiệt độ trung bình năm tại 1 số điểm (1đ)
Địa điểm Nhiệt độ TB
tháng I (0C)
Nhiệt độ TB tháng VII (0C)
Nhiệt độ
TB năm (0C)
a) Hãy tính biên độ nhiệt giữa tháng I và tháng VII của các địa điểm trên
b) Nêu nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
Câu III: (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản lượng công nghiệp phân theo vùng của nước ta, năm 2002 và 2005
(theo giá so sánh năm 1994) (Đơn vị: tỉ đồng)
Đồng Bằng sông Hồng 40 359 77 457
Duyên hải Nam Trung Bộ 9 776 18 704
Đồng Bằng sông Cửu Long 18 480 32 331 Không phân theo vùng 9 823 17 570
1 Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo các vùng ở nước ta trong hai năm 2002 và 2005
2 Nhận xét và giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất ở nước ta hiện nay?
II- PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu ( Câu IV a hoặc IV.b)
Câu IV a Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển ngành GTVT ở nước ta
Câu IV b Theo chương trình nâng cao (2,0 điểm)
Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ – Tây Nguyên? Đồng Bằng Sông Hồng - Đồng Bằng Sông Cửu Long?
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012
Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian phát đề
(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
Câu
I
Câu
II
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ nước ta:
* Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Hệ toạ độ địa lý:
+ Vĩ độ: 23023’B - 8034’B (kể cả đảo 23023’B - 6050’B)
+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’B (kể cả đảo 1010B - 117020’Đ)
- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông
ra Thái Bình Dương
- Nằm trong múi giờ số 7
* Lãnh thổ:
- Vùng đất:
+ Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có diện tích 331 212 km2, có hơn 4600km
đường biên giới trên đất liền
+ Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi, đường bờ biển dài 3260km
chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên
+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở
ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa và Trường Sa
- Vùng biển: Diện tích hơn 1 triệu km2
+ Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc,
Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan
+ Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền về kinh tế và thềm lục địa
- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền
được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh
hải và không gian của các đảo
2 Vị trí địa lí, lãnh thổ quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên
Việt Nam
- Nội chí tuyến: Quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần và cảnh
quan thiên nhiên Việt Nam
- Giáp Biển Đông mang tính chất ẩm
- Nằm trong khu vực chịu tác động của gió mùa Châu Á: Sự hoạt động của gió mùa
và sự giao tranh với tín phong của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùa
của khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
2,0đ
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
1,0đ
0,25 0,25 0,5
Câu 1( 2,0 đ):
a Đặc điểm dân số nước ta.
- Dân số đông: trên 84 triệu người (2006) – Hiện nay trên 86 triệu người, đứng thứ
3 ở Đông Nam Á, thứ 14 thế giới
- Kết cấu trẻ: trong cơ cấu dân số có 27% dân số dưới 15 tuổi, 9% trên 60 tuổi Từ
15- 59 tuổi: 64%
0,25
0,25
Trang 3III
- Tăng nhanh: Qua giai đoạn bùng nổ dân số nhưng còn tăng nhanh TB 1,3%
- Nhiều dân tộc: Có 54 dân tộc khác nhau, người kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ 13,8%, có 3,2 triệu Việt kiều
- Phân bố không đều: đồng bằng- miền núi (75% - 25%) nông thôn, thành thị
(73,1% - 26,9%)…
b Mối quan hệ giữa dân số và môi trường
- Gây mất cân bằng sinh thái: do dân số đông để đáp ứng nhu cầu cần đẩy mạnh sản
xuất nên phá rừng lấy đất, khai thác cạn kiệt khoáng sản, tuyệt chủng sinh vật, thay đổi bầu không khí, biến đổi khí hậu… môi trường sinh thái thay đổi
- Gây ô nhiễm môi trường: do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, hóa chất
nông nghiệp …
- Gây ô nhiễm không khí, đất, nước… tác động sâu sắc đến đời sống, sản xuất
0,25 0,25 0,5
0,25
0,25
Câu 2 (1,0 điểm)
a Biên độ nhiệt giữa tháng I và tháng VII của các địa điểm (0,5đ)
Địa điểm Biên độ (0C)
b Nhận xét: (0,5đ)
- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc- Nam (số liệu dẫn chứng) biên độ nhiệt
càng vào Nam càng giảm (số liệu …)
- Càng vào Nam nhiệt độ trung bình tháng I càng cao, nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương
0,25 0,25
0,25 0,25
1 Vẽ biểu đồ
a) Xử lý số liệu
Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo các vùng của nước ta năm 2002
và 2005 (%)
Đồng Bằng sông Hồng 20,3 21,9
Duyên hải Nam Trung Bộ 4,9 5,3
Đồng Bằng sông Cửu Long 9,3 9,1
Không phân theo vùng 5,0 5,0
b) Tính bán kính
Lấy quy mô giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 là 1 đvbk thì quy mô giá trị sản
xuất, năm 2005 theo các vùng là Equation Section (Next)
354030
1, 34
đvbk
c) Vẽ biểu đồ:
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn với bán kính 1,0 và 1,34 đvbk
0,25
0,25
0,25
Trang 4IV
a
- Tỉ lệ giữa các vùng tương đối chính xác
- Có tên biểu đồ, chú giải cho 2 biểu đồ
2 Nhận xét và giải thích
a) Nhận xét
- Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2002 và năm 2005 phân
hóa rõ rệt và thay đổi:
+ Đông Nam Bộ luôn có tỉ trọng cao nhất, sau đó là ĐBSH và ĐBSCL Các vùng còn lại tỉ trọng công nghiệp thấp, thấp nhất là Tây Bắc
+ Các vùng có tỉ trọng tăng là ĐBSH, Bắc Trung Bộ (dẫn chứng)
+ Các vùng khác tỉ trọng giảm (dẫn chứng)
- Sự thay đổi trên phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
b) Giải thích: Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta hiện nay
là vì:
+ Có vị trí địa lý thuận lợi:
* Liền kề với ĐBSCL là vùng trọng điểm LTTP lớn nhất nước ta
* Giáp Tây Nguyên là vùng nguyên liệu gỗ, lâm sản khác, vùng chuyên canh cây
công nghiệp lớn thứ hai của cả nước và giàu tiềm năng thủy điện
* Giáp Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng thủy sản lớn
+ Nguồn nhân lực kỹ thuật đông đảo nhất nước ta, tập trung niều nhà doanh nghiệp giỏi của cả nước Do tiếp xúc sớm với nền kinh tế thị trường nên người lao động ở
đây rất năng động và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường trong thời kỳ Đổi mới
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện nhất nước ta Đặc biệt có: sân
bay Tân Sơn Nhất và cảng biển Sài Gòn là hai cơ sở vật chất hiện đại nhất nước ta
hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng nhất các tỉnh
phía Nam và nằm ở vị trí đầu mút của tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
+ Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu dồi dào sẵn có trong vùng( dầu khí, nguyên liệu cây công nghiệp)
+ Cơ chế chính sách công nghiệp hóa năng động
+ Có nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất trong các vùng của cả nước Tính từ năm 1989 – 2006 Đông Nam Bộ nhận được 42 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ( chiếm gần 54% vốn đầu tư nước ngoài của cả nước Riêng thành phố Hồ
Chí Minh nhận được 17 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài chiếm 21,7% cả nước)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu IV a
a Thuận lợi:
- Tự nhiên:
+ Vị trí địa lý: Nước ta nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, gần các tuyến
đường hàng hải, hàng không quốc tế, đầu mút của các tuyến đường bộ và đường sắt
xuyên Á Cho phép nước ta phát triển đầy đủ các loại hình GTVT trong nước và
quốc tế
+ Điều kiện tự nhiên:
* Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam, có các dải đồng bằng ven biển thuận lợi
cho xây dựng và phát triển tuyến giao thông Bắc – Nam Hướng núi và hướng sông phần lớn là Tây Bắc – Đông Nam, thuận lợi phát triển giao thông hướng Tây Bắc –
Đông Nam Bờ biển dài, khúc khuỷu thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển
* Khí hậu, sông ngòi: khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, thuận lợi cho giao thông phát triển quanh năm Mạng lước sông ngòi kênh rạch dày đặc, có nước quanh năm
là điều kiện để phát triển giao thông đường sông
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát
triển của ngành giao thông Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, nên yêu cầu giao thông phải được đầu
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5IV
b
tư, phát triển trước một bước
+ Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông bước đầu đã được hình
thành, phục vụ cho việc phát triển GTVT (mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường biển, sân bay, cầu cảng, các xí nghiệp cơ khí giao thông )
+ Đội ngũ lao động trong ngành có trình độ ngày càng được nâng cao, Nhà nước có
chính sách ưu tiên phát triển GTVT và đổi mới cơ chế quản lí, là động lực quan
trọng để phát triển giao thông vận tải
b.Khó khăn:
-Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam, khó khăn cho việc tổ chức giao thông
theo hướng Bắc – Nam (cần nhiều đầu mối trung chuyển)
- Địa hình chia cắt phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng các công trình và các hoạt
động của ngành GTVT
- Thiên tai (mưa, bão, lũ lụt, hạn hán ) ảnh hưởng đến cơ sở vật chất – kĩ thuật và
hoạt động của ngành GTVT
- Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế còn nhiều hạn chế, mức sống người
dân chưa cao, vốn đầu tư của Nhà nước còn ít, cơ sở vật chất còn thiếu và chưa
đồng bộ là những khó khăn lớn cho sự phát triển ngành GTVT ở nước ta hiện nay
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu IV b
* Có sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên:
- Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và
cận nhiệt (chè, trẩu, hồi, quế…)
+ Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta
+ Các cây công nghiệp ngắn ngày: Đậu tương, lạc, thuốc lá
+ Cây dược liệu : Tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả
+ Cây ăn quả : Mận, đào , lê
+ Chăn nuôi: Trâu, bò thịt, bò sữa, lợn
- Tây Nguyên chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích đạo (càfe,
cao su, hồ tiêu, chè ) được trồng ở cao nguyên Lâm Đồng có khí hậu mát mẻ Ngoài ra trồng cây công nghiệp ngắn ngày như: Dâu tằm, bông , vải Chăn nuôi
bò thịt, bò sữa là chủ yếu
- Sở dĩ có sự khác nhau đó là do địa hình, đất trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hoá khí hậu
* Có sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long:
- ĐBSH có ưu thế về rau, cây thực phẩm có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt( su hào,
bắp cải, khoai tây ), chăn nuôi lợn, nuôi trồng thuỷ hải sản
- ĐBSCL chủ yếu trồng cây nhiệt đới như lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản, gia
cầm ở ĐBSCL quy mô sản xuất lúa, nuôi trồng thuỷ sản, cây ăn quả lớn hơn rất
nhiều so với ĐBSH
- Sở dĩ có sự khác nhau đó là do quy mô đất trồng, nguồn nước, địa hình, khí hậu,
diện tích nuôi trồng thuỷ hải sản
0,5
0,25
0,25
0,25 0,25
0,5