1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de thi cuc hay

46 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Khảo Sát Lần 2 Năm Học 2011 - 2012
Trường học Trường THPT Gia BèNH I
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố MễN
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 109,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13.. Công thức cấu tạo của anken làA[r]

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 2 NĂM HỌC 2011 - 2012

Thời gian : 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Cho khối lượng mol nguyên tử của một số nguyên tố là: H=1; O=16; C=12; N=14; S=32; Na=23; Ca=40; Ba=137;

Câu 2 Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho HCl đặc vào MnO2 đun nóng (2) Cho SiO2 vào dung dịch HF

(3) Cho Si vào dung dịch Na2SiO3 (4) Nhiệt phân KNO3

Dãy thí nghiệm đều sinh ra đơn chất khí là:

Câu 5: Cho phản ứng : C6H5-CH=CH2 + KMnO4  C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là:

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm stiren, etyl benzen thu được m gam hỗn hợp hơi gồm CO2 và H2O Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp hơi đó bằng 500 ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch Y Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y là

Câu 7: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt,

đun nóng) là:

A o-bromtoluen và p-bromtoluen B benzyl bromua

C p-bromtoluen và m-bromtoluen D o-bromtoluen và m-bromtoluen

Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4

(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2

(4) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(5) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

A 1 B 3 C 4 D 5

Câu 9: Cho các chất: iso butan, xiclopentan, etylen, vinylaxetilen, ancol benzylic, etanol Trong các chất trên, số chất khi

oxi hoá hoàn toàn thu thể tích nước lớn hơn thể tích khí cacbonic ( các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )là:

A 2 B 1 C 3 D 5.

Trang 2

Câu 10 Hoà tan hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 16 gam Fe2O3 bằng 300 ml dung dịch HCl 2M Khi phản ứng xảy ra hoàntoàn thì khối lượng chất rắn chưa bị hoà tan bằng:

A 9,6 gam B 5,6 gam C 3,2 gam D 0,0 g

dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A 43,7 gam B 35,9 gam C 100,5 gam D 38,5 gam

Câu 12 Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 640 phản ứng hết với kim loại Na dư, thu được V lít khí H2 ở đktc Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml Giá trị của V là

B TỰ LUẬN ( 7 điểm ).

Bài 1 ( 1 điểm ) Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích khi tiến hành các thí nghiệm sau?

a) Sục khí etylen vào dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

b) Cho lượng nhỏ Ure vào nước, sau đó cho dung dịch Ca(OH)2 vào, đun nóng nhẹ.

c) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

d) Cho phenol vào nước Brom.

Bài 2 ( 1 điểm ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 hiđrocacbon X, Y ( đều ở thể khí ở điều kiện thường, đều có

mạch hở, không phân nhánh, MX<MY ) bằng lượng vừa đủ khí O2 thu được 17,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O Biết X chiếm 50% thể tích hỗn hợp.

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X và Y?

b) Lấy 7,95 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong môi trường NH3, sau một thời gian thấy thu được lượng kết tủa lớn hơn 19,8 gam Xác định công thức cấu tạo đúng của X, Y? Tính khối lượng kết tủa lớn nhất thu được?

Bài 3 ( 2 điểm ) Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hợp chất hữu cơ A bằng lượng vừa đủ khí oxi thu được 17,92 lít khí CO2

ở đktc và 9 gam H2O, biết tỉ khối của A so với metan bằng 7,625.

a) Xác định công thức phân tử của A?

b) Biết A chứa vòng benzen, A phản ứng được với kim loại Na nhưng không phản ứng với nước Brom Viết các công thức cấu tạo của A?

c) B cùng công thức phân tử với A, chứa vòng benzen, có phản ứng tạo kết tủa với nước Brom ở điều kiện thường Viết các công thức cấu tạo của B?

Bài 4 ( 2 điểm ) Cho 11,2 gam bột sắt vào bình đựng 500ml dung dịch chứa H2SO4 1M và KNO3 0,2M, sau khi các phản

ứng hoàn toàn ta thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm NO, H2 ở đktc Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X ta thu được kết tủa Y, lọc lấy Y và đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu m gam chất rắn Z.

Trang 3

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b) Tính giá trị của V và m?

Bài 5 ( 1 điểm ) Chia hỗn hợp phenol và 2 ancol A, B ( đều no, mạch hở, A kém B một nguyên tử cacbon, trong phân tử

chứa không quá 2 nhóm OH ) thành 3 phần bằng nhau.

- Cho phần 1 tác dụng với kim loại Na dư thấy có 3,472 lít khí thoát ra ở đktc.

- Phần 2 tác dụng hoàn toàn với nước brom thấy có 19,86 gam kết tủa trắng tạo thành.

- Đem đốt cháy hoàn toàn phần 3 ta thu được 37,84 gam CO2 và 14,94 gam H2O.

a) Xác định công thức phân tử 2 ancol A, B?

b) Biết khi oxi hoá A bằng CuO, t0 ta thu được sản phẩm chứa andehit; B có khả năng hoàn toàn Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh đặc trưng Xác định công thức cấu tạo của A, B?

VÀI BÀI TẬP VỀ OXI, OZON

1) Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 theo tỉ lệ thể tích 3:1 Cần vừa đủ bao nhiêu lít hhX ở đkc để đốt hoàn toàn hh gồm 0,1mol H2 và 0,2mol CO a) 0,74 b) 1,68 c) 3,36 d) 2,986

2) Đốt hoàn toàn 1,2g C trong V lít khí oxi đkc thu hh khí A có tỉ khối đối với oxi là 1,25 Giá trị V là :

5) Dẫn 2,24lít hh khí đkc gồm oxi và ozon qua dd KI dư có 12,7g chất rắn màu đen sinh ra Tính % thể tích khí trong hh.

a) 50% ozon b) 75% ozon c) 100% ozon d) số khác

1/1)

THAI SON:

Phương Pháp giải nhanh 10 dạng Trắc Nghiệm hiđrocacbon

Trang 4

CT chung: CxHy (x 1, y 2x+2 y chẳn.) Nếu là chất khí ở đk thường hoặc đk chuẩn: x 4.

Hoặc: CnH2n+2-2k, với k là số liên kết , k 0.

10 Dạng bài tập HIDROCACBON

1 Dựa trên công thức tổng quát của hiđrocacbon

Thí dụ: Công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (CnH2n+1)m A thuộc dãy đồng đẳng nào?

A) Ankan B) Anken C) Ankin D) Aren

Suy luận: CnH2n+1 là gốc hidrocacbon hóa trị I Vậy phân tử chỉ có thể do 2 gốc hydrocacbon hóa trị I liên kết với nhau, vậy m = 2 và A thuộc dãy ankan: C2nH4n+2.

2 Khi đốt cháy hidrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hidro tạo ra H2O Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon.

Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O m có giá trị là:

A) 2g B) 4g C) 6g D) 8g.

Suy luận: mhỗn hợp = m¬C + mH =

3 Khi đốt cháy ankan thu được nCO¬2 < nH2O và số mol ankan cháy bằng hiệu số của số mol H2O và số mol CO2 CnH2n+2 + nCO2 + (n + 1) H2O

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A 37,5g B 52,5g C 15g D 42,5g

Suy luận: nankan = nCO2 - nCO2 → nCO2 = nH2O - nankan; nCO2 = = 0,15 = 0,375 mol

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O; nCaCO3 = CO2 = 0,375 mol;mCaCO3 = 0,375.100 = 37,5g

Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D Aren

Suy luận: nH2O = = 0.7 > 0,5 Vậy đó là ankan

Thí dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liêm tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2(đktc) và 25,2g H2O Hai hidrocacbon đó là:

A C2H6 và C3H8 B C3H8 và C4H10 C C4H10 và C5H12 D C5H12 và C6H14

Suy luận: nH2O = = 1,4 mol ; nCO2 = 1mol

nH2O > nCO2 2 chất thuộc dãy ankan Gọi n là số nguyên tử C trung bình: Ta có → = 2,5

Thí dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5

dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:

A 0,06 B 0,09 C 0,03 D 0,045

Suy luận: nH2O = = 0,23 ; nCO2 = = 0,14; nankan = nH2O – nCO2 = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol

Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A 0,09 và 0,01 B 0,01 và 0,09

C 0,08 và 0,02 D 0,02 và 0,08

Suy luận: nankan = 0,23 – 0,14 = 0,09 ; nanken = 0,1 – 0,09 mol

4 Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br2 có tỉ lệ mol 1: 1.

Thí dụ: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2 Tổng số mol

2 anken là:

A 0,1 B 0,05 C 0,025 D 0,005

Suy luận: nanken = nBr2 = = 0,05 mol

5 Dựa vào phản ứng cháy của ankan mạch hở cho nCO2 = nH2O

Trang 5

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9g H2O Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D, Aren

Suy luận: nCO2 = mol ; nH2O = nH2O = nCO2;Vậy 2 hidrocacbon thuộc dãy anken.

Thí dụ 2: Một hỗm hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% Br2trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

6 Đốt cháy ankin: nCO2 > nH2O và nankin (cháy) = nCO2 – nH2O

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd Ca(OH)2 dư thu được 45g kết tủa.

a V có giá trị là:

A 6,72 lít B 2,24 lít C B 3,36 lít4,48 lít

Suy luận: nCO2 = nCaCO3 = 0,45 mol; nH2O = 0,3 mol

nankin = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol; Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít

b Công thức phân tử của ankin là:

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C5H8

nCO2 = 3nankin Vậy ankin có 3 nguyên tử C3H4

Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) 1 ankin thu được 10,8g H2O Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4g V có giá trị là:

A 3,36 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 4,48 lít

Suy luận: Nước vôi trong hấp thu cả CO2 và H2O

mCO2 + mH2O =50,4g; mCO2 = 50,4 –10,8 =39,6g; nCO2 = 0,9 mol;nankin = nCO2 – nH2O = 0,3 mol

7 Đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no được bao nhiêu mol CO2 thì sau đó hidro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon no đó sẽ thu được bấy nhiêu mol CO2 Đó là do khi hidro hóa thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hidrocacbon no thu được luôn bằng số mol hidrocacbon không no.

Thí dụ: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, thành 2 phần đều nhau:

- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc).

- Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 thu được là:

9.Dựa và cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình…

+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:

+ Số nguyên tử C:

+ Số nguyên tử C trung bình: ;

Trong đó: n1, n2 là số nguyên tử C của chất 1, chất 2; a, b là số mol của chất 1, chất 2

Trang 6

+ Khi số nguyên tử C trung bình bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C thì 2 chất có số mol bằng nhau.

Ví dụ 1: Hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 24,8g Thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc) Công thức phân tử ankan là:

A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8 C C3H8, C4H10 D C4H10, C5H12

Suy luận:

; 2 hidrocacbon là C3H8 và C4H10.

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc)

và 25,2g H2O Công thức phân tử 2 hidrocacbon là:

2.Vì trung bình cộng nên số mol 2 anken bằng nhau Vì ở cùng điều kiện %n = %V.→ %V = 25%.

10 MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT

PHƯƠNG PHÁP:

+ Ban đầu đưa về dạng phân tử

+ Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức, nếu có)

+ Dựa vào điều kiện để biện luận.

VD1: Biện luận xác định CTPT của (C2H5)n CT có dạng: C2nH5n

Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H 2 số nguyên tử C +2

VD3: Biện luận xác định CTPT (C4H5)n, biết nó không làm mất màu nước brom.

CT có dạng: C4nH5n, nó không làm mất màu nước brom nó là ankan loại vì 5n<2.4n+2 hoặc aren.

ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6 5n =2.4n-6 n=2 Vậy CTPT của aren là C8H10.

Trang 7

BÀI TẬP HIDROCACBON ÔN THI ĐẠI HỌC

HÓA HỌC ÔN THI CĐ VÀ ĐH Trackbacks (0) Thêm góp ý

Trang 8

A 35% và 65%

B 30% và 70%

C 40% và 60%

D 20% và 80%

Câu 4: Clo hóa một ankan theo tỉ lệ mol 1 : 1 chỉ thu được một dẫn xuất mono clo có

tỉ khối đối với NO là 4,95 Ankan này là:

A 2,3,3-trimetylpentan

B 2,2,3,3-tetrametylbutan

C 2,3,4-trimetylpentan

D octan

Câu 5: Crăckinh 560 (lít) C4H10 sau một thời gian thu được 1010 (lít) hỗn hợp C4H10

CH4, C3H6, C2H4, C2H6 (các chất cùng điều kiện) Thể tích C4H10 chưa phản ứng là:

A 100 (lít)

B 110 (lít)

C 55 (lít)

D 85 (lít)

Trang 9

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được CO2 và H2O với tỉ lệ về khối lượng là 0,44 : 0,21 A tạo được 2 dẫn xuất monoclo A có tên là:

A 33,33%

B 50%

Trang 10

A 20%

B 80%

C 50%

D 75%

Trang 11

Câu 11: Đốt hỗn hợp X gồm C2H4, C2H4 và C3H8 thu được 8,96 lít CO2 ở (đktc) và 9 gam nước Thể tích oxi ở (đktc) cần đốt hết hỗn hợp trên là:

Trang 12

Câu 13: Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, metylaxetilen và butađien thu được 6,72 lít CO2 ở (đktc) và 3,6 gam H2O Nếu hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít H2 ở (đktc) Giá trị của V là:

Trang 13

Câu 15: Đốt hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin cần 6, 72 lít O2 ở (đktc) sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi dư thấy bình nước vôi tăng a gam và tách được 20 gam kết tủa Giá trị của a là:

A 6,2 ; 15

B 9,3 ; 15

Trang 15

C C3H8, C3H4, C3H6

D C2H2, C2H4, C2H6

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp nhiều xicloankan thu được: ( a + 10) gam

H2O và (a + 36) gam CO2 Xác định giá trị của a?

Trang 16

C pent-1-in

D hex-1-in

Câu 21: Hiđro hóa hoàn toàn một anken A cần 2,24 lít H2 ở (đktc) và thu được một ankan phân nhánh Cũng lượng anken trên tác dụng với dung dịch brom dư thu được 21,6 gam dẫn xuất đibrom Tên của anken A là:

A 80%

B 84%

C 90%

Trang 17

A 90% và 10%

Trang 18

B 10% và 90%

C 80% và 20%

D 20% và 80%

Câu 27: Đốt hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau

14 đcV thu được m gam nước và 2m gam CO2 Công thức phân tử của hai

A C2H2

B C3H4

C C2H4

D C2H6

Trang 19

Câu 29: Đốt 6,72lít hỗn hợp X ở (đktc) gồm ankan A và ankin B thu được 11,2lít

CO2 ở (đktc) và 7,2 gam nước Thành phần phần trăm thể tích A, B trong hỗn hợp X lần lượt là:

A 25% và 75%

B 50% và 50%

C 33,3% và 66,7%

D 75% và 25%

Câu 30: Dẫn 4,48 lít ở (đktc) hỗn hợp X đồng số mol gồm ankin A và anken B (cùng

số nguyên tử hiđro trong phân tử) qua bình đựng dung dịch brom dư thấy bình brom tăng 6,8 gam Công thức của A, B lần lượt là:

A C2H4

Trang 21

Câu 34: Hỗn hợp X gồm ankin A, anken B và H2 có thể tích 11,2 lít ở (đktc) Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng khi phản ứng hoàn toàn được 4,48 lít một hiđrocacbon

Y duy nhất ở (đktc) có tỉ khối với hiđro bằng 22 Công thức phân tử của A, B và thành phần phần trăm thể tích của A, B trong hỗn hợp X là:

Trang 22

dung dịch NH3 thu được 12gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí

CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng

A 11,2

B 13,44

C 5,60

D 8,96

Câu 37: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là

C7H8O2 , tác dụng được với Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na

dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C6H5CH(OH)2

B HOC6H4CH2OH

C CH3C6H3(OH)2

D CH3OC6H4OH

Câu 38: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có

H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung

Trang 23

dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

A C2H5OH và C3H7OH

B C2H5OH và C4H9OH

C C3H7OH và C4H9OH

D C4H9OH và C5H11OH

Câu 39: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng

83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là?

A 20

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w