1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Lắp ráp cài đặt

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình lắp ráp cài đặt
Tác giả Nguyễn An Di
Trường học Học viện Công nghệ Thông tin
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Lắp ráp cài đặt được biên soạn với các nội dung: Các linh kiện, cài đặt, xác lập Bios, Fdisk đĩa cứng, Format phần cứng, giải quyết các vấn đề, bảo trì, virut máy tính. Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

CHƯƠNG I: CÁC LINH KIỆN

1 CASE (vỏ máy) thường có hai kiểu có máy và bộ nguồnđược gọi là AT và ATX Sựï khác biệt chính giữa hai loại nàylà nối nguồn Đối với AT, nguồn được nối từ tấm mặt tớibộ nguồn Cách nối nguồn phụ thuộc vào yếo tố hìnhdạng của AT và ATX

1 Nguồn: là thiết bị cung cấp nguồn điện cho máy

2 MainBoard :có chức năng tạo thuận tiện truyền thông tingiữa các thành phần của máy tính, vì vậy chúng ta phảicài đặt Mainboard trước khi ráp các thành phần khác củamáy tính Các loại thiết bị như RAM, Card màn hình, Card âmthanh, Card mạng, Modem Internal v.v đều được gắn trênMainboard để xử lý

3 CPU (Central Processing Unit – Bộ xử lý trung tâm ) được coi làmột trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệ thốngmáy tính CPU xử lý những diều hoạt, chẳng hạn như cáctính toán, lưu trữ thông tin và truy tìm CPU là một thiết bịhết sức tinh vi, cần phải rất thận trọng để tránh hư hỏngkhi cài đặt Thường đi kèm theo CPU là quạt (FAN) dùng làmgiảm nhiệt độ cho CPU khi hoạt động một cách liên tục.Hiện nay có hai loại quạt CPU là Slot1 và Socket7, mỗi loạicó cách cài đặt riêng

4 RAM (bộ nhớ): dữ liệu được CPU xử lý phần lớn phát xuấttừ các RAM bộ nhớ của máy tính Dung lượng của RAM xácđịnh khả năng hoạt động của máy tính Hiện nay có 3 loạilà SIMM, DIMM, RDRAM (dùng cho P4)

5 Card màn hình: chịu trách nhiệm chuyển đổi thông tin kỹthuật số (digital) thành dữ liệu tương tự (analog)được Monitornhận và hiển thị Hiện nay có hai loại Bus hệ thống Cardmàn hình là AGP và PCI

6 Card âm thanh: cho phép dữ liệu kỹ thuật dố bằng âmthanh được chuyển đổi thành dữ liệu analog có thể được

Trang 2

các loa va âmli nhận Ngày nay card âm thanh thường chủyấu dùng Bus hệ thống PCI và ISA.

7 Card mạng: thiết bị liên kết máy tính với mạng và điềuphối luồng thông tin giữa máy tính với mạng và trao đổithông tin với các máy tính khác Hai kiểu bus hệ thốngthường dùng là PCI và ISA

8 Oå đĩa mềm: ổ đĩa mềm 1.44MB là phương tiện thuận lợiđể sao chép dữ liệu giữa các máy tính, trước khi hệ điềuhành trong máy tính, chúng ta phải sử dụng ổ đĩa mềm đểkhởi động, chúng có thể ghi và đọc thông tin giống nhưmột máy ghi băng

9 Oå đĩa cứng: là thiết bị lưu trữ quan trọng nhất của toànbộ máy tính Tất cả dữ liệu và các chương trình đều đượclưu trữ trong đĩa cứng Độ tinh vi và tin cậy của chúng caohơn rất nhiều so với ổ đĩa mềm

10 Ổ CD – ROM: dùng để đọc dữ liệu nhưng không thể ghiđược, tuy nhiên ngày nay ổ Cd có thể ghi và đọc được dữliệu, chẳng hạn như ổ CD Re-write

11 Chuột: nó là thiết bị ngoài của máy tính, là thiết bịtiện lợi trong công việc khi chúng ta không sử dụng bànphím Có 3 loại là dùng cổng P/S2 đầu lớn và đầu nhỏ,dùng cổng COM

12 Bàn phím : là thiết bị ngoài, rất quan trong những côngviệc của chúng ta Hiện có 2 loại là dùng cổng COM vàP/S2

13 Monitor: là thiết bị ngoài dùng để truy xuất thông tin rangoài màn hình thông qua Card màn hình

14 Loa: cho chúng ta nghe âm thanh phát xuất từ Card âmthanh

Ngoài ra còn có các thiết bị như : Máy in, Máy scan, Modem,Máy in v.v

CHƯƠNG II : CÀI ĐẶT

Trang 3

Trước khi lắp ráp, chúng ta nên kiếm nơi khô ráo vàsạch sẽ, tránh ẩm ướt vì dể gây ra tĩnh điện làm hỏng cáclinh kiện điện tử, ngoài ra bạn phải trang bị cho mình Tua-vitTrước hết bạn lấy MainBoard ra, đa số các loại Mainboardhiện nay chỉ có một vài Jumber rất ít khi bạn phải chỉnh Tuynhiên thường đi kèm theo Main sẽ có tài liệu đi nên bạn coitài liệu cho chính xác

Đặt Mainboard nằm bên mặt phẳng, sau đó bạn lấy thanhRAM lắp vào khe cắm dành cho nó, bắt đầu từ Socket códấu Bank 0 Cẩn thận đẩy thanh Ram vào khe cắm cho chắc,khi các chốt ở hai đầu khe cắm bám chặt vào thanh Ram thìkhi đó bạn đã cắm đúng còn khi hai chốt ở hai đầu chưabám chặt thì bạn nên gắn lại Nếu bạn có nhiều thanh RAMthì các thanh khác cũng tương tự

Sau khi đã cắm RAM xong, bạn cẩn thận lấy CPU ra TrongMainboard chỗ khe cắm CPU bạn nâng cần bẩy bên cạnh đểcắm CPU và cẩn thận cắm CPU vào lưu ý khi cắm CPU chânsố 1 của CPU phải trùng với chân số 1 của đế cắm CPUchỉ cắm được theo 1 cách duy nhất Sau khi đã cắm CPU xongbạn giữ chặt CPU và đóng cẩn bẩy lại (hình A)

Sau khi ráp CPU vào, bạn lấy quạt ra, lắp quạt mát hay bộtản nhiệt vào CPU, ta gắn quạt nằm trên CPU để làm giảmnhiệt độ CPU khi chúng làm việc (mỗi quạt có cách thứcriêng nên bạn chú ý và nên đọc hướng dẫn Sau khi gắnquạt xong nối dây nguồn của quạt với đầu nối nằm trênMainboard (thường trong sách hướng dẫn có chỉ) (Hình B)

Khi đã gắn RAM, CPU, quạt làm mát CPU xong, bây giờ bạnhãy mở lắp CASE ra Thường có nhiều loại MainBoard tùy theolớn hay nhỏ mà bạn chọn vị trí để gắn ốc vít cho tương ứng,các ốc vít nhằm giữ Mainboard cố định trong CASE (Hình A) sauđó cẩn thận đặt Mainboard vào đúng vị trí của nó, bạn sẽthấy chính xác khi các lỗ vít bạn vừa bắt vào Bạn sử dụngvít kèm theo CASE đẩ bắt chặt Mainboard vào CASE (lưu ý đừngnên bắt chặt qúa, bạn có thể làm hỏng MainBoard

Trang 4

Tiếp đó , nối đầu nối nhỏ của công tắc on/off từ hộpmáy cùng các nút Reset, loa và các đèn LED tín hiệu ( đènnguồn, đĩa cứng) vào Mainboard Bạn nên xem cẩn thận trongcuốn sách hướng dẫn kèm theo Mainboard

Cuối cùng nối đầu nối lớn từ bộ nguồn của PC vàoMainboar Đầu nối này chỉ có thể lắp vừa theo một chiềuduy nhất

Bây giờ tới công đoạn kiểm tra Mainboard, CPU, RAM CắmCard màn hình vào khe cắm AGP trên Mainboard sau đó dùng vítbắt chặt lại Cắm bàn phím và chuột vào Dùng cáp nguồn

AC nối máy tính với nguồn điện và bật công tắc máy Nếubạn nghe một tiếng bip phát ra từ PC và nhìn thấy thông tinBIOS trên màn hình thì chứng tỏ các thành phần chính củamáy tính làm việc tốt.ïn ngắt dây nguồn ra khỏi máy vàtiếp tục làm các bước sau Nhưng nếu máy tính không bậtlên hoặc không nhìn thấy gì trên màn hình, thì bạn hãy kiểmtra kỹ lại các thành phần Còn nếu vẫn không thấy gì nữathì bạn hãy xem chương những sự cố thường gặp

Tiếp tục bạn dùng vít lắp ổ đĩa mềmvào khoang củaCASE , bạn sẽ dễ dàng nhận ra vị trí của nó, tương tự ổ đĩacứng và ổ đĩa CD – Rom cũng như vậy Sau đó bạn kiểm tracác Jumber trên ổ đĩa cứng và ổ đĩa CD – ROM chú ý tấtcả cáp dữ liệu, cáp nguồn trên ổ đĩa phải được gói gọnnằm bên trong Case Thường lắp ổ cứng vào chỗ tương ứngcủa nó, thông thường là nằm khoảng giữa của Case, nếucó hai ổ đĩa bạn lắp ổ thứ hai gần ổ thứ nhất để dễ dàngnối cáp

Sau khi đã gắn đầy đủ các linh kiện trên, nếu bạn cónhu cầu gắn thêm một thiết bị nào đó như modem hay cardmạng thị bạn phải nhấn dứt khoát và đều dọc lên phầntrên của Card cho đến khi vào đúng vị trí khe cắm Sau đódùng vít kèm theo bắt chặt card vào Case

Đây là lúc kết nối mọi thứ lại với nhau bằng cáp Khithực hiện bạn không phải lo vì hiện nay các dây cáp đã được

Trang 5

làm một cách theo đúng chân của nó lên bạn không phải locắm lộn chân.

Nối cáp dữ liệu từ ổ đĩa mềm đến đầu nối dành chonó nằm trên mainboard

Cắm một đầu của cáp dữ liệu vào đầu cắm kênh EIDEprimary rên bo mạch chủ và đầu thứ hai vào ổ đĩa cứng

Nối cáp dữ liệu với đầu nối EIDE thứ hai trên Mainboardvới ổ đĩa CD- ROM (nếu có ổ CD – ROM)

Nối dây dẫn âm thanh (dây nhỏ)từ mặt sau của ổ CD –ROM vào đầu nối tương ứngtrên card âm thanh hay vàoMainboard nếu card nằm trong mainBoard

Cắm các dây cắm nguồn vào ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng,

CD – ROM, và bất cứ thiết bị lưu trữ nào bạn có

Tới đây coi như bạn đạ hoàn thành xong phần lắp rápmột máy PC mới hoàn toàn Bây giờ tới phần chỉnh sửathông số trong CMOS

Chương III: XÁC LẬP BIOS

 Một máy tính sau khi ráp xong phải được xác lập cácthông số BIOS đúng Nếu xác lập sai có thế máy không thểkhởi động được hoặc chạy không ổn định Để xác lập BIOS,ngay sau khi bật máy, màn hình sẽ xuất hiện dòng chữ:

-Press DEL to enter SETUP

Nhấn phím DELETE (Một số máy có thể là phím khác: F1,

F2, …., F10, ESC), màn hình xuất hiện Menu chính của trình SetupBIOS thông thường như sau:

ROM PCI/ISA BIOS (2A59GL1C)

CMOS SETUP UTILITY AWARD SOLFWARE, INC

STANDARD CMOS SETUP

BIOS FEATURES SETUP

CHIPSET FEATURES SETUP

INTEGRATED PERIPHERALSSUPER VISOR PASSWORDUSER PASWORD

IDE HDD AUTO DETECTION

Trang 6

POWER MANAGERMENT

PNP/PCI CONFIGURATION

LOAD BIOS DEFAULT

LOAD SETUP DEFAULT

HDD LOW LEVEL FORMATSAVE & EXIT SETUP

EXIT WITHOUT SAVING

Esc: Quit

F10: Save & Exit setup

: Select Item(Shift)F2 : Change colorTime, Date, Hard Disk Type…

♦ Chú ý: Nếu hiện ra

Nhập Password vào

Ý NGHĨA CÁC MỤC:

♦ STANDARD CMOS SETUP: Khai báo ngày, giờ, kiểu điãcứng, kiểu điã mềm…

♦ BIOS FEATURES SETUP: các tùy chọn hoạt động của máy

♦ CHISET FEATURES SETUP: khai báo cấu hình, bộ nhớ

♦ PNP/PCI CONFIGURATION: Cấu hình cho phần PCI

♦ LOAD BIOS DEFAULT & LOAD SETUP DEFAULT: Dùng nạp cácthông số mặc định

♦ INTEGRATED PERIPHERALS: Cấu hình các cổng tích hợp

♦ SUPER VISOR PASSWORD: Khai báo Password của ngườiquản lý, người có Password này mới có thể khởi độngmáy và setup BIOS

♦ USER PASSWORD: Khai báo Password của người dùngthông thường, người có Password này chỉ có thể khởiđộng máy

♦ IDE HDD AUTO DETECTION: cho máy tự dò tìm đĩa cứng

♦ HDD LOW LEVEL FORMAT: Định dạng cấp thấp đĩa cứng

(Học viên không được sử dụng chức năng này vì

có thể làm hỏng đĩa).

HƯỚNG DẪN CHUNG CÁCH SỬ DỤNG:

♦ Để vào mục nào, đưa thanh sáng đến mục đó nhấnEnter

♦ Để thoát ra Menu chính hoặc thoát khỏi trình SETUP nhấnESC

Enter Password:

Trang 7

♦ Dùng các phím mũi tên để di chuyển thanh sáng.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH SETUP:

1 LOAD BIOS DEFAULT:

- Chuyển thanh sáng đến dòng LOAD BIOS DEFAULT nhấnEnter

- Màn hình xuất hiện ra

- Nhấn Y, Enter

2 IDE HDD AUTO DETECTION:

- Chuyển thanh sáng đến dòng IDE HDD AUTO ETECTIONnhấn Enter

- Màn hình hiện ra

ROM PCI/ISA BIOS (2A59GL1C)CMOS SETUP UTILITYAWARD SOLFWARE, INC

HARD DISK TYPE SIZE CYLS HEAD PRECOMP LANDZ SECTOR MODE

Primary

Master

Select primaryMaster

Option(N=Skip) :N

Trang 8

3 1281 1241 32 65535 2481 63 LARGE

- Lần lượt nhấn Y vài lần để chấp nhận các thông số domáy đề nghị

3 STANDARD CMOS SETUP:

Enter

- Màn hình hiện ra:

ROM PCI/ISA BIOS (2A59GL1C)CMOS SETUP UTILITYAWARD SOLFWARE, INC

Date

(mm:dd:yy)

: Sat, Oct 12001

Primary Master : AUTO 0 0 0 0 0 0 AUTO

Primary Slaver : AUTO 0 0 0 0 0 0 AUTO

Trang 9

:

384K Halt On : No Errors

Total Memory :8192K

ESC : Quit : Select

Item

PU/PD/+/-: Modify

F1 : Help (Shilf)F2 : Change

Color

- Ta dùng các phím mũi tên để di chuyển, các phím Page

Up / Page Donw / + / - để thay đổi các giá trị

- Nhấn ESC để chở về menu chính

Chú ý: (Không được tự ý khai báo các thông số điã

cứng bằng tay, chỉ được dùng IDE HDD AUTO DETECTION

hoặc khai báo là AUTO).

4 BIOS FEATURES SETUP:

Enter

- Hình hiện ra

ROM PCI/ISA BIOS (2A59GL1C) CMOS SETUP ULTILITY AWARD SOLFWARE, INC

Swap Floppy Driver

Boot Up floppy Seek

Boot Up Number Status

Gate A20 Option Setting

: Disable : Enable : Enable : Enable : A, C : Disable : Enable : On : Fast

Video BIOS shadow C8000-CBFFF Shadow CC000-CFFF Shadow D0000-D3FFF

Shadow D4000-D7FFF Shadow D8000-DBFFF

: Enable : Disable : Disable : Disable :Disable : Disable : Disable

Trang 10

Typematic Rate Setting

PCI VGA palette Snoop

OS Select For Dram>64mb

:Disable : 6 : 250 : Setup : Disable : Disable :Non – OS2

Shadow DC000-DFFF Shadow

ESC: Quit F1 : Help F5 : Old Valued F6 : Load Bios Default

F7 : Load Setup Default

: Select Item

PU/PD/+/-: Modify (Shilf)F2 : Color

- Ta dùng các phím mũi tên để di chuyển, các phím PageUp/Page Donw/+/- để thay đổi các giá trị

- Tiến hành khai báo các mục như trên

- Nhấn ESC để trở về Menu chính

? Virus Warning : Hiện báo động khi có sự ghi lên cung

từ khởi động của điã Khi tiến hànhFDISK, FORMAT đĩa phải DISABLE chứcnăng này

? CPU Internal Cache : Cho hoạt động cache L1 trong CPU hay

: Cho máy khởi động nhanh hay không

? Boot Sequence : Trình tự khởi động của các ổ đĩa

? Swap Floppy Driver : Hoán đổi trật tự hai ổ điã mềm A

Trang 11

Setu

p

: Máy hỏi password mỗi khi nhấn Delvào SETUP

5 CHIPSET FEATURES SETUP:

- Chuyển thanh sáng đến dòng CHIPSET FEATURES SETUPnhấn Enter

- Màn hình hiện ra

ROM PCI/ISA BIOS (2A59L1C) CMOS SETUP UTILITY AWARD SOLFWARE, INC

Auto Configuration :

Enable

DRAM Timing : 60ns

ESC: Quit F1 : Help F5 : Old Valued F6 : Load Bios Default

F7 : Load Setup Default

:Select Item

PU/PD/+/-: Modify (Shilf)F2 : Color

- Ta dùng các phím mũi tên để di chuyển, các phím PageUP/Page Donw/+/- để thay đổi các giá trị

- Tiến hành khai báo các mục như trên

- Auto Configution: Cho phép máy tự động cấu hình Ram,Cache

- Dram timing: Thời gian truy xuất của Ram, càng nhỏ càngtốt nhưng phải phù hợp với Ram (Thường chọn 60)

- Các mục khác lấy theo Default

- Nhấn ESC để trở về menu chính

Trang 12

ROM PCI/ISA BIOS (2A59GL1C)

CMOS SETUP UTILITY AWARD SOLFWARE, INC

IDE HDD Block Mode

IDE Primary Master PIO

IDE Primary Slaver PIO

IDE Secondary Master

PIO

IDE Secondary PIO

On-chip Primary PCI IDE

On-chip Secondary PCI

IDE

Onboard FDD Controller

Onboard Serial port 1

Onboard Serial port 2

Onboard parallel port

Onboard parallel port

modem

: Enable: AUTO: AUTO: AUTO: AUTO: Enable: Enable: Enable:

COM1/3F8:

COM2/2F8:378/IRQ7:SPP

ESC : Quit :Select Item

F1 : Help PU/PD/+/-:Modify

F5 : Old Valued (Shilf)F2 :Color

F6 : Load Bios DefaultF7 : Load Setup Default

- Ta dùng các phím mũi tên để di chuyển, các phím PageUp/Page Donw/+/- để thay đổi các giá trị

- Tiến hành khai báo các mục như trên

- Các mục khác lấy theo Default

- Nhấn Esc để trở về Menu chính

? On-chip Primary PCI IDE : Cho hiệu lực cổng IDE 1 onboard

? Onboard FDD Controller : Cho hiệu lực cổng FDD onboard

? Onboard Serial port 1: Cho hiệu lực cổng nối tiếp 1 onboardvà gán cho COM1

? Onboard Serial port 2: Cho hiệu lực cổng nối tiếp 2 onboardvà gán cho COM2

Trang 13

? Onboard parallel port: Cho hiệu lực cổng song song onboard

? Onboard parallel mode : chọn mode cho cổng:SPP/EPP/ECP/ECP+EPP

7 SUPER VISOR PASSWORD:

- Chuyển thanh sáng đến dòng SUPER VISOR PASSWORDnhấn Enter

8 SAVE & EXIT SETUP:

- Chuyển thanh sáng đến dòng SAVE & EXIT SETUP, nhấn Enter

- Màn hình hiện ra:

- Nếu muốn lưu lại các xác lập nhấn Y, Enter Máy sẽ tự động Boot lại

CHƯƠNG IV: FDISK ĐĨA CỨNG

- Yêu cầu: có một điã mềm Boot được và có lệnh FDISK, FORMAT, SYS

♦ Khởi động máy tính

♦ Thực hiện LOAD BIOS DEFAULT hoặc SETUP DEFAULT

- Xác lập mục Boot Sequence: A ,C

- Xác lập mục Virus Warning: Disable (Nếu có)

Thực hiện mục: IDE HDD AUTO DETECTION để tìm đĩa cứng

 Nhấn Y(yes) để chấp nhận các thông số do máy đề nghị

- Xem các thông số đĩa cứng (không được tự ý

khai báo các thông số đĩa cứng bằng tay, chỉ được

Enter Password:

Confirm Password:

Save to CMOS and EXIT (Y/N)? N

Trang 14

dùng IDE HDD AUTO DETECTION hoặc khai báo là AUTO cả

phần Type và phần Mode)

- Xác lập thông số đĩa mềm Driver A: 1.44M/ Driver B: None

♦ Đến mục SAVE EXIT SETUP Nhấn Enter, nhấn Y(yes) và thoát ra

- Boot máy từ đĩa mềm trên

- A:/> FDISK

1 MENU CHÍNH CỦA TRÌNH FDISK:

- Ngay sau khi khởi động FDISK, màn hình sẽ hiện ra Menu chính:

FDISK Option

Current fixed disk driver:1

Choose one of the following:

1 Create DOS Partition or Logical DOS Driver

2 Set active partition

3 Delete partition or Logical DOS Driver

4 Display Partition information

Enter choice: { 1}

Press ESC to Exit FDISK

(Hình 1)

Ý nghĩa các mục:

 Create DOS Partition or logical DOS Driver: tạo Dos Partition hoặc các ổ đĩa logic

 Set active partition: Xác lập thuộc tính Active cho phần DOS Partition

 Delete partition or Logical DOS Driver: Xóa Partition hoặc các ổ đĩa logic

 Display Partition information: Cho hiển thị tình trạng của đĩa

- Nếu muốn thoát FDISK nhấn ESC

- Nếu muốn tiếp tục, đầu tiên ta vào mục 4 (Để xem tình trạng của đĩa) bằng cách gõ số 4, Enter

Trang 15

2 XEM TÌNH TRẠNG PHÂN CHIA CỦA ĐĨA:

- Từ menu chính gõ 4, Enter, màn hình hiện ra có thể như một trong hai trường hợp sau:

a Đĩa đã được chia: Màn hình có thể như sau (hình 2) Nếu

có các thông số như trên có nghĩa là đĩa đã được chia Để chia ta phải xóa tất cả mới chia lại được

- Nhấn ESC để về Menu chính và vào mục 3 trên Menu

chính (Bước c)

Display Partition Information

Current fixed disk driver:1

Total disk space is 10000 bytes (1 Mbyte= 1048576 bytes)

The Extended DOS Partition contains logical Dos Driver

Do you want to display the Logical driver information (Y/N)………? {Y}

Press ESC to exit FDISK

(Hình 2)

b Đĩa chưa được chia: nếu màn hình hiển thị như sau (Hình 3):

không có các thông số, thì đĩa chưa được chia Nhấn ESC đểtrở về menu chính Và để chia đĩa ta vào mục 1 của Menu chính (bước d)

Trang 16

Display Partition Information

Current fixed disk driver: 1

No Partition defined

Press ESC to Exit FDISK

(Hình 3)

3 XÓA CÁC PARTITION:

- Tại menu chính nhấn 3, Enter, màn hình hiện ra:

Delete Dos Partition Or Logical Dos Driver

Current Fixed Disk Driver: 1

Choose One Of The Following :

1 Delete Primary Dos Partition

2 Delete Extended Dos Partition

3 Delete Logical Dos Drive (S) In The Extended Dos Partition

4 Delete Non – Dos Partition

Enter choice : [ ]

Press ESC to return to FDISK Option.

(Hình 4)Để xóa, luôn theo nguyên tắc xóa từ 4  1

C1 XÓA NON – DOS PARTITION.

Từ hình 4, nhấn 4 để bắt đầu xóa Non – Dos Partition

Hiện ra

Delete non – DOS Partition

Current fixed disk drive : 1

label

Trang 17

3 Non –

Dos

Total disk space is 10000 Mbytes ( 1 mbyte = 1048576 bytes)

WARNING ! data in the delete Non-DOS partition will be lost

What Non-DOS partition do you want delete… ? [1]

Press ESC to return to FDISK Option

Hình 5

Chú ý :Nếu lúc nhấn 4 mà hiện ra thông báo: No Non – DOS

Partition to Delete nghĩa là phần Non – Dos Partition không tồn

tại nên không xóa được  nhấn ESC trở về menu chính ( Hình1)  vào bước C2 ( Xóa Các Logical Disk)

- Để xóa Non-Dos Partition ta nhấn 3, enter

- Xuất hiện thông báo : Do You Wish To Continue (Y/N)………?[N]

- Nhấn Y, enter

- Xuất hiện Dos Partition Deleted (Hình 6) : đã xóa xong DOS Partition

Non-Delete Non-Dos Partition

Current fixed disk drive : 1

label

Total disk space is 10000 Mbytes (1 Mbyte = 1048576 bytes)

Non-DOS Partition deleted

Press ESC to return to FDISK Option

Hình 6

- Nhấn ESC trở về menu chính (Hình 1)

C2 XÓA CÁC LOGICAL DISK:

Tại menu chính (Hình 1): Nhấn 3 để vào mục Delete Partition orLogical Dos Drive (Hình 4)

- Gõ vào 3, Enter, hiện ra

Delete Logical DOS Drive (S) In The Extended DOS Partition

Trang 18

D: Ổ D 2000 FAT32 20%

Total Extended Dos partition size is 10000 Mbytes (1Mbyte = 1048576bytes)

Warning ! Data in the delete Logical Dos drive will be lost

What drive do you want delete ? [ ]

Press ESC to return to FDISK Option

Hình 7

♦ Nếu hiện thông báo no logical dos drive (s) to delete : phầnlogical không tồn tại  nhấn ESC về menu chính (Hình 1) vào bước C3 (xóa Extended partition)

- Nhấn E, enter

- Hiện ra dòng Enter volume label ? [ ]

- Nhập vào volume label, ở đây nhập vào là Ổ D, Enter (Nếuđĩa không có Volume label thì Enter qua

- Hiện ra Are you sure (Y/N) ? [N]

- Gõ vào Y, enter

Warning ! data in the delete Logical Dos drive will be lost

What drive do you want delete ? [ }

Press ESC to return to FDISK Option

Hình 8

- Màn hình cho biết ổ E đã bị xóa

- Tiếp tục nhấn D và làm như trên để xóa D

- Hiện ra

Delete logical dos drive (s) in the extended dos partition

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w