- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ; từ đó tạo hứng thú hiểu biếtvề mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông3. - Tìm r[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 41
Ngày dạy:
THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU - THUỶ VĂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam, qua hai lưu vực sông Bắc Bộ
và Trung Bộ
- Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng về vẽ biểu đồ, phân tích các số liệu khí hậu, thuỷ văn
3 Thái độ: Có tinh thần tương thân, tương ái, , chú ý đến thực hành trong lao
động và học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; tư duy tổng hợp
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Bản đồ sông ngòi Việt nam
- Biểu đồ khí hậu thuỷ văn Việt Nam
2 Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ học.
3 Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) 3phút
1 Mục tiêu
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ; từ đó tạo hứng thú hiểu biếtvề mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết và vẽ được biểu đồ kết hợp
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân
3 Phương tiện: Bản đồ sông ngòi Việt nam và một số tranh ảnh về tự nhiên
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về sông ngòi Việt Nam yêu cầu học sinh nhận biết:
Trang 2Hình 1: Sông Hồng Hình 2: Sông Gianh
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Vẽ biểu đồ chế độ mưa dòng chảy Sông Hồng (Thời
gian: 24 phút)
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến tức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam, qua lưu vực sông Bắc Bộ
- Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
- Rèn luyện kỹ năng về vẽ biểu đồ, phân tích các số liệu khí hậu, thuỷ văn
- Có tinh thần tương thân, tương ái, chú ý đến thực hành trong lao động và học tập
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; tư duy tổng hợp
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Khai thác bảng số liệu, SGK… Kĩ thuật học tập hợp tác
3 Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Ghi bảng
Vẽ và phân tích biểu đồ
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bảng 35.1 SGK cho học
sinh qua bảng số liệu vẽ biểu đồ, giáo viên hướng dẫn cho
học sinh
- Chọn tỷ lệ tương đối
- Thống nhất thang chia cho lưu vực sông để từ đó so sánh
được thuỷ văn
- Vẽ kết hợp biểu đồ lưu lượng và lượng mưa, lương mưa
vẽ bằng hình cột, lưu lượng vẽ bằng đường
1/ Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa dòng chảy
Vẽ biểu đồ :
Trang 3- Giáo viên cho HS vẽ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi,
đánh giá thái độ…
* Vẽ biểu đồ lưu vực Sông Hồng
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Ea st
Bước 3: Vẽ trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tính lượng mưa trung bình và lưu lượng trung bình( 10 phút) 1.Mục tiêu:
- Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích các số liệu khí hậu, thuỷ văn
- Năng lực tự học; hợp tác; tư duy tổng hợp, sử dụng bảng số liệu
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, bảng số liệu, …
3 Hình thức tổ chức: Nhóm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Ghi bảng
Hoạt động cá nhân :
Bước 1:Dựa vào bảng số liệu 35.1
SGK
GV chia nhóm
Giáoviên hướng dẫn học sinh:
+ Cách tính lưu lượng trung bình,
lượng mưa trung bình
- Lưu lượng TBtháng= Tổng lưu
lượng 12 tháng/12
+ Tính số tháng của mùa mưa và
mùa lũ
+ Nhận xét về quan hệ giữa mùa
mưa và mùa lũ trên từng lưu vực
sông
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ theo như yêu cầu của
GV, sau đó trao đổi trong nhóm để
2 Tính lượng mưa trung bình và lưu lượng trung bình
- Lưu lượng trung bình : Sông Hồng : 3632 m3/S Sông Gianh : 61,7 m3/S
- Lượng mưa TB Sông Hồng : 153mm Sông Gianh : 186mm
3 Tính số tháng của mùa mưa và mùa lũ.
- Sông Hồng : + Mùa mưa :Tháng 5 đến tháng 10 + Mùa lũ : Tháng 6 tháng 10
+ Tháng mưa nhiều và đỉnh lũ là tháng 8
- Sông Gianh + Mùa mưa : Tháng 8 đến tháng 10 + Mùa lũ : Tháng 9 đến tháng 11 + Mưa nhiều nhất và đỉnh lũ là tháng 10
4 Nhận xét :
Trang 4cựng thống nhất phương ỏn trả lời.
Bước 3: Đại diện 1 nhúm bỏo cỏo
kết quả; cỏc nhúm khỏc lắng nghe,
nhận xột, bổ sung
Bước 4: GV nhận xột, đỏnh giỏ và
chuẩn kiến thức
Mựa mưa :
- Sụng Hồng : Từ thỏng 6 đến thỏng 10
- Sụng Gianh : Thỏng 9 đến thỏng 10
* Lũ khụng Trựng mựa mưa
- Sụng Hồng : Thỏng 5 - Sụng Gianh : Thỏng 8
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5phỳt)
1 Hoạt động cỏ nhõn
- Hướng dẫn vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dũng chảy lưu vực sụng Gianh
0
100
200
300
400
500
600
700
800
Lượngưmưa
2 Bài tập trắc nghiệm
HS làm bài tập trắc nghiệm
Cõu 1 Cho biết mựa mưa ở sụng Gianh (Đồng Tõm) kộo dài tập trung vào cỏc thỏng nào?
A Thỏng 6 đến thỏng 11
B Thỏng 8 đến thỏng 11
C Thỏng 9 đến thỏng 11
D Thỏng 10 đến thỏng 11
Cõu 2: Sụng Hồng đổ nước ra cửa biển nào?
A Thỏi Bỡnh
B Ba Lạt
C Trà Lớ
D Ba Lạt và cửa Trà Lớ
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG:(1 phỳt)
- Đọc Tập bản đồ:
- Học bài
- Về nhà vẽ biểu đồ sụng Gianh
- Tỡm hiểu đặc điểm đất Việt Nam
4 Dặn dũ (1p)
Trang 5Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 (sgk/ 123)
Tìm hiểu trước bài mới: Bài 35 Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Trang 6Ngày giảng: Tiết 42
ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Xác định được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở
nước ta
- Đánh giá được vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở nước ta hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm đất ở địa phương.
2 Kĩ năng
- Đọc lát cắt địa hình, bản đồ các loại đất chính
- Quan sát, nhận biết, phân loại đất thông qua mẫu đất
3 Thái độ
- Tích cực tham gia bảo vệ tài nguyên đất
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, tài liệu, sử dụng atlat địa lí Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Bài giảng điện tử.
- Phiếu học tập nhóm
- Tư liệu, học liệu liên quan đến vấn đề đất ở Việt Nam
- Tranh ảnh về đất, hiện trạng, nguyên nhân, sử dụng và cải tạo đất
- Atlat địa lí Việt Nam, đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức về các thành phần tự nhiên đã học, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất
- Đọc trước bài ở nhà, sưu tầm thông tin về các loại đất, tư liệu, tranh ảnh về hiện trạng và nguyên nhân về vấn đề sử dụng đất ở nước ta hiện nay
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 7IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
3 Bài mới:
1 Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức đã có của học sinh để tạo tình huống kết nối vào bài mới
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng phương tiện trực quan, kết hợp vấn đáp – gợi mở
- HS làm việc cá nhân
3 Phương tiện
- Ảnh các loại đất ở Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ Cho HS xem hình ảnh về các loại đất ở Việt Nam, hướng dẫn HS quan sát
+ HS ghi lại những hiểu biết của mình về một trong những loại đất?
- Bước 2:
Trang 8Giáo viên quay số may mắn (Bằng ứng dụng của bảng thông minh, phần mềm classtool.net…) xác định 02 học sinh trình bày những hiểu biết của mình về một loại đất
- Bước 3: Từ phần trả lời của học sinh, giáo viên tổng kết và dẫn vào bài
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của đất Việt Nam (21p)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm chung của đất Việt Nam đa dạng, phức tạp.
- Nêu được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính.
- Xác định được các nhóm đất chính trên bản đồ.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, thuyết trình,
sử dụng bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:
+ Trực quan kết hợp vấn đáp, gợi mở
+ Thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm của 3 nhóm đất chính
+ Tích hợp liên môn: Hóa học, công nghệ
- Hoạt động: Cá nhân, nhóm
3 Phương tiện
- Bản đồ các loại đất của Việt Nam
- Lát cắt địa hình – thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 200B
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV hướng dẫn, dẫn dắt vào phần 1 đặc điểm chung
+ Hướng dẫn HS quan sát bản đồ Đất Việt Nam
GV: Xác định các loại đất trên bản đồ? Nhân xét về đất Việt Nam?
- Bước 2: Nhận xét, chốt kiến thức về đặc điểm chung thứ nhất của đất Việt Nam.
+ GV nhận xét HS chỉ bản đồ, rút ra nhận xét đất ở nước ta
GV: Dựa vào kiến thức đã học (Lớp 6, Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng), giải thích tại sao đất ở nước ta đa dạng?
+ GV nhận xét, chốt kiến thức: Thiên nhiên đa dạng và tác động của con người là nguyên nhân tạo ra tính đa dạng của đất ở nước ta
- Bước 3: Đọc tên các loại đất theo lát cắt
+ Chiếu lát cắt địa hình - thổ nhưỡng (H36.1 SGK)
+ GV giới thiệu lát cắt:
Trang 9GV: Trên lát cắt, từ Tây sang Đông có những dạng địa hình và các nhóm đất tương ứng nào?
+ HS trả lời, HS khác nhận xét
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
- Bước 4: Mở rộng về đặc điểm chung thứ nhất của đất Việt Nam
GV: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tác động đến quá trình hình thành các nhóm đất này như thế nào?
+ HS trả lời thảo luận nhóm đôi
+ GV nhận xét, bổ sung: Quá trình phong hóa diễn ra nhanh, tầng đất dày, nhiều mùn Quá trình bồi tụ đất phù sa, hình thành đất feralit đỏ, vàng ở vùng đồi núi
+ Chốt kiến thức: Đất Việt Nam thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên
- Bước 5: Hình thành kiến thức về ba nhóm đất chính
+ GV giới thiệu ba nhóm đất chính ở nước ta trên lát cắt địa hình thổ nhưỡng
HS quan sát lát cắt
+ GV hướng dẫn HS khai thác các nguồn tư liệu để hoàn thành phiếu học tập
HS quan sát bản đồ kết hợp SGK và biểu đồ các nhóm đất chính ở Việt Nam
● HS hoạt động cá nhân: (2p) để tự hoàn thiện phiếu học tập
● HS thảo luận nhóm 4: (3p) để trao đổi với bạn về ý kiến cá nhân của phiếu học
tập
● GV gọi HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm nhận xét, bổ sung (Bảng các
nhóm đất chính ở Việt Nam)
- Bước 6: Mở rộng và chốt kiến thức về ba nhóm đất chính của Việt Nam
+HS trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao đất phù sa tơi xốp, giàu mùn?
+ GV mở rộng vấn đề đất phù sa: Mưa rửa trôi lớp đất phía trên của vùng đồi núi tơi xốp, giàu mùn vận chuyển về đồng bằng tích tụ tạo đất phù sa; là loại đất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp; ý nghĩa của ĐBSCL, ĐHSH với sản xuất nông nghiệp
+ GV chốt kiến thức: 3 nhóm đất chính khác nhau về đặc tính và giá trị sử dụng
- Bước 7: Quan sát mẫu đất
+ GV cho HS quan sát mẫu đất (mẫu đất HS mang theo tại địa phương và GV
có chuẩn bị)
● Quan sát các mẫu đất kết hợp với kiến thức vừa học để xác định tên các loại đất?
● HS quan sát mẫu đất và xác định.
Trang 10+ GV chốt các loại đất:
● Số 1: Đất feralit
● Số 2: Đất phù sa
● Số 3: Đất mùn
- Bước 8: Liên hệ thực tế địa phương
Với Hà Nội.
+ Nhận xét gì về đất feralit bị đá ong hóa?
Cứng, khó trồng trọt, có nhiều ở ngoại thành Hà Nội như Sóc Sơn, Sơn Tây… + Muốn hạn chế đá ong hóa cần phải làm gì?
GV chốt biện pháp chống xói mòn rửa trôi là biện pháp quan trọng ở vùng đồi núi
Với Quảng Ngãi.
+ Quảng Ngãi có rất nhiều loại đất chính: cồn cắt, đất cát ven biển, đất mặn, đất phù sa, đất glây, đất xám, đất đỏ vàng, đất nứt nẻ, đất xói mòn trơ sỏi đá
GV: Nhận xét về đất xói mòn trơ sỏi đá?
+ Đất xói mòn trơ sỏi đá có ở hầu hết các huyện trong tỉnh, nơi thảm thực vật đã
bị phá hủy một cách nghiêm trọng
+ Muốn hạn chế đất xói mòn trơ sỏi đá cần phải làm gì?
+ GV chốt: Đất xói mòn trơ sỏi đá có thành phần cơ giới đất cát pha, thịt pha cát; chất hữu cơ trung bình; lân tổng số rất nghèo; kali tổng số nghèo => tốt nhất là trồng rừng và phục hồi rừng
GV: chốt ghi bảng
Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Đất nước ta đa dạng, thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- 3 nhóm đất chính:
+ Đất mùn núi cao: Tỉ lệ diện tích: 11%, phân bố: vùng núi cao; Đặc tính: Màu nâu đen, tơi xốp, giàu mùn
+ Đất feralit đồi núi thấp: Tỉ lệ 65%; Phân bố vùng đồi núi thấp; Đặc tính: Chua, nghèo mùn, nhiều sét, dễ rửa trôi, kết von, màu đỏ vàng; Giá trị: trồng cây công nghiệp
+ Đất phù sa: Tỉ lệ 24%; Phân bố: vùng đồng bằng; Đặc tính: Tơi xốp, giữ nước tốt, màu nâu.; Giá trị: trồng cây lương thực, ăn quả
Trang 11HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vấn đề sử dụng và cải tạo đất (15p)
1 Mục tiêu
- HS nêu được thực trạng và nguyên nhân dẫn đến các vấn đề sử dụng đất ở Việt
Nam hiện nay
- HS giải thích được lí do cần sử dụng hợp lí và cải tạo đất Việt Nam.
- Trình bày được một số biện pháp cải tạo và sử dụng đất hợp lí.
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:
+ Trực quan kết hợp vấn đáp
+ Thảo luận nhóm tìm biện pháp
+ Tích hợp bảo vệ môi trường
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
3 Phương tiện
- Báo cáo các nhóm đã chuẩn bị
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV dẫn vào phần 2
+ GV tổ chức HS báo cáo phần chuẩn bị: thực trạng và nguyên nhân của thực trạng đất nước ta hiện nay
- Bước 2:
+ Các nhóm báo cáo: Mỗi nhóm báo cáo một nội dung (Quay số ngẫu nhiên xác
định nhóm báo cáo thành viên báo cáo)
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức
Nguyên nhân chủ yếu:Diện tích khai thác liên tục lâu năm, lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu bừa bãi
Thực trạng: 50% diện tích đất cần cải tạo, 10 triệu ha đất trồng, đồi trọc, bị xói mòn mạnh…)
- Bước 4: Phân tích nguyên nhân
+ GV cho HS nhận xét biểu đồ cơ cấu các nhóm đất phân theo mục đích sử dụng
Trang 1211.2 6.4
Biểu đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng năm 2016 (%) (nguồn: Tổng cục thống kê)
Nông nghiệp Phi nông nghiệp Chưa sử dụng
+ HS quan sát biểu đồ, nhận xét về tỉ lệ nhóm đất chưa sử dụng?
+ GV chốt nguyên nhân phải sử dụng và cải tạo hợp lí đất vì diện tích đất chưa
sử dụng ít, diện tích đã sử dụng lớn đang bị suy giảm về chất lượng
- Bước 5: GV tổ chức HS thảo luận trong bàn tìm biện pháp
+ Giao nhiệm vụ câu hỏi:
? Nêu những biện pháp để cải tạo và sử dụng hợp lí tài nguyên đất?
? Là HS con sẽ làm gì để bảo vệ tài nguyên đất?
+ HS trả lời
+ GV chốt kiến thức: Đất là tài nguyên quý giá, có thể phục hồi nên cần sử dụng và
cải tạo hợp lí, thực hiện tốt luật đất đai
2 Các vấn đề cải tạo và sử dụng đất
- Thực trạng: Diện tích đất cần cải tạo lớn
- Biện pháp:
+ Đất đồi núi: trồng rừng, làm ruộng bậc thang…
+ Đất đồng bằng: Luân canh, bón phân hữu cơ…
+ Thực hiện tốt Luật đất đai
HOẠT ĐỘNG 3 Hoạt động củng cố (4p)
1 Mục tiêu
- HS được nhắc lại một số kiến thức về đất Việt Nam
- HS ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí
- Hình thành và giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ tư duy
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: nhóm
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ Nhóm