1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 5 tính từ

17 844 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Giải thích: Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ The people Những người và nói về cảm xúc của chủ ngữ này nên ta cần một tính từ phân từ quá khứ.. B Giải thích: Từ cần điền bổ nghĩa cho ch

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5: TÍNH TỪ

(ADJECTIVES)

I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

A LÝ THUYẾT

1 Chức năng và vị trí

1.1 Bổ nghĩa cho danh từ và đi ngay trước danh từ Ví dụ:

green hill (ngọn đồi xanh), important details (những chi tiết quan trọng), decisive man (người

đàn ông quyết đoán),

1.2 Bổ nghĩa cho chủ ngữ và đi sau các động từ chỉ

trạng thái (liên động từ) như to be, seem, took,

feel, become, get,

Ví dụ:

- Anna is intelligent and beautiful.

(Anna thông minh và xinh đẹp.)

- It becomes cold and dry at night.

(Trời trở nên lạnh và khô vào ban đêm.)

- I felt tired after a hard working day.

(Tôi cảm thấy mệt sau một ngày làm việc vất vả.)

- This soup smells good.

(Món súp này thơm quá.)

1.3 Bổ nghĩa cho tân ngữ và đi ngay sau tân ngữ Ví dụ:

We find the new photocopier difficult to use.

(Chúng tôi thấy chiếc máy phô-tô mới khó sử dụng.)

1.4 Chỉ một nhóm người và đi sau the Ví dụ:

There is always a gap between the rich and the poor in every society.

(Luôn có khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong mọi xã hội.)

1.5 Trong câu cảm thán và đi sau How

How + adj + S + V

What + (a/ an) + adj + N

Ví dụ:

- How wonderful the weather is!

(Thời tiết thật tuyệt vời!)

- What an excellent presentation!

(Bài thuyết trình thật xuất sắc!)

2 Phân loại

2.1 Tính từ miêu tả (Descriptive adjectives)

Là những tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng

Ví dụ:

convenient (thuận tiện), interesting (thú vị),

Trang 2

của vật hay người colorful (nhiều màu sắc), red (đỏ), new (mới),

2.2 Tính từ giới hạn (Limiting edjectives)

Là những tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính

chất sở hữu

Ví dụ:

- Số đếm: one, two,

- Số thứ tự: first, second,

- Tính chất sở hữu: his, your, my,

- Đại từ chỉ định: this, that, these,

- Số lượng: much, few, many,

2.3 Tính từ phân từ hiện tại (Present participle/

V-ing)

Là dạng phân từ hiện tại (V-ing) của một động từ

Sử dụng khi người/ vật/ việc mà nó bổ ngữ mang

nghĩa chủ động hoặc miêu tả đặc tính/ tính chất của

người/ sự vật/ sự việc

Ví dụ:

- There was an interesting article on vegetarianism

in the paper yesterday

(Có một bài viết thú vị về việc ăn chay trong bài báo ngày hôm qua.)

- She is a demanding child.

(Cô bé là một đứa trẻ hay đòi hỏi.)

2.4 Tính từ phân từ quá khứ (past participle/

V II )

Là dạng phân từ quá khứ của một động từ

Sử dụng khi người/ vật/ việc mà nó bổ nghĩa mang

nghĩa bị động hoặc miêu tả cảm xúc của người/

động vật

Ví dụ:

- We are all interested in action movies.

(Tất cả chúng tôi đều thích phim hành động.)

- The lost children have finally been found by the

police

(Đứa trẻ bị lạc đã được cảnh sát tìm thấy.)

3 Trật tự của tính từ

Khi sử dụng từ hai tính từ trở lên trước một danh từ:

3.1 Nếu các tính từ cùng loại

Sử dụng dấu phẩy để tách biệt và and trước tính từ

cuối cùng của chuỗi miêu tả

Ví dụ:

She is a helpful, careful, and thoughtful mother.

(Cô ấy là một người mẹ tốt bụng, cẩn thận và chu đáo.)

3.2 Nếu các tính từ không cùng loại:

Không dùng dấu phẩy, cần sắp xếp chúng theo trật

tự như sau:

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá.

Size - tính từ chỉ kích cỡ.

Age - tính từ chỉ độ tuổi.

Shape - tính từ chỉ hình dạng.

Ví dụ:

- beautiful (đẹp), Important (quan trọng),

- small (bé), big (to), large (rộng), tall (cao),

- old (cũ), young (trẻ), new (mới), ancient (cổ),

- round (tròn), square (vuông), oval (hình trái

xoan),

- red (đỏ), light green (xanh nhạt), yellow

Trang 3

Colour - tính từ chỉ màu sắc.

Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ.

Material - tính từ chỉ chất liệu.

Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Nhóm các chữ cái đầu tiên của chuỗi này, ta có thể

chỉ cần nhớ theo cụm: OpSASCOMP

(vàng), - Vietnamese (Việt), British (Anh), French (Pháp)

- leather (da), plastic (nhựa), glass (thủy tinh),

- washing (rửa), running (chạy),

Ví dụ: (Trích “Đề thi tuyển sinh đại học khối D

2014”) Visitors to the local museum are mostly attracted by rocking chair

A an old wooden European beautiful

B a beautiful old European wooden

C an old beautiful wooden European

D a wooden old beautifulEuropean

B BÀI TẬP MINH HỌA

Circle one letter to indicate the best option that completes each of the following sentences.

Câu 1 (Trích “Đề thi THPT QG 2017”)

Paul has just sold his car and intends to buy a new one

A black old Japanese B Japanese old black

C old black Japanese D old Japanese black

Hướng dẫn:

Ta có black (màu đen) thuộc nhóm colour, old (cũ) thuộc nhóm Age, Japanese (Nhật Bản) thuộc nhóm

Origin.

Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Age – Colour - Origin

→ Chọn C.

Câu 2 Our neighbor has a loveỉy little cat with eyes.

A beautiful big black B big black beautiful

C big beautiful black D beautiful black big

Hướng dẫn:

Ta có beautiful (xinh đẹp) thuộc nhóm Opinion, big (to) thuộc nhóm Size, black (màu đen) thuộc nhóm

Colour

Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion – Size - Colour

→ Chọn A.

Trang 4

A pink lovely leather German B pink leather lovely German

C lovely German pink leather D lovely pink German leather

Hướng dẫn:

Ta có pink (màu hồng) thuộc nhóm colour, lovely (dễ thương) thuộc nhóm Opinion, leather (bằng da) thuộc nhóm Material, German (nước Đức) thuộc nhóm Origin Theo quy tắc OpSASCOMP, 4 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Colour - Origin - Material

→ Chọn D.

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

I - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences

1 The people whom I work with are with their jobs

2 Mr Harrison is he owns many beautiful villas

3 I love that car that always parks at the end of the street

4 Lucy was so at the result that she shouted out

5 I had such a headache that I went to lie down for a while

6 By the end of the 1950s, portions of the Atlantic around New York had become

A extremely dirty B extreme dirtiness C more dirty D extremely dirtily

7 None of the exercises in that the reference book provides students with practice in understanding questions

A really difficult B real difficulty C reality, difficulty D really, difficulty

8 Hans Christian Anderson was one of the most writers of children’s books

9 Mountain climbing can be a very activity

10 Many psychologists do not associate themselves with a theory

Trang 5

A particularly B particular C particularity D more particularly

11 They were beautiful shoes that I decided to get them immediately

12 He recently married a woman

A young beautiful Greek B Greek beautiful young

13 My younger sister is a very person It seems that everything can make her cry

14 “Were you pleased with the translation?”

“Yes The job was .”

C amazingly satisfactory D satisfactory amazing

15 She sat behind a desk

16 Your son seems to be an excellent skier They say he‘s for his age

A surprisingly competent B competently surprising

17 The dinner tasted

18 My brother is enough to change the bulb without getting on a chair

19 The gallery exhibited mainly paintings

20 The man was wearing a shirt when he came into my house

21 We were all when she started singing Her voice sounded very

A surprised - beautifully B surprising - beautiful

C surprised - beautiful D surprisingly - beautiful

Trang 6

22 The terrain of Antarctica, nearly one and a half times as big as the United States, is

23 Most pines grow rapidly and form straight, tall trunks that are for lumber

24 There is no sugar in this gum; it only has sweeteners

A artificially B artificialness C artificiality D artificial

25 My grandmother has knitted a pullover for me

A new woollen nice B woollen new nice C new nice woollen D nice new woollen

26 He was so that he slept through the entire movie

27 Parrots are noisy, birds that live chiefly in forested areas in lowlands and mountains

28 Dogs rely on their noses as they can smell If that is true, why does dog food smell so ?

A well - terribly B good - terribly C good - terrible D well - terrible

29 Alice and Stan are very married

30 By 1830, approximately 200 steamboats had become on the Missisippi River

II - Give the correct form of the words in brackets.

1.The teacher advised us to write a more (DETAIL) analysis of the environmental issue that we chose

2 I’m trying to learn Spanish, and I find it more (DEMAND) than English

3 The defendant’s lawyer argued that his past offenses were (RELATE) to this case

4 The film was so (DEPRESS)! There was no happy ending for any of the characters

5 When tourists visited Santorini, they were deeply impressed by its (FASCINATION) landscapes

6 It’s so (FRUSTRATION)! No matter how much I study I can’t seem to remember this vocabulary

7 The plane began to move in a rather (ALARM) way

Trang 7

8 The performance of the English team was very (DISAPPOINT) They played much worse than expected

9 I found the song very (RELAX), st made me feel calm

10 Your speech was very (INSPIRE) I am now (INSPIRE) to do wonderful things with my life

11 While listening to the fairy tale, the child was immersing herself in an (IMAGINATION) world of witches and talking animals

12 We have two people called Paul James working here, so it’s a bit (CONFUSE)

13 It’s when you find yourself in a really (CHALLENGE) situation that you find out what you are capable of

14 His books aren’t particularly well-written, but they’re always (ENTERTAIN)

15 Students With learning difficulties who do not have a dedicated teacher can become (DISCOURAGE) very easily

16 Sophia was not usually the kind of person to say (DISTURB) things

17 She was emotionally (EXHAUST), and the strain was beginning to affect her job

18 I was too (EMBARRASS) to admit that I hadn’t done the assignment on my own

19 I think it was a (HISTORY) moment when Vietnam defeated Qatar to enter the final match

of 2018 AFC U-23 Championship

20 It took him more than 30 years before he told anyone other than friends of his (TERRIFY) experience

Trang 8

ĐÁP ÁN

I Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.

1.Đáp án A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ The people (Những người) và nói về cảm xúc của chủ ngữ này nên ta

cần một tính từ phân từ quá khứ Vì vậy, phương án A phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Những người mà tôi làm việc cùng đều hài lòng với công việc của họ.

2 Đáp án C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ Mr Harrison nên ta cần một tính từ Bên cạnh đó, ta có cấu trúc be +

such + a/an + adj + N + that (thật là như thế nào đến nỗi mà ) nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Ông Harrison là một người giàu có đến nỗi ông ấy sở hữu rất nhiều ngôi biệt thự đẹp.

3 Đáp án D

Giải thích:

Ta có antique (cổ) thuộc nhóm Age, green (màu xanh) thuộc nhóm Colour, big (to lớn) thuộc nhóm Size.

Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Size - Age - Colour Vì vậy, phương án

D phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Tôi thích chiếc xe cổ cỡ lớn màu xanh lá cây luôn đậu ở cuối đường.

4 Đáp án B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ Lucy và nói về cảm xúc của chủ ngữ nên ta cần một tính từ phân từ

quá khứ Vì vậy, phương án B phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Lucy ngạc nhiên về kết quả đến nỗi cô ấy hét to lên.

5 Đáp án B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ headache (cơn đau đầu) nên ta cần một tính từ Trong 4 phương án,

phương án B và D cùng là tính từ Tuy nhiên, xét về nghĩa thì phương án B phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Tôi bị đau đầu kinh khủng đến nỗi mà tôi phải nằm nghỉ một lát.

6 Đáp án A

Giải thích:

Trang 9

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ portions of the Atlantic (các phần của Đại Tây Dương) và đi sau

động từ nối had become nên ta cần một tính từ Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho

tính từ nên phương án A phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Đến cuối những năm 1950, các phần của Đại Tây Dương quanh New York đã trở nên cực kì

bẩn

7 Đáp án A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ questions (các câu hỏi) nên ta cần một tính từ Bên cạnh đó, trạng từ

đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án A phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Không có bài tập nào trong sách tham khảo giúp sinh viên luyện tập thêm để hiểu các câu

hỏi thực sự khó.

8 Đáp án C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ writers (những tác giả) nên ta cần một tính từ Vì vậy, phương án C

phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Hans Christian Andersen là một trong những tác giả nổi tiếng nhất về sách trẻ em.

9 Đáp án B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ activity (hoạt động) nên ta cần một tính từ Trong 4 phương án, phương

án A và B cùng là tính từ Tuy nhiên, dịch nghĩa của hai phương án ta có: A có nguy cơ bị tuyệt chủng và

B nguy hiểm, ta thấy phương án B phù hợp với nghĩa của câu.

Dịch nghĩa: Leo núi có thể là một hoạt động rất nguy hiểm.

10 Đáp án B

Giải thích:

Từ cần điền bổ sung nghĩa cho danh từ theory (lí thuyết) nên ta cần một tính từ Vì vậy, phương án B phù

hợp nhất

Dịch nghĩa: Nhiều nhà tâm lí học không liên kết bản thân họ với một lí thuyết cụ thể.

11 Đáp án A

Giải thích:

Cấu trúc be + such + (a/an) + adj + N + that (thật là như thế nào đến nỗi mà )

Dịch nghĩa: Đôi giày đẹp đến nỗi mà tôi quyết định mua nó ngay lập tức.

Trang 10

12 Đáp án D

Giải thích:

Ta có young (trẻ) thuộc nhóm Age, beautiful (xinh đẹp) thuộc nhóm Opinion, Greek (Hy Lạp) thuộc

nhóm Origin Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Age - Origin

Vì vậy, phương án D phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Anh ấy mới cưới một người phụ nữ Hy Lạp trẻ trung xinh đẹp.

13 Đáp án A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ person (người) nên ta cần một tính từ Trong 4 phương án, chỉ có

phương án A là tính từ nên phương án A phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Em gái của tôi là một người rất nhạy cảm Dường như tất cả mọi thứ đều có thể làm nó

khóc.

14 Đáp án C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ the job nên ta cần một tính từ Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ

và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án C phù hợp nhất

Dịch nghĩa: “Bạn có hài lòng với bản dịch không?” - “Có Bản dịch khiến tôi hài lòng một cách đáng

ngạc nhiên.”

15 Đáp án B

Giải thích:

Ta có big (to lớn) thuộc nhóm Size, wooden (bằng gỗ) thuộc nhóm Material, brown (màu nâu) thuộc

nhóm Colour Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Size - Colour - Material

Vì vậy, phương án B phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Cô ấy ngồi phía sau một chiếc bàn lớn bằng gỗ màu nâu.

16 Đáp án A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ he nên ta cần một tính từ Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và

bổ nghĩa cho tính từ nên A và B khả thi Tuy nhiên, xét về mặt logic nghĩa của câu thì tính từ để miêu tả

chủ ngữ trong câu phải là competent (giỏi) chứ không thể là surprising (đáng ngạc nhiên) Vì vậy,

phương án A phù hợp nhất

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w