- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi - Khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi liên quan đến tình [r]
Trang 1TUẦN 31 Ngày soạn: 15/4/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021
TOÁN Bài 65: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trườnghợp đơn giản
- Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tínhđúng kết quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (5’)
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập trừ
- HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn
- HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng
HS hoàn thành bài 1 Kiếm tra lẫn nhau,
Trang 2- Quan sát mầu để biết cách thực
hiện phép tính có số đo độ dài là
xăng-ti-mét
- GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết
quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn có
thể cho phép HS viết kết quả trung gian
C Hoạt động vận dụng (5’)
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
nói cho bạn nghe cách làm(HS có thể đặt tính ra nháp hoặc tínhnhẩm với những phép tính đơn giản)
- Đọc đề
- HS thực hiện các phép tính nêu trongbài rồi chọn kết quả đúng, nói cho bạnnghe quả táo treo phép tính ứng với chậunào
a, HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải:
50- 10-30 = 40-30= 1067-7 - 20 = 60 - 20 = 40
- HS cùng nhau kiểm tra lại kết quả
b, HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tựlần lượt từ trái qua phải Lưu ý kết quảcủa phép tính phía trên là gợi ý cho kếtquả của phép tính phía dưới:
- Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạnnghe cách làm
- HS thực hiện
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
Trang 3Yêu cầu HS thảo luận
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em
D Củng cố, dặn dò (5’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Em thích nhất bài nào? Vì sao?
- Nhận xét dặn dò
cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toánđặt ra (quyết định lựa chọn phép cộnghay phép trừ để tìm câu trả lời cho bàitoán đặt ra, giải thích tại sao)
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:Phép tính: 38 - 5 = 33
Trả lời: Vườn nhà chú Doanh còn lại 33buồng chuối
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời
HS trả lời
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 31A: NGƯỜI THÂN MỘT NHÀ (TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Chú gấu con ngoan Kết hợp đọc chữ và
xem tranh để hiểu chi tiết quan trọng, hiểu việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện
- Viết đúng những từ bắt đầu bằng ch / tr Chép đúng một đoạn văn.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 4– GV giới thiệu bài đọc là một câu chuyện
có tranh minh họa từng đoạn (truyện tranh
Chú gấu con ngoan)
- Ghi từ khó (rót, lấy, ông nội)
- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi
đúng
- Hướng dẫn đọc đoạn
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
Nhận xét – tuyên dương
- Từng HS mang ảnh chụp hoặc tranh vẽ
(nếu có), nói trong cặp đôi về những ngườithân trong gia đình: gia đình có mấy người,tên tuổi và công việc của mỗi người, tìnhcảm của bạn với mọi người,…
Gia đình tôi có 4 người: Bố tôi tên là Nam, năm nay bố tôi 31 tuổi, bố làm công nhân Mẹ tôi tên là Mai, mẹ tôi 30 tuổi, mẹ làm thợ may Đây là tôi Đây là em bé của tôi Em tên là Minh, em mới được 1 tuổi Tôi rất yêu em Minh….
- 1 – 2 HS nói về gia đình của mình trước
- HS đọc nối tiếp câu và ngắt hơi đúng câutrong SHS
- 4 đoạn
- Cá nhân/nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn,
đọc nối tiếp các đoạn đến hết bài
- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa các
nhóm Mỗi nhóm cử 1 HS đọc một đoạn
- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc
Trang 5Tiết 2
c Đọc hiểu (10’)
- Nêu yêu cầu b trong SGK
- Nói lời của gấu ông, gấu mẹ khi được
gấu con mời uống mật ong
- GV gọi 2 – 3 nhóm lên đóng vai cho cả
lớp xem Nhận xét nhóm, HS sắm vai hay,
nói câu đúng
- Nêu yêu cầu c.
+ Theo em, vì sao gấu con đem mật ong
cho ông, mẹ và em?
- Nghe GV nhận xét
* Giáo dục HS Thể hiện sự quan tâm của
em với mọi người trong gia đình
- Cho HS làm bài tập 3trong VBT
+ Viết câu nói về tình cảm của em với một
người thân trong gia đình
* Giáo dục HS Biết giúp đỡ bố mẹ làm
một số công việc nhà
5.Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 21B Nước có ở đâu?
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- Nghe GV nêu yêu cầu b trong SHS
- Nhóm: Đóng vai gấu con, ông nội, mẹ, gấu
em và nói lời của từng vai khi gấu con róttừng cốc mật cho mọi người
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Chú gấu con ngoan Kết hợp đọc chữ và
xem tranh để hiểu chi tiết quan trọng, hiểu việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện
- Viết đúng những từ bắt đầu bằng ch / tr Chép đúng một đoạn văn.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 3 trong bài
Giọng hót chim sơn ca.
- GV đọc đoạn viết ( Đoạn 3 )
- Cho HS đọc cả đoạn viết
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn HS
chép bài vào vở
(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS )
- GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
- Con của mẹ ngoan quá.
Trang 7- Nhận xét bài viết của một số bạn
b Tìm từ ngữ viết đúng ( chọn 1)
*Tổ chức trò chơi: Tiếp sức để luyện viết
đúng từ có âm đầu ch/tr hoặc từ có dấu
hỏi/dấu ngã.
- Hướng dẫn cách chơi
Cách chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội
cử từng HS lần lượt lên gắn thẻ từ vào chỗ
trống trong mỗi từ ngữ Đội gắn nhanh và
đúng nhiều thẻ là đội thắng cuộc
- Theo dõi HS chơi
- Chuẩn bị bài: 21B Nước có ở đâu?
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- HS soát lại lỗi chính tả
- Nghe GV nói về mục đích chơi và HD
cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm
đầu ch/tr hoặc từ có thanh hỏi/ thanh ngã.
- 2 đội thực hiện chơi.
- Bình chọn đội thắng cuộc Từng
- HS viết các từ viết đúng vào vở
chăm sóc, trìu mến, mong chờ, trông nom
- Lắng nghe
TIẾNG VIỆT Bài 31B: NHỚ NHỮNG NGÀY VUI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, khổ thơ trong bài Tết đang vào nhà Hiểu chi tiết quan
trọng trong bài trả lời được câu hỏi đọc hiểu.
- Viết đúng những từ có tiếng bắt đầu ch/tr, từ có dấu hỏi, dấu ngã Nghe – viết một
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Cho HS nêu yêu cầu
- Chia nhóm cho HS hoạt động nhìn tranh
minh hoạ để nhớ về những việc các em
- Ghi từ khó (năm mới, mua sắm)
- Giải nghĩa một số từ: Nguyên đán, bánh
chưng
- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi
đúng sau mỗi dòng thơ
- Hướng dẫn đọc đoạn
+ Bài thơ được chia làm mấy khổ thơ?
+ Cho HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ
- HS đọc yêu cầu
- Làm việc nhómThảo luận, đại diện nhóm kể trước lớp các
việc làm VD đi chợ hoa, dọn dẹp, gói bánh
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu
- 3 đoạn
- Cá nhân/nhóm: Mỗi HS đọc một khổ thơ,
đọc nối tiếp các khổ thơ đến hết bài
Trang 9Nhận xét – tuyên dương
5 Tổng kết (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 31C Trẻ thơ và trăng
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các khổ thơ giữa
các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HS đọc một khổthơ
- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc
-
Chiều
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM TIẾT 27: GIỚI THIỆU ỐC PHÁT SÁNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu về loại ốc phát sáng
-Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
-Tạo chương trình và điều khiển Robot phát sáng
- Robot Wedo và máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 4’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học
ở phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự,
không được nghịch các thiết bị trong phòng
học, không được lấy các dụng cụ, đồ dùng
trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra
ngoài và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về ốc phát sáng: ( 12')
- HS di chuyển xuống phòng họctrải nghiệm và ổn định chỗ ngồi
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịch,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
Trang 10- GV giới thiệu ốc phát sáng ( trình chiếu
một số hình ảnh và video có sẵn trong phần
mềm wedo) cho học sinh xem
- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1
Robot Wedo yêu cầu hs quan sát từng chi tiết
một kết hợp giáo viên giới thiệu
- Nhận xét
4 Giới thiệu khối màu của ốc phát sáng và
máy tính bảng ( 14')
- GV trình chiếu video cho hs xem các màu
sắc Gồm 10 màu sắc khối hình.Khối màu
xanh có hình bộ điều kiển trung tâm,chính
giữa có hình cái quạt nhiều màu sắc là khối
ánh sáng.Số 5 thể hiện màu sắc ánh sáng phát
ra
* Máy tính bảng: Gv phát cho mỗi nhóm 1
máy tính bảng.Các nhóm quan sát và thao tác
1 số ứng dụng trên máy tính bảng
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Ôc phát sáng nằm trong bộ robot nào?
- Lắng nghe
-Ốc phát sáng-Nằm trong bộ robot wedo-Học sinh nêu
Đạo đức BÀI 28: PHÒNG, TRÁNH ĐIỆN GIẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này,HS sẽ:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến bị điện giật
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của điện giật
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh điện giật
Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint (nếu có điều kiện)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động (5’)
Tổ chức hoạt động tập thể - chơi trò chơi "Ai
nhanh hơn"
- GV chuẩn bị khoảng 10 hình ảnh (gồm các
hình ảnh an toàn và hình ảnh bị điện giật)
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
và trả lời thật nhanh bằng dấu hiệu tay (ngón
tay cái chỉ lên trời với các bức tranh làm em
cảm thấy an toàn; ngón taycái chỉ xuống dưới
với các bức tranh tình huống em cảm thấy nguy
Nhận biết những tình huống nguy hiểm có thể
dẫn đến điện giật và hậu quả của nó
- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng
để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong
SGK)
- GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình
huống có thể dẫn tới điện giật
+ Vi sao các tình huống trong tranh có thể dẫn
đến tai nạn điện giật?
+ Em hãy nêu những hậu quả của việc bị điện
giật
+ Em hãy kể thêm các tình huống có thể dẫn
đến điện giật?
+ Em sẽ làm gì để phòng, tránh bị điện giật?
K t lu n: ế ậ Chơi gẩn nguổn điện hở, thả diều
dưới đường dây điện, cắm phích cắm vào ổ
điện, đi gần nơi có đường dây điện rơi gần mặt
đất, là những tình huống có thể dẫnđến tai
nạn điện giật Tai nạn điện giật để lại những
hậu quả nặng nề: tổn thương cơ thể, ngừng hô
hấp,
3 Luyện tập (10’)
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV yêu cầu HS xem tranh ở mục Luyện tập
Trang 12trong SGK.
- GV đặt câu hỏi cho từng tình huống tương
ứng với mỗi bức tranh Việc nào nênlàm, việc
nào không nên làm? Vì sao?
- GV có thể gợi mở thêm các tình huống khác,
nếu còn thời gian
K t lu n: ế ậ Không chơi gần trạm biến áp, không
chọc que vào ổ điện, tránh xa chỗ dâyđiện bị
đứt để phòng, tránh tai nạn điện giật
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh điện
giật như thế nào? Hãy chia sẻ với bạn
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể
mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em
chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
cách phòng, tránh điện giật
4 Vận dụng (10’)
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV giới thiệu tranh tình huống: Trời nóng,
Minh và Quang cởi áo chơi đùa Quangnghịch
ngợm, ném áo của Minh lên cột điện, Minh
định trèo lên lấy
- GV nêu yêu cầu: Em hãy đưa ra lời khuyên
cho bạn Minh
- GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên
khác nhau:
1/ Minh ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy!
2/ Minh ơi, bạn hãy nhờ người lớn lấy giúp
3/ Minh ơi, cần thận điện giật nhé!
- GV cho HS trình bày các lời khuyên khác
nhau và phân tích chọn ra lời khuyênhay nhất
K t lu n: ế ậ Không chơi gần, tránh xa nơi có
nguồn điện để phòng, tránh bị điện giật
Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách
phòn, tránh bị điện giật
- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị điện
giật HS có thể tưởng tượng và đóng vainhắc
bạn cách phòng, tránh bị điện giật (chọn chỗ
chơi an toàn, không tự ý sử dụngđồ điện, )
trong các tình huống khác nhau
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những
Trang 13lời khuyên đối với các việc không nên làm
Thông đi p: ệ GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, khổ thơ trong bài Tết đang vào nhà Hiểu chi tiết quan
trọng trong bài trả lời được câu hỏi đọc hiểu.
- Viết đúng những từ có tiếng bắt đầu ch/tr, từ có dấu hỏi, dấu ngã Nghe – viết một
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nêu yêu cầu b trong SGK
- Kể tên những loài hoa nở vào dịp Tết?
- GV chốt ý kiến đúng: Hoa đào, hoa mai
- Nghe GV nêu yêu cầu b trong SHS
- 1- 2 HS trả lời
Trang 14- GV hướng dẫn: Đọc khổ thơ 2, tìm việc
làm của mỗi người vào dịp Tết
a Nghe- viết khổ thơ 2, khổ thơ 3 của
bài Tết đang vào nhà
- Nêu yêu cầu: Viết khổ 2, 3 trong bài Tết
đang vào nhà.
- GV đọc đoạn viết ( Khổ 2, 3 )
- Cho HS đọc cả 2 khổ
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
- Đọc khổ thơ 2 3 trên bảng, hướng dẫn
HS chép bài vào vở
(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS )
GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
- Nhận xét bài viết của một số bạn
b Thi gắn the từ giữa các nhóm (chọn
1)
* Thi điền tr/ch hoặc dấu hỏi/dấu ngã để
luyện viết đúng từ
- Thực hiện yêu cầu c
- Thảo luận, đưa ra ý kiến đại diện nhóm trả
- Viết các từ có chữ cái mở đầu viết hoa ra
nháp: Sân, Mẹ, Em, Ông…
- Viết khổ 2, 3 vào vở theo lời GV đọc:nghe từng cụm từ và ghi nhớ, chép lại cụm
- Nêu nội dung tranh
- Mỗi nhóm cử từng bạn lần lượt lên gắn thẻ
Trang 15- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ ở
HĐ3b, gọi vài HS nói nội dung tranh
- Cả lớp đọc thầm hai câu (1) và (2) ở
HĐ3b
- Cho HS trình bày
- Nhận xét và chốt ý đúng
- Cho HS làm vở bài tập phần a, b: Điền
ch hoặc tr, dấu hỏi, dấu ngã vào chỗ trống
TIẾT 3 4.Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Thấy cô bé khóc, ông lão nói gì?
+ Khi tìm thấy bông hoa, cô bé đã làm gì?
+ Trở về nhà, ông lão nói gì với cô bé?
b) Kể một đoạn câu chuyện
- Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn GV cho 3
nhóm kể 3 đoạn khác nhau Ở mỗi nhóm,
từng HS chỉ vào tranh, nghe bạn đọc câu
từ vào chỗ trống ở mỗi từ Nhóm gắn nhanh
- HS trả lời câu hỏi của GV
+ Cô bé sống cùng mẹ trong túp lều tranh.
Cô bé buồn vì mẹ cô bị bệnh nặng màkhông có tiền mua thuốc
+ Ông lão nói: “Cháu hãy đến gốc cây cổ
thụ to nhất trong rừng hái một bông hoa trên
đó Bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ cháusống được bấy nhiêu ngày.”
- Cô bé dùng tay xé dần mỗi cánh hoa lớn
thành nhiều cánh hoa nhỏ để hi vọng mẹđược sống lâu hơn
- Ông lão nói với cô bé: “Mẹ của cháu khỏi
bệnh rồi đấy Đó chính là phần thưởng cholòng hiếu thảo của cháu”
- 3 nhóm kể 3 đoạn khác nhau
- Theo dõi bạn kể
- Thi kể một đoạn câu chuyện:
- Bình chọn bạn kể tốt
Trang 16hỏi dưới tranh để kể chuyện theo tranh đó.
* Liên hệ: Giáo dục tình yêu thương người
thân trong gia đình
5 Tổng kết (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 31C Trẻ thơ và trăng
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về quan
- Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu (<, >, =)
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (5’)
- HS chia sẻ các tình huống có phép
cộng, phép trừ trong thực tế gan với gia
đình em hoặc chơi trò chơi “Truyền
điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong
phạm vi 100 để tìm kết quả của các phép
tính trong phạm vi 100 đã học
- HS chia sẻ trước lớp: đại diện một sốbàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thaynhau nói một tình huống có phép cộng màmình quan sát được
Trang 17- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi,
chia sẻ trước lớp Khuyến khích HS nói,
diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em
- Nhận xét, tuyên dương
B Hoạt động thực hành, luyện tập (25’)
Bài 1
- Yêu cầu Tìm kết quả các phép cộng, trừ
nêu trong bài
-Tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo
- Yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
- Trình bày, nhận xét
- HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng,trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh với
sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =”phù hợp đặt vào ô?
HS đọc bài toán
- HS thảo luận với bạn cùng cặphoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bàitoán đặt ra (quyết định lựa chọn phépcộng hay phép trừ để tìm câu trả lời chobài toán đặt ra, giải thích tại sao)
- HS viết phép tính thích hợp và trảlời: