1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 17 câu so sánh

21 281 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh là đem một thuộc tính của một đối tượng này đểso sánh với một hay nhiều đối tượng khác, cấu trúc so sánh được chia thành các loại sau đây.. So sánh hơn Comparative Là cấu trúc đư

Trang 1

So sánh là một dạng câu được dùng rất phổ biến So sánh là đem một thuộc tính của một đối tượng này để

so sánh với một hay nhiều đối tượng khác, cấu trúc so sánh được chia thành các loại sau đây

Phủ định

S1+ V(phủ định) + as/ so + adj/ adv + danh từ/ đại từ (tân ngữ)/ mệnh đề (S2+trợ động từ)

Ví dụ:

- She is as tall as her mother/ her mother

is (Cô ấy cao bằng mẹ cô ấy.)

- He runs as quickly as his father/ his

father does (Anh ấy chạy nhanh bằng

bố anh ấy.)

- The inflation rate this year is not as/ so

high as last year’s ( Tỉ lệ lạm phát năm nay không cao bằng năm ngoái.)

- Jane wore the same dress as mine at the party last

night (Ở bữa tiệc đêm qua, Jane đã mặc một chiếc váy giống tôi.)

Trang 2

S + V + similar to + tân ngữ - The way you solved that problem is similar to his.

(Cái cách bạn giải quyết vấn đề đó tương tự như anh ta.)

So sánh với “like/ unlike” (giống/ không giống):

S + V + like/ unlike + tân ngữ

Your bike looks completely different from mine

(Nhìn xe đạp của bạn hoàn toàn khác chiếc xe của tôi.)

2 So sánh hơn (Comparative)

Là cấu trúc được dùng để so sánh một thuộc tính của ai/ cái gì HƠN hoặc KÉM ai/ cái gì

2.1 Cấu trúc cơ bản:

Tính từ/trạng từ ngắn:

S1 + V + adj/ adv + er + than +

danh từ/đại từ (tân ngữ)/ mệnh đề (S2 + trợ động từ)

Ví dụ:

- Tính từ/ trạng từ ngắn:

+ She is taller than her close friend/ She is

taller than her close friend is (Cô ấy cao hơn bạn thân của cô ấy.)

+ She often comes to class later than herfriends She often comes to class later than her

friends does (Cô ấy thường đến lớp muộn hơn bạn của cô ấy.)

Tính từ/ trạng từ dài:

S1 + V + more + adj/ adv than +

danh từ/đại từ (tân ngữ)/ mệnh đề (S2 trợ động từ)

- Tính từ/ trạng từ dài:

+ This exhibition is much more interesting than

the last one (TA9, Sách BT tập I, tr 18) (Triển lãm này thú vị hơn nhiều so với triển lãm trước.)

+ My friend did the test more carefully than

me (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

Trang 3

- This singer performs less professionally than the

previous one (Ca sĩ này biểu diễn thiếu chuyên nghiệp hơn ca sĩ hát trước.)

2.3 Sử dụng much, far, a lot, rather, a bit, a little, a little bit

Một số trạng từ chỉ mức độ có thể được sử dụng

trong hình thức so sánh hơn:

- much, far, a lot: hơn/ kém rất nhiều

- rather, a bit, a little, a little bit: hơn, kém một chút

Ví dụ:

+ The show is far more boring than it was

advertised (Buổi trình diễn chán hơn nhiều so với quảng cáo.)

S + be/ verb + the + adj/ adv + est

+ cụm tứ đặc trưng (Xem phần lưu ý ở dưới)

S + be/ verb + the most + adj/ adv

+ cụm tử đặc trưng (Xem phần lưu ý ở dưới)

- Tính từ/ trạng từ dài:

+ The bride is the most beautiful woman on her

wedding day (Cô dâu là người phụ nữ xinh đẹp nhất trong ngày cưới của cô ấy.)

+ He drives the most carelessly among us (Anh ấy

ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi.)

Trang 4

Lưu ý:

Trong cấu trúc so sánh hơn nhất, ta thường dùng

một số cụm từ đặc trưng:

+ Cụm từ chỉ thời gian: ever,

+ Cụm từ chỉ địa điểm: in Viet Nam, in my class, in

my life

+ Cụm giới từ: of all, of/ among 4- cụm danh từ số

nhiều (among us of all my friends )

+ Mệnh đề quan hệ: I’ve ever met, I’ve ever seen, I

know

Ví dụ:

This is the most interesting book I have ever read

(Đây là cuốn sách thú vị nhất mà tôi đã từng đọc.)

- Trước cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ/ trạng

từ có thể có cụm từ one of (một trong số)

Ví dụ:

This is one of the most wonderful land-scapes I’ve

ever been to (Đây là một trong những cảnh đẹp tuyệt vời nhất tôi từng đến.)

3.2 So sánh kém nhất với the least

- Dùng để diễn tả một thuộc tính của ai/ cái gì KÉM tất cả các đối tượng còn lại trong một nhóm ở mộtphạm vi nào đó

- Công thức chung:

S + V + the least + adj/ adv

Ví dụ:

She’s the least friendly person I’ve ever talked to

(Cô ấy là người kém thân thiện nhất mà tôi từng trò chuyện.)

3.3 Sử dụng by far

- Trong cấu trúc so sánh hơn nhất, ta có thể sử dụng

by far (cho đến nay) làm trạng từ chỉ mức độ

Ví dụ:

Football is by far the most popular sport in the

world (Cho đến nay, bóng đá là môn thể thao được yêu thích nhất trên thế giới.)

Trang 5

Tính từ dài Một âm tiết, kết thúc bằng -ed

Hai âm tiết, không kết thúc bằng -y

Tính từ ngắn hoặc dài Ba âm tiết trở lên

Một số tính từ hai âm tiết, không kết thúc bằng -y

windy pleased, scaredmodern, pleasant, commonexpensive, interesting,intelligent quiet, clever,narrow, simple

- Trạng từ

Trạng từ ngắn Một âm tiết (có hình thức giống tính

từ)Trạng từ dài Hai âm tiết trở lên

Ví dụ:

fast, hard, late, rightquickly, quietly, seriously,competitively

4.2 Cách thêm đuôi -er/-est vào sau tính từ/ trạng từ ngắn

Đặc điểm của tính từ/ trạng từ Cách thêm đuôi so sánh

Nguyên tắc chung Thêm đuôi -er/-est ngay sau

4.3 Các trường hợp bất quy tắc

Một số tính từ/ trạng từ có hình thức so sánh không theo quy tắc

Tính từ/ trạng từ So sánh hơn So sánh nhất

far (xa) further /farther furthest/farthest

old (già) older/ elder oldest/ eldest

Ví dụ:

It’s much better to have a smallwedding and save money

(Tổ chức một đám cưới nhỏ và tiết kiệm tiền thì tốt hơn nhiều.)

a Phân biệt further/ furthest và farther/ farthest

* “further” và “farther” cùng nói về khoảng cách

Ví dụ:

My new apartment isfarther/further away from theoffice than my old one

(Căn hộ mới của tôi cách xa văn phòng hơn căn hộ cũ.)

Trang 6

* Tuy nhiên, further là từ được dùng phổ biến hơn rất nhiều.

Trong các bối cảnh trừu tượng hay có tính ẩn dụ thì chỉ dùng

further

Ví dụ:

+ For any further informationabout the project, please feelfree to contact us

(Để có thêm bất cứ thông tin nào về dự án, xin đừng ngại liên hệ với chúng tôi.)

(NOT: any farther information)

Lưu ý: Cách thức phân biệt

tương tự cũng được dùng đốivới farthest và furthest

b Phân biệt older/ oldest và elder/ eldest

* “older” và “oldest” có ý nghĩa tương đương với “elder” và

“eldest” Tuy nhiên, “elder” và “eldest” chỉ dùng trước danh từ,

và dùng để chỉ mối quan hệ thứ bậc trong một gia đình

Ví dụ:

+ My granddad is the oldest/

eldest member in my family,

(Ông tôi là người cao tuổi nhất trong gia đình.)

+ The post office is by far theoldest building in the town

(Cho đến nay, bưu điện là tòa nhà lâu đời nhất trong thành phố.) (NOT: the eldestbuilding)

4.4 Cấu trúc sau as trong so sánh bằng và than trong so sánh hơn/ kém

* Đằng sau as và than, nếu chủ ngữ (S2) trùng với

chủ ngữ đứng đầu câu (S1) thì có thể bỏ S2 đi nếu

động từ sau S2 ở dạng bị động

Ví dụ:

The party was as enjoyable as (it had been)

expected (Bữa tiệc vui vẻ đúng như mong đợi.)

* Các đối tượng được đưa ra so sánh với nhau phải

tương đương nhau, tức là người-người, vật-vật Do

đó, cần lưu ý tân ngữ/ chủ ngữ sau “as” và “than”

phải tương đương với S1

Ví dụ:

+ My new toy is more expensive than hers (Đồ chơi mới của tôi đắt hơn của cô ấy.)

(hers = her new toy KHÔNG DÙNG: My new toy

is more expensive than her - Câu này so sánh đồ

Trang 7

chơi mới của tôi với cô ấy)

* Vì S1 và S2 cần phải tương đương nhau, sau “as”

và “than” đôi khi cần dùng “that of’ thay thế cho

danh từ đếm được số ít, hoặc those of thay thế cho

danh từ đếm được số nhiều

(That of = the life of KHÔNG DÙNG: The life of

a doctor is busier than a teacher? - Câu này so sánhcuộc sống với một người giáo viên.)

+ My sister is getting taller and taller.

(Em gái tôi càng ngày càng cao.) Tính từ/ trạng từ dài:

S + V + more and more + adj/ adv

- Cấu trúc này dùng để diễn tả một thuộc tính nào

đó của ai/ cái gì biến đổi theo thời gian Do đó, một

số động từ thường dùng trong cấu trúc này bao

gồm: get, turn, grow, become (trở nên, trở thành)

Ví dụ:

- Tính từ/ trạng từ ngắn:

+ TV screens are getting bigger and bigger as costscome down and as the industry seeks to distinguishthe television from smartphones

(Màn hình tivi ngày càng lớn hơn khi chi phí sản xuất giảm và ngành công nghiệp sản xuất tivi tìm cách nhấn mạnh sự khác biệt giữa tivi với điện thoại thông minh.)

- Tính từ/ trạng từ dài:

Trang 8

+ Life in the countryside is growing more and moremodern.

(Cuộc sống ở vùng nông thôn đang ngày càng hiện đại.)

+ The more time you spend on preparing for the

test, the higher scores you may get (Bạn càng dành nhiều thời gian chuẩn bị cho bài kiểm tra bạn càng nhận được điểm cao.)

+ The harder he works, the higher salary he gets

(Càng làm việc chăm chỉ, anh ấy càng nhận được lương cao hơn.)

Tính từ/ trạng từ dài:

The more + adj/adv + S1 + V, the more +

adj/adv+ S2 + V

- Tính từ/ trạng từ dài:

+ The more careful he is, the more confident he

feels (Càng cần thận, anh ấy càng thấy tự tin.)

+ The more carefully he drives, the later he gets

there (Càng lái xe cần thận, anh ta càng đến đó muộn.)

- Cấu trúc này dùng để diễn tả sự thay đổi của ai/

cái gì sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của ai/

cái gì khác

5.2 So sánh hơn với the

- Được dùng để so sánh giữa hai đối tượng xác

định Vì vậy, trong câu thường có cụm từ of the two

+ N (Giữa hai người/ vật)

- Of the two sisters, she is the more hard-working

(Giữa hai chị em, cô ấy là người chăm chỉ hơn.)

- Jaden is the smarter of the two boys (Giữa hai cậu bé thì Jaden là người thông minh hơn.)

Trang 9

+ I bought as many books as her yesterday.

(Hôm qua tôi mua nhiều sách như cô ấy.)

+ They play fewer computer games on weekdays

(Vào các ngày trong tuần, họ chơi ít trò chơi trên máy tính hơn.)

So sánh nhất:

S + V + the + most/ least/ fewest + N

- So sánh nhất:

+ I’ve got the most French stamps in the collection

(Tôi có nhiều tem của Pháp nhất trong bộ sưu tập.)

+ This dish requires the least amount of time to

cook (Món ăn này cần ít thời gian nhất để nấu.)

5.4 So sánh gấp nhiều lần: (Multiple numbers comparison)

- Đây là dạng so sánh ngang bằng về số lần, với các

cụm từ half (một nửa), twice (gấp đôi), three times

S + be/verb + số lần (half/ twice/ three times/ )

+ as + much/ many/ adj/adv + (N) + as + N/

pronoun

+ I bought half as much milk as I did last time

(Tôi đã mua sữa bằng một nửa lần trước.)

Lưu ý:

Nếu có danh từ thì cần xác định được danh từ đó là

Trang 10

đếm được hay không đếm được.

(Để biết thêm chi tiết về phân loại danh từ đếmđược và không đếm được, xem chương danh từ.)

B BÀI TẬP MINH HỌA

Circle one letter to indicate the best option that completes each of the following exchanges.

Dịch nghĩa: Sau khi kỹ thuật mới được giới thiệu, vào năm 2014, nhà máy đã sản xuất số xe gấp đôi so

với năm trước

Chọn D.

Câu 2 (Trích “Đề thi THPT QG 2014”)

It is becoming challenging to find a good job nowadays

A better and better B the better

Hướng dẫn:

Đứng sau ô trống cần điền là tính từ dài “challenging” nên cấu trúc so sánh kép của tính từ “challenging”

là “S+ V + more and more + adj/ adv”

Dịch nghĩa: Ngày nay càng ngày càng khó tìm việc hơn.

Chọn D.

Câu 3.

I lost the match because I was playing very badly It was even than the last game

Trang 11

1 Perhaps the _place to grow up is the place where you feel at home.

2 The CDs here are more expensive over there

3 Of al! candidates, Peter is probably

A the less qualified B the qualified less C the most little qualified D the least qualified

4 Automobiles, airplanes, and buses use more energy per passenger

A trains do B as trains C as are trains D than trains do

5 You can take books as you want

6 The accident in the history of the city occurred last night on the Freeway

7 The western part of Oregon generally receives more rain than the eastern part

8 places which attract so many art lovers as Florence, Italy

9 The United States spends more money on advertising country in the world

10 The art of landscape architecture is that of architecture itself

A almost as old as B as almost old C almost as old than D old as almost

11 Nerve cells, or neurons in the human body

A the most complex cells are B are the most complex cells

Trang 12

C most complex cells are D most are complex cells

12 Sharp knives are actually safer to use

13 American landscape architects was Hideo Saraki

A The most famous one of B One of the most famous

C Of the one most famous D The one most famous of

14 falls in Seattle per year than in any city on the east coast of North America

15 A lion runs a horse

A more fast than B faster than C as fast D the fastest

16 Nowadays, people dress , so it’s difficult to say which country they are from

A traditionally B more traditionally

C less traditionally D more traditional

17 If you want to stay slim, you have to eat

A more healthy B more healthily C healthier D healthiest

18 A racing driver drives a normal motorist

A skillfullier than B as skillfully

C more skillfully than D skillfully

19 Can you speak ? My English is not good

20 We’ll be late for the fair Can you drive ?

21 The problem isn’t to cause us concern

A sufficiently important B sufficient important

C sufficiently importantly D sufficient importantly

22 Hotels have developed restaurants

A as rapidly as B as rapidly that C so rapid as D as rapid than

23 Vietnam becomes to foreign tourists

Trang 13

A most and most attractive B much and more attractive

C the more attractive D more and more attractive

24 Instead of slowing down, he drove

25 Peter is the student in my class

26 The deep oceans contain some of the of all living creatures

27 He finished the test of all

A rapidly B most rapidly C the most rapidly D more rapidly

28 Many chemicals react in acid solutions

29 I felt badly that we had lost the match Sheila said she felt worse but as Carol had let the goal in shefelt the

30 Bao Yen sings than this singer

II - Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

1 The hotter the food is, harder it is to eat

2 The warmer the weather, the more great the attendance at the outdoor concert

3 The more you say, the worst the situation will be

4 The more time they have to play, the more happy the children are

5 The thicker the walls, the least the noise that comes through

6 If you run faster, the more quickly you’ll arrive

Trang 14

A If you run faster B the C more quickly D you’ll arrive

7 The more you use the phone, the highest the bill will be

8 The earliest you send in your tax forms, the sooner you will receive your refund

9 He will buy the more fuel-efficient car that he can afford

10 The closest it gets to summer, the longer the days are

11 Protein molecules are the most complex than the molecules of carbonhydrates

12 The leek, a member of the lily family, has a mildest taste than the onion

13 The widely used natural fiber of all is cotton

14 Until recently, California was larger producer of oranges in the United States

15 The quickly you work, the sooner you’ll finish and then the earlier you can go home

16 French is considered to be more difficult as English, but Chinese is the most difficult language

A considered B more difficult C as English D the most difficult

17 As the time for the performance got more nearly I got more nervous

18 His characteristics are not so wide known to the public as his works of art

19 If she tries more hardly, she may succeed in breaking the world record

20 The most lately movie from the director must be one of the most interesting films I have ever seen

A most lately B must be C the most interesting D have ever seen

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w