Người có trường vị hàn, không nên ăn bưởi sống, mà nên nấu canh với thịt nạc, thêm chút gừng.- Vỏ bưởi : Có vị cay, mùi thơm, tính bình; có tác dụng trừ phong, hạ khí, tiêu thực, hóa đờm
Trang 1PHẦN 2
DƯỢC TÍNH
cả fĩ THứC ^N
Trang 21 ACTISÔ :
Thành phần hóa học của hoa Actisỏ gồm co protein, lipit,gluxit (chủ yếu là inulaza dùng tốt cho bệnh nhân đái dường), mangan ,phôt pho, sắt, các
vitamin A, Bl, B2, và c
Hoa Actisô giúp ăn ngon, bổ tâm can, lọc máu giải độc và lọc tiểu Cây Actisô chữa ỉa chảy mãn tính Rễ Actisô lọc tiểu Nói chung, Actisô là thuôc quý đối với các rối loạn do gan, rối loạn ở đường tiết niệu, bệnh đái đường nên dùng hoa actisô
Cây Actisô non có thể luộc chín hay nấu canh Người ta chẻ hoa Actisô nhỏ ra rồi nầm với xương, thịt heo hoặc thịt bò
2 ẤU
Củ ấu vị ngọt, tính bình không độc
Bổ ngũ tạng, an tâm, giải nhiệt, giải độc, giải thử, làm hết khát nước Tuy nhiên, không nên ăn nhiều ấu, vì dễ làưi no hơi sình bụng Có thể tán ra bột, trị bệnh ỉa chảy do nóng Bột càng lâu n? in càng tốt Trái ấu tươi có thể xay ra nước đê uông, công dụng giải độc rượu Khi uống rượu nhiều gây ra chứng nhức đầu đau gân xương thì nên uống nước cất trái
ấu, nếu có gôc hàn thì nên thêm ít gừng rồi chưng cách thủy
Trang 3Trẻ con gặp thời tiết nóng nực thường bị nổi ghẻ nhọt trên đầu nên đốt trái ấu thành than, trộn với Chu
sa và Băng phiến, tán bột, pha nước chín, trét lên ghẻ nhọt Đồng thời, nấu cháo với ruột trái ấu mà ăn
3 BẠC HÀ :
Thành phần chủ yếu trong tinh dầu bạc hà là Menthola Menthon, flavonozit Vị the, mùi thơm, tính mát:
Làm ra mồ hôi, tán phong nhiệt, sát trùng, chữa cảm sốt, nhức đầu nghẹt mũi, viêm họng, đau mắt đỏ, ngứa mề đay, kích thích tiêu hóa, đau bụng, đầy bụng, đi ngoài
Thường dùng loại thuôc hãm hoặc xông Có thể uống tinh dầu Bạc hà với nước nóng hoặc xoa ngoài
và mụn lở
Lá bầu có vị ngọt, tính bình, có thể dùng để chông đói
Trang 4- Tua cuô'n và hoa bầu giải thai độc, nấu tắm để ngừa đậu sởi lở ngứa.
- n ạ t bầu chữa lợi răng sưng đau (nấu với ngưu tất, ngậm), nấu với cật heo trị đau lưng
Trái bầu có thế luộc, nấu canh hoặc 2íào ăn Cũng
có thể thái bầu ra từng miếng phơi khô để ăn dần
- Vỏ bầu khô tán bột trị bệnh tiêu khát và ungnhọt
Bắp được dùng để luộc, nấu súp hoặc cháo, chè, rang để ăn
Lớp vỏ ngoài và vỏ lụa của bắp làm tăng cường khả năng sinh dục Tuy nhiên, ăn nhiều khó êu
- Râu: Trong râu bắp có xitosteVol, stigơ- masterol, dầu, tinh dầu, glycozit đắrg, vitamin c, K, chất nhầy
Râu bắp có vị ngọt, tính bình Tác dụng lợi tiểu chữa viêm bàng quang, viêm niệu quản, viêm túi mật, viêm gan, vàng da, đái đường, sỏi thận
Trang 5Dùng dưới dạng sắc, hãm nước sôi hoặc nấu cao.
6 BÈO :
Bèo cái (hay bèo ván, bèo tai tượng) Thành phần hóa học gồm nước, chất khô, chất hữu cơ, protit thô, chất béo thô, xenluloza, chất không chứa ni tơ, tro, phốt pho và canxi
Bèo cái có vị nhạt, ngứa, tính mát Tác dụng làm ra mồ hôi, giải nhiệt, lợi tiểu, tiêu độc Dùng trong sắc uống, dùng ngoài gi ' với muối đắp
- Bèo sen (lục bình) :
Thành phần hóa học gồm nưỚL, nrotein, lipit, xenluloza, dẫn xuất không protein và khoáng toài phần
Bèo sen là cây thuốc dân gian, có tác dụng tie^ sưng giảm đau (giã với muôi đắp)
- Bèo tâ'm (hay bèo cám) :
Là thuốc dân gian, dùng giải nhiệt, làm ra mồ hôi, lợi tiểu, cầm máu sắc tán bột uống
7 BÍ ĐAO : ( Đông qua )
Bí đao chứa nhiều vitamin B và c Vị ngọt, tính lạnh, tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng, thanh nhiệt, tiêu viêm
- Vỏ bí đao cũng có tác dụng tương tự
Trang 6- Hạt bí đao kháng sinh tiêu độc.
Có thế dùng bí đao để luộc, nấu canh với tôm, làm nộm, xào với thịt heo, làm mứt
Bí đao được sử dụng làm thuôc, nấu canh với hành trị phù thũng, cả mình và mặt đều phù vỏ trị đái rắt hoặc đái đục ra chất nhầy Hạt chữa ho, rắn cắn Lá giã nát trộn với giấm đắp lên các đầu ngón tay sưng đau
Bí đao già nấu với đậu ván trắng, lá sen tươi, bo
bo, lấy nước uống trị chứng thử thấp (sốt, nhức đầu, nặng đầu, đại tiểu tiện không thông)
Trong dân gian còn chế "nước bí đao" (Đông qua thủy) để trị sốt cao cất nhiều trái bí đao cho vào khạp, đậy kín miệng khạp bằng cách trét xi măng, chôn dưới đất trong 1 năm Tất cả đều biến thành nước, uông sông 1-2 ly mỗi lần, khỏi phải nấu
8 BÍ RỢ ( Bí ngô ) :
Trong quả có loxin, tyroxin, peporesin, vitamin
B, tiền vitamin A và D Hạt có cucurbitỉn
- Quả được dùng đế ăn bổ dưỡng, giải khát, nhuận trường, trị ho, lợi tiểu Được chỉ định trong các chứng viêm đường tiết niệu, viêm ruột, trĩ, kiết lỵ Mất ngủ, đau đầu, đau màng óc, suy thận, khó tiêu, táo bón, đái đường, bệnh tim
Trang 7- Hạt được dùng trị giun móc, giun đũa và sán.
- Lá non và hoa thường được luộc, chấm nước cá kho hay thịt kho, tôm kho, hoặc xào với tỏi
- Quả non xào với thịt, hoặc nấu canh với nước cốt dừa và đậu phông Quả già xào hoặc nấu canh Quả cũng có thế được giã ra lấy dịch uống cho nhuận trường Món chè bí đỏ nấu với đậu đỏ đậu đen, đậu phông và nếp, là thuốc trị suy nhược thần kinh, đau
óc, viêm não
Hạt bí ngô được dùng đế chữa sán dây Ta bóc
vỏ cứng của hạt, giã nhỏ, thêm mật hay xi rô, trộn đều mà ăn lúc đói Ba giờ sau, uô"ng thuôc xổ muôi và
đi ngoài trong chậu nước ấm Hoặc để vỏ, giã nhỏ, thêm 200ml nước đun cách thủy trong 2 giờ, lọc trong, bỏ lớp dầu, thêm đường mà uô'ng
Cũng có thể rang hạt bí ăn để tẩy giun, ăn no rồi uống thuôc xổ
- Cuống quả bí đỏ tán nhỏ, mỗi lần uống 1 -2g đế gây nôn, chữa họng nhiều đờm và giải độc do thịt cá
Trang 89 BO BO ( Ý dĩ ) :
Thành phần hóa học có tinh bột, chất béo, đạm, đường Vị ngọt nhạt, tính mát, tác dụng mạnh tỳ vị, lợi tiểu Được chỉ định để bồi dưỡng cơ thể, bô phổi,
bổ tỳ vị, chữa tê thấp, phù thũng, bí đái đau ruột, tả
lỵ, phế ung, trường ung
Thường được giã trắng để thổi cơm, nhờ có nhiều protit và lipit hơn gạo, hơn bắp nên nâu thơm, dẻo và ngon như cơm nếp Còn phối hợp với nạt sen, nấm mèo để hầm với thịt gà Hoặc nấu chè
Rễ ý dĩ có vị ngọt nhạt, hơi lạnh có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, sát trùng, trừ sâu bọ Dùng để chữa viêm niệu đạo và sỏi, phù thũng, vàng da, bạch dới, giun đũa
Tóm lại, ý dĩ là thuôc bổ rất tốt đối với trẻ em, người già và lợi sữa cho sản phụ
Dân gian nấu thịt bò với rượu để đắp vào chỗ
Trang 9sưng đau, hiệu quả rất tô"t Hoặc thêm tùng châm vào.Lúc sức yếu, gân cốt mỏi, lấy hai lạng thịt bò xắt mỏng, nấu cháo àn.
Khi bị tích ứ trong bụng, dùng thịt bò hầm với Thường sơn mà ăn cả cái lẫn nước
- Bao tử bò: Có công dụng ích tỳ, giải độc, được chỉ định trong chứng trường vị bị tích trệ (nấu cháo ăn) Cũng dùng bao tử bò tiềm với rượu để chữa chứng chóng mặt nhức đầu cho sản phụ
- Đuôi bò: Có công dụng bồ thận Thường người
ta ăn đuôi bò bằng cách nấu với giấm, hoặc nấu súp với củ năng và mía lau
- Gân bò: Có công dụng bố gân, mạnh gân, được chỉ định sau cơn bệnh, tay chân suy yếu, lưng đau eo mỏi.Dùng gân ở chân bò, trước nâu với nước pha giấm (tỷ lệ 2:1 ) trong 1 giờ; lấy ra rửa sạch, xắt ngắn, chưng cách thủy với Hoài sơn - KỶ tử - Bắc kỳ - Nhãn nhục, mà ăn
- Lách bò; Có công dụng kiện tỳ vị, giúp tiêu hóa được chỉ định trong chứng ăn khó tiêu Nấu canh với mạch nha mà ăn
- Tủy bò: Có công dụng bổ thận, sinh tủy Tủy
bò đem trộn với nước Sinh địa và Bạch cương tàm (mua ở tiệm thuốc Bắc) sắc thành cao, pha rượu uống
Trang 10lúc bụng đói, chữa chứng thận hư, đau lưng mỏi gối, hoặc gãy xương.
Tủy xương sống bò chưng với nước sắc Đông trùng hạ thảo mà ăn, trị cột sống cứng đờ, không xoay được
- Nhau bò: Có công dụng trị hen suyễn Rửa sạch máu, xắt từng lát, ướp tương muối, dầu, gừng và rượu, xào qua, rồi thêm gừng già nấu chín ăn
1 1 BỒ ĐÀO
Có công dụng, an thần, an thai, trỢ tiêu hóa, ngăn nôn mửa, nhuận trường Khi cảm thấy bực bội không yên, nên ăn bồ đào chín thì đầu óc sẽ tỉnh táo lại
Nấu bồ đào sống với giấm làm canh chua ăn, là món khai vị tốt
Nấu cháo với bồ đào muối, trị bệnh kiết lỵ và tiêu thực Bồ đào bỏ hạt phơi khô rồi ngâm rượu giúp phụ nữ giải uất, an thai
1 2 BƯỞI
Vỏ ngoài chứa tinh dầu, các Aavonoit như naringin, hesperidin vỏ trong chứa pectin Dịch quả chứa axitxitric, đường, vitamin c Lá và hoa chứa tinh dầu
- Dịch quả : Có tính chất bổ, khai vị lợi tiêu hóa, lọc máu, dẫn lưu mật và thận, chống xuất huyết,
Trang 11thanh nhiệt, nhuận trường, giải độc rượu, trị chứng hôi miệng của người nghiện rượu Người có trường vị hàn, không nên ăn bưởi sống, mà nên nấu canh với thịt nạc, thêm chút gừng.
- Vỏ bưởi : Có vị cay, mùi thơm, tính bình; có tác dụng trừ phong, hạ khí, tiêu thực, hóa đờm, tiêu báng Vỏ bưởi nấu nước gội đầu có thể phòng chứng nhức đầu chóng mặt
- Hoa bưởi : Có tính vị như vỏ <; iả Nước hoa bưởi làm thơm gia vị, giải khát
- Lá bưởi : Vị đắng the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng trừ hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu trừ hoạt huyết, tiêu sưng
Lá già chữa cảm sốt, ho, nhức đầu, hắt hơi, kém
ăn, chân sưng đau, tê bại Thường nấu nước uống, xông và ngâm chân, lá xát vào chần Lá non nướng chín để nắn, xoa bóp chỗ đau cho tan máu ứ (sa' khớp, bong gân, gãy xương) sau đó giã nát bó lên.Nướng chín b'jộc vào rốn khỏi đau bụng, đầy bụng do lạnh
- Hạt bưởi: Bóc vỏ ngoài nướng cháy đen, tán bột, dùng bôi chốc lở da đầu
17 BONG BÓNG CÁ
Bong bóng cá có nhiều loại, đây là một thực
Trang 12phẩm ăn ngon, lại bố dưỡng, làm mạnh phổi, mạnh thận, thêm tinh nuôi máu Tuy nhiên, ăn nhiều sẽ khó tiêu, cho nên khi bộ máy tiêu hóa yếu thì nên ăn bong bóng cá tồn trữ lâu năm; ngoài ra, nên nấu với hành và gừng để khử mùi tanh và dễ tiêu hóa.
Có thể nướng rồi tán bột uống với súp hoặc sữa Món ăn nổi tiếng ở Phật Sơn, Trung Quốc là súp bong bóng cá: ăn đế tránh vết thương nung mủ Nếu chẳng m.ay biến ra chứng uô"n ván (phong đòn gánh) thì nấu bong bóng cá với Thiên ma và Phòng phong, lấy nước uống Sản phụ sanh xong, nên ăn bong bóng
cá chư' g thịt gà, để mau hồi sức và phòng chứng phong sản hậu
1 4 CÁ NGựA : ( Hải mã )
Vị ngọt, hơi mặn, tính âm, bổ khí huyết Đây là thuốc bổ có tác dụng kích thích cho sự giao hợp được lâu - Chữa suy nhược thần kinh, sản phụ mệt yếu, thai khó ra
Mua ở tiệm thuôc Bắc, chế biến sẵn Khi dùng
tẩm rượu, sao qua, tán nhỏ Trị nam liệt dương, nữ chậm có con, uống bột hải mã mỗi lần Ig, ngày 3 lần Cũng có thể ngâm rượu với Dâm hương hoắc Câu kỷ
tử mà uống
1 5 CÀ :
Có nhiều giống như món cà bát, cà dái dê cà
Trang 13pháo, cà tím V V Thành phần gồm có nước, prôtit, lipit, gluxit, chất khoáng như phốt pho, ma giê, canxi, kali, lưư huỳnh, natri, sắt, mangan, đồng, và tiền sinh tô" A, Bl, B2, c và p.
Có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, chống thiếu máu, kích thích gan, mật và tụy, làm dịu cơn đau Thường dùng dưới dạng thức ăn Nên ăn quả chín, vì quả sống có chất độc solamin.Được dùng để luộc, xào, làm nộm, muôi mặn
Tiêu ra máu, ăn cà dĩa nướng chín, rất hay
Cà chua thường đưực ăn sống, nấu canh, làm sô"t, làm tương, hoặc làm mứt (pl22)
Trang 14Lá cà phê sắc uô'ng trị phù thũng, giúp ăn uống mau tiêu
Người ta thường dùng cà rốt đế’ ăn sống, xào, nấu canh, hầm thịt, hoặc ép lấy dung dịch Dịch trị
ho hen, hầm trị táo bón, súp trị ỉa chảy trẻ con
Trang 15Hạt có vị đắng, tính ấm, lợi tiểu và trị giun sán Tán bột uống.
3 3 CẢI BẮP
Thành phần gồm có nước, protit, gluxit,, chất
xơ, chất tro, muôi khoáng (canxi, phốt pho) và vitamin c
Người ta gọi cải bắp là "thuôc của người nghèo"
Nó có tác dụng trị giun, làm dịu cơn đau, chữa ho, khan tiếng, viêm họng, lỵ,chống hoại huyết, chông kích thích thần kinh Cải bắp còn được dùng để trị loét dạ dày (ép lấy dịch tươi uống) Dùng ngoài làm lành vết thướng và trị sâu bọ cắn đốt
Cải bắp thường được ăn sông, luộc, xào, nấu canh, muối xổi
Người ta còn nhồi thịt heo bằm nhỏ vào lá bắp cải để hầm nhừ
Trang 16- Hạt cay, thơm, ấm, dùng để chữa ho nhiều đờm Khó thở, bụng đầy trướng (uống), trừ sưng đau, mụn nhọt và cước khí (trộn giấm đắp).
Lá hơi cứng, thường được nấu canh Lõi bên trong mềm, có thể trộn dầu giấm, nấu lẩu hoặc xào, hoặc xắt nhỏ tẩm nước tương, phơi khô để dành ăn lâu dài (nấu canh, hủ tiếu, bò viên)
Muốn giải nhiệt, nên nấu cháo với cải bẹ trắng
mà ăn
2 1 CẢI BẸ XANH :
Cải bẹ xanh có tác dụng giải nhiệt, lợi tiểu Thường được dùng dể án sống, nấu canh với cá, tôm, tép, thịt nạc heo, hoặc muối làm dưa Người ta ăn dưa cải chấm nước thịt kho, cá kho, nước mắm; hoặc nấu canh, chưng, kho
Hạt được chế làm mù tạt ; có vị cay, âm, tác dụng tiêu đờm, chữa ho hen, giảm đau, t^n trệ, trị hạch Hoặc tán nhó trộn giấm chữa sưng độc
2 2 CẢI CỦ :
Thành phần chủ yếu trong lá và củ là nước, protit, lipit, xenluloza, dẫn xuât không protein, khoáng toàn phần Trong hạt là chất dầu, có hỢp chất sunfua
Lá có tác dụng lợi tiểu, chữa khan tiếng, xuất huyết ở ruột, ho ra máu, suyễn ở người già
Trang 17- Củ có vị ngọt, hơi cay đắng, có tác dụng long đờm, tiêu thực, lợi tiểu, tiêu ứ huyết ; chữa chứng chết ngất do nhiễm khói than (giã lấy nước cốt uống), hoặc phỏng (lấy nước cốt đắp), nhức đầu (nhỏ nước cốt vào lỗ mũi), ỉa chảy (luộc ăn).
công hiệu thanh nhiệt ở phổi và dạ dày.
Cải soong thường dược ăn sống, trộn dầu giấm, nấu canh, xào
Trang 18Giã lấy nước cất uô"ng trị giun, bí tiểu, ngộ độc Sắc với củ cải, hành tây uô"ng lợi tiểu Ngâm cồn rửa vết thương, ung nhọt, bệnh da.
nịch cải soong pha mật ong (tỷ lệ 3 : 1) trị tàn nhang Giã đắp trị đau răng, thấp khớp, đau cơ Nghiện thuốc lá, nên ăn nhiều cải soong, vốn có tính giải độc nicotin
2 4 CAM :
Thành phần của dịch quả có axit xitric, đường, vitamin c, E , chất mầu vỏ quả có hesperidin, péctin, chất nhầy, tinh dầu
Hoa và lá có tinh dầu
- Dịch quả; Ngọt chua, tính mát ; tác dụng giải khát, bố
Cam chua giúp tiêu hóa tốt, cam ngọt nhuận phế Người bệnh nên ăn cam
- Vỏ quả: Vị đắng the, thơm, tính ấm ; tác dụng kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đầy bụng, ợ chua,
Trang 192 5 CAU :
Hoạt chất chính trong hạt cau là các ancaloít, arecolin Arecaidin Guvaxin, guvacolin Ngoài ra, còn
có lipit, gluxit và muôi khoáng
- Hạt cau vị chát, the, tính ấm, thông khí, rút nước, sát trùng, trừ giun sán Được chỉ định để trị giun sán, thực tích, ngực bụng trướng đau, thủy thũng, tầ lỵ, sốt rét Dân gian thích ăn trầu gồm có trầu, cau và vôi, diệt trừ mọi giun sán trong bụng.Cau còn ngăn ngừa được nhiều bệnh truyền nhiễm, cho nên gặp lúc có dịch như thổ tả chẳng hạn, nên thường nhai cau nuốt nước
Vỏ quả cau vị ngọt the, tính ấm, thông khí, rút nước, thông ruột Được dùng để chữa thủy thũng, thông tiểu, tiết tả, ngực bụng đầy tức
Cách chữa sán dây : Buổi sáng bụng đói ăn 40- lOOgr hạt bi.ngô (bỏ vỏ) Hai giờ sau uống nước sắc đặc hạt cau : trên 10 tuổi 30 gr, phụ nữ 50-60 gr, người lớn 80 gr nấu với 300 mi nước còn phân nửa Nửa giờ sau uống thuốc xổ (Ma giê sunfat 30 gr) Đợi thật buồn đi ngoài thì đi vào chậu nước ấm, nhúng cả mông vào
2 6 CÂU KỶ :
- Lá câu kỷ có tác dụng giải nhiệt, lọc máu,
Trang 20chữa chứng đau khớp và bệnh ngứa ngoài da Thường được nấu nước uô"ng và ăn lá, hoặc nâu canh Trường hợp nhọt độc, giã lá lấy nước cất pha nước sôi và đường uô"ng, nếu nhọt đã nung mủ thì thêm rượu vào uống nóng.
Quả chín phơi khô (Câu kỷ tử) , có lixin, cholin, betain, chất béo, protein, axit xianhydric Vị ngọt , tính bình, bổ can thận, nhuận phế, ìàm mạnh gân xương Được coi là thuôc bổ chính, dùng trong bệnh đái dường, ho lao, viêm phổi, mệt nhọc, gầy yếu, tinh suy, mau già
- Vỏ rễ cây phơi khô (Địa cốt bì), có ancalôit, saponin VỊ đắng tính mát, hạ nhiệt mát máu, mát phổi, dùng chữa sốt, ho lâu ngày, thổ huyết, đau nhức trong xương,
2 7 CHANH
- Thành phần của dịch quả có axit xitric, vitamin c VỊ chua, tính mát, thanh nhiệt, tiêu thực, sáng mắt, dùng để giải nhiệt, giải khát, chữa nôn mửa, kém ăn Thường được vắt nước côT uông, ,nếu bao tử hàn, đờm trắng hoặc cảm ho thì không nên uô'ng nước chanh
- Vỏ quả chứa tinh dầu pectin, cùng lá rễ đều có
vị the, thơm, tính ấm, tác dụng giải nhiệt, hoạt huyết, khỏi ho, tiêu đờm, tiêu thực, chữa ho hay nhức
Trang 21đầu, tức ngực, khó thở, mắt đau nhức, phụ nữ tắc tia sữa, vú sưng đau.
- Rễ và hạt trị rắn cắn (thêm phèn chua, gừng, giã nhỏ lọc nước sôi uông)
2 8 CHUA ME ĐẤT.
Trong cây và lá có axit oxalic, kali oxalat Vị chua, tính mát, tác dụng lợi tiểu, trị ho, thanh nhiệt, tiêu phù thũng Toàn cây sao vàng, nấu uống trị ho nóng phổi, ứ huyết do chấn thương và ly trực trùng Giã tươi đắp trị ghẻ lở, ung nhọt sưng tấy
Nhai với muôd, nuôT nước, trị viêm họng, khan tiếng
2 9 CHÙM RUỘT.
Trong quả có nước, protit, lipit gluxit, axit axetic
và vitamin c.
Cố vị chua , chát, hơi ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, chữa cảm cúm, nhức đầu, thường ăn sông hoặc nấu canh chua
Lá, vỏ có vị hơi chát, tính mát, tác dụng tiêu độc, trị giang mai, ngoài da viêm tấy, ngứa lở, ung nhọt, phụ nữ vú sưng đau, tử cung viêm loét
Lá giã nát với hồ tiêu đắp chỗ đau
Vỏ phơi khô, tán bột, ngâm rượu uống hoặc nhỏ vào tai hết mủ, bôi ngoài da Bột vỏ ngâm giấm uống
Trang 22trị bệnh trĩ, hoặc nấu cao uống trị viêm họng, họng
có nấm, lỗ mũi lồi thịt Phôi hợp với vỏ vông đồng lượng gấp đôi hòa rượu uống trị bệnh tim
Rễ có độc, chỉ dùng ngoài da, không được uông
Chuôi chín giúp ích cho xương, sinh trưởng và cân bằng thần kinh, cho nên dùng tốt đối với trẻ thợ, người suy nhược, người già và bệnh khớp
Củ chuôi giã lấy nước côT trị nóng phát cuồng Phần non ở giữa cây con giã dắp cầm máu vết thương
Riêng nước cây chuôi hột trị đái đường : Cầy
đang nhú mọc bắp chuối, chặt ngang gốc, khoét lỗ, để
một đêm, sáng ra múc nước ở đó uống
3 1 C ỏ SƯƠNG XÁO.
Gọi là lương phấn thảo, vị ngọt, tính mát có tác
dụng giải nhiệt, giải độc ở trường vị , mát máu và
Trang 23nhuận trường Chủ trị cảm mạo, trúng nắng, đau cơ, đau khớp, huyết áp cao và tiểu đường Người ta nấu sương xáo bằng cách nấu lương phấn thảo trong nhiều giờ, lấy nước này hòa với bột gạo vừa đủ, nấu lại cho chín, rồi chờ nguội sẽ đặc lại.
Ăn nhiều sương xáo, trị được các chứng nóng ở
trường vị, khó tiêu, miệng hôi, họng đau, táo bón, tiểu ít và vàng
’ ]\'xùa hè luộc củ dền ăn để giải nhiệ Có thể xắt nhỏ, tán bột phơi khô dành cho người già Còn có thể xào với thịt, nấu canh hoặc hầm xương
3 3 CỦ MÀI.
Còn gọi là Hoài Sơn hay Sơn dược Thành phần gồm tinh bột và chất nhầy
Có vỊ ngọt, tính mát, tác dụng mạnh tỳ vị, bổ phổi, bố thận, chữa ỉa chảy, lỵ lâu ngày, tiêu khát,
Trang 24yếu gầy, di tinh,bạch đới, chóng mặt, hoa mắt, đau lưng.
Ngoài việc sử dụng làm thuôc, củ mài có thể dùng làm thức ăn, như nấu cháo, nấu canh, phối hỢp với các loại thịt để chưng, hoặc món ngọt ăn chơi Phụ nữ có cơ thể suy nhược, mặt tái xanh, huyết trắng không ngừng nên trộn củ mài với gạo nấu cơm ăn
Người bị âm hư do bệnh lâu ngày, nên tán củ mài thành bột nấu đường hoặc làm bánh ăn lâu dài
3 4 CỦ SẮN.
Còn gọi là củ đậu, thành phần gồm protit, gluxit
và vitamin c Có vị ngọt, tính mát, ăn sống thì giải khát, nâu chín thì bổ ích trường vị Thường được dùng vào với tôm thịt, kho hầm, làm nộm
Phụ nữ thái lát củ sắn xoa, hoặc giã lấy nước bôi lên mặt cho khỏi nứt nẻ Củ sắn khô tán bột xoa rôm, sẩy Hạt cây củ sắn giã nhỏ, nấu với dầu mè bôi chữa ghẻ, có độc nên chỉ dùng ngoài, không được uống
3 5 CỦ SÚNG.
Vị ngọt chát, tính bình, tác dụng kiện tỳ, trừ thấp bổ thận , sáp tinh, chữa tỳ yếu, thận hư, di tinh, bạch đới, đau lưng, mỏi gối, đái són
Trang 25Người ta cũng dùng cuống lá súng để muối dưa hay ăn gỏi và bông súng để bóp xổi hoặc nấu canh với cá đồng Bông súng có tác dụng dịu dục, gây ngủ trợ tim và hô hấp.
3 6 CÚC HOA.
Thành phần có tinh dầu, sắc tố crisan tenin, có
vị ngọt, hơi đắng, tính mát Tác dụng giải cảm, giáng hỏa giải độc, sáng mắt Chữa các chứng chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nước mắt, cao huyết áp, đinh độc uống nhiều nhẹ người, sông lâu.Khi cảm thấy nóng trong mình, đầu hơi nặng hoặc nhức, miệng khô đắng, cổ họng khô khan, chỉ cần uống vài tách trà hoa cúc là bớt ngay Hoặc tiểu
ít và vàng nên uống trà phối hợp với hoa cúc Đau mắt đỏ, lấy xác hoa cúc đắp lên mắt
T n đinh nhọt, dùng lá và hoa cúc tươi, giã với muối, vắt nước uống, V ã đắp
3 7 DÂU CHUA.
Vị chua đắng hoặc ngọt, tính mát; tác dụng giải khát, sinh nước miếng, thông khí, chận ho, trừ no hơi Ãn dâu chua làm thuốc thì ăn cả vỏ lẫn hạt mới
có hiệu quả tốt, dùng trong trường hợp no hơi, đầy bụng, đờm chận cổ, mệt tim, cản khí hoặc đi ngoài nấng
Trang 263 8 DÂU TĂM.
- Lá dâu vị ngọt, tính mát, giải cảm, lương huyết, sáng mắt, chữa cảm mạo, ho nóng, họng đau, nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mât, mồ hôi trộm và mất ngủ
Hái lá non và lá bánh tẻ ở những cây chưa ra quả vào mùa hạ
Trong lá có chất caroten, tanin, vitamin c, nấu nước hoặc nấu cháo
- Cành dâu vỊ hơi đắng, tính bình, trị phong thấp, đau nhức khớp xương Chữa tê thấp đau nhức, chân tay co quắp
Nấu nước uô"ng hoặc nấu cháo ăn
- Quả dâu, vị ngọt chua, tính mát, bổ can thận, dưỡng huyết trừ phong, chữa đái đường, lao hạch, mắt mờ, ù tai huyết hư, táo bón thiếu máu
Hái quả chín đỏ đồ chín, sấy khô hoặc vắt lấy nước, cô thành cao mềm, hoặc ngâm rượu hoặc rim mật
- Vỏ rễ dâu Vị ngọt nhạt hơi đắng, tính mát, thanh nhiệt, hành thủy giảm ho, hạ suyễn, chữa phế nhiệt, ho suyễn, thổ huyết, phù thũng, tiểu ít
Chữa ho ra máu: vỏ rễ dâu 60 gr, ngâm nước vo gạo 3 đêm, tước nhỏ, thêm 250 gr gạo nếp sao vàng,
Trang 27lan nhỏ, trộn đều uống với nước cơm, mỗi lần 8 gr
n g à y 2 lần
- Tầm gửi cây dâu Vị đắng, tính bình, trừ phong thấp, mạnh gân xương, an thai, chữa nhức mỏi, tê bại, đau lưng mỏi gối, động thai đau bụng.Món chè tầm gửi dâu nấu với trà, hột gà và đường phèn làm nhuận nội tạng, dưỡng da, bổ máu
Có thể nấu uông thay trà, dùng cho phụ nữ sau khi sinh hay khát nước Trường hỢp ban đêm hay đi tiểu, chân yếu, thiếu sức đau lưng, nên nấu tầm gửi dâu với Hoàng kỳ và táo uống
Động thai đau bụng, nấu tầm gửi dầu với lá Ngải cứu và A giao, uống
Trang 28xông rửa lúc còn nóng, bã đắp lên chỗ đau; có thể uống tươi hoặc sắc uống nhưng phải uông liên tục 3 tháng.
Chữa bệnh sởi, sắc đặc lá diếp cá và Cát cánh sắc hoặc tán bột uống Kinh nguyệt không dều, vò nát lá diếp cá, thêm nước uông
Chữa dị ứng mẩn ngứa, cây tươi giã nát đắp ngoài
Người ta thường ăn tươi, xào, nấu canh, muối mặn hay muối chua Người bệnh tim mạch cần ăn dưa chuột để đào thải nước và muôi ra khỏi cơ thể
Trẻ con nóng hoặc kiết lỵ, nên dùng dưa chuột muối nấu với nước uống để thanh nhiệt táo khí
Dưa chuột giã nát, cho vào khạp đậy kín, chôn dưới đất, sẽ biến thành nước sau một năm, trị sô"t cao
Trang 29và ôn bệnh Lấy dưa chuột già, cắt bỏ đầu, khoét bỏ hột, đổ Mang tiêu vào, lấy đầu đậy lại, treo chỗ mát; sau một thời gian, ngoài vỏ có một lớp sương màu trong, tác dụng trừ đờm rất tốt.
Trị da nhờn, sắc dưa chuột lấy nước rửa Trị nếp nhăn, cắt dưa chuột áp vào da Trị tàn nhang, cắt dưa chuột ngâin vào sữa tươi rửa mặt Giữ da mặt, giã dưa chuột với hạnh nhân, rửa mặt
4 1 DƯA GANG.
Vị ngọt nhạt, tính lạnh, tác dụng lợi trường vị, giải khát, giải rượu Thường được ăn sống vào mùa nắng, hoặc nấu canh với tôm tép, hoặc muối dưa chua Ăn dưa muối thì bổ ích hơn là ăn sống, dễ sình bụng Người mới hết bệnh và tạng hàn thì kiêng ăn
4 2 DƯA HẤU.
Thành phần có nước, protein, lipit, đường,
vitamin Bi, caroten, vitamin c , canxi.
Tính mát, vị ngọt, tác dụng giải nhiệt, giả’ khát, lợi tiểu chữa lỵ ra máu, cao huyết áp, viêm túi mật, viêm bọng đái, viêm thận, người mắc bệnh tiểu đường, bệnh thận nên ăn dưa hấu
Dân gian thường ăn dưa hấu để giải thứ nhiẹt, coi như là thang “bạch hổ” tự nhiên Tuy nhiên, nếu
đi tiểu nhiều hoặc tiêu chảy thì nên kiêng
Trang 30- vỏ quả dưa háu có thế làm dưa chua ( phôd hỢp với ớt, giấm), hoặc phơi khô đô"t thành than, tán bột hoặc sắc ngậm, trị viêm miệng, tưa lưỡi.
- Hạt dưa hấu có thể chữa đau lưng, kinh nguyệt quá nhiều, dân gian thường rang ăn hoặc chê dầu
4 3 DỨA.
Còn gọi là thơm hay kh.óm; nhờ có nhiều đường,
các vitamin A, B, c nên dứa là loại quả bố dưỡng, dễ
tiêu hóa, lợi tiểu, giải độc Được dùng trong trường hợp thiếu máu, ăn không tiêu ngộ độc, xơ cứng động mạch, viêm khớp, thống phong, sỏi nội tạng và béo phì
Gặp thời tiết nóng khô, người mệt mỏi, tinh thần bực bội, mồ hôi ra nhiều, không muốn ăn uông thì nên ăn quả dứa Tuy nhiên nếu trường vị hàn thì không nên ăn nhiều Nếu ngủ không yên giấc, ăn dứa
sẽ giúp ngủ yên
Dân gian thường xào dứa với thịt hoặc nấu canh, hoặc ép lấy nước
- Dịch: ép lá và quả chưa chín có tác dụng nhuận trường, xổ Dịch này kỵ thai
- Lá dứa non giã vắt lấy nước hoặc sắc uông, chữa được sốt
- Rễ dứa sắc uô'ng, trị tiểu không thông, đái rasỏi
Trang 31ở Inđónêxia, người ta thường chôn nước d’'fa đựng trong hũ xuống đất trong một năm, rồi lấy lên làm thuốc chữa sốt.
Khi tay chân đau nhức do uống nhiều rượu, các khớp gối và mắt cá sưng to, khó đi đứng, dân gian dùng nước dừa tươi chưng với đậu đen, uống Dừa vạt
vỏ, chặt sọ dừa, giữ nắp này lại; lấy 4 lượng đậu đen chưng cách thủy khoảng 4 - 5 giờ, uống nước, bỏ xác Nước dừa tươi còn được dùng làm dịch truyền tĩnh mạch, chữa ỉa chảy và dịch tả
- Cơm dừa : xay nát vắt lấy nước cất, dùng dể nấu cà ri hoặc các món khác, có công dụng bổ dưỡng
- Dầu dừa : được dùng đế’ xức tóc, làm xà bông
Rễ dừa : là thuôc lợi tiểu, chữa ho và bệnh gan thường được sắc uống
4 5 ĐẬU BẮP.
Thành phần gồm protcin, gluxit, hydrat, cacbon
Trang 32- Quả; rất nhầy, làm thức ăn đặc và có vị chua,
ăn mát, tính chất nhuận trường Thường' được luộc, xào, nấu canh chua hoặc nướng chín Quả non phơi khô để ăn dần
Lá: lá non cũng được luộc hoặc xào ăn
Tất cả các bộ phận của cây được dùng làm thuốc giảm đau, nhuận trường
- Rễ: và lá thái mỏng, phơi khô, chữa ho và viêm họng
- Hạt; khô chín được nghiền nát để uống như cà phê hoặc nấu làm hồ giấy
4 6 ĐẬU CÔ VE.
Thành phần gồm có nước, tro, xenluloza, lipit, dẫn xuất không protein, và protein
Người ta thường dùng quả non, giàu chất dinh dưỡng, luộc, thái lát xào vỏ quả đậu có tính chất lợi tiểu Làm giảm đường huyết ở bệnh nhân đái đường Ngâm nước rồi đun nhanh
Quả chín có chất anbumin độc, nhưng bị phá hủy khi đun sôi
4 7 ĐẬU ĐEN.
Thành phần gồm có lipit, protit, và chất màu loại antoxianoit
Trang 33Vị ngọt nhạt, tính mát, bố huyết, bổ can thận, giải phong nhiệt, giải độc Dùng làm thuôc bổ rất tốt, trị bệnh phong nhiệt, can thận hư yếu, suy nhược, thiếu máu, lợi tiếu, giải độc ban đêm, Ba đậu tẩm các thuốc khác như Hà thủ ô và chế đậu xị.
Dân gian thường luộc, nấu chè, xôi ăn người nhiệt thì dùng sống, người hàn hoặc sản hậu thì tẩm rượu sao hoặc uô"ng với gừng
4 8 ĐẬU Đ ỏ.
Vị ngọt nhạt, tính mát; tác dụng tiêu độc, lợi tiểu, tiêu thũng
Chữa thủy thũng, cước khí (sưng chân), tả lỵ, ung nhọt, giải độc
Chữa bệnh cước khí, phối hợp đậu đỏ với đậu phông, mạch nha, táo đỏ nấu ăn (có thể thêm một ít tỏi)
Chữa bệnh nhiệt ứ bên tiong, da vàng, phôd hỢp
đậu đỏ với Liên kiều và Ma hoàng Chữa bệnh trường
vị bị thấp trệ, tiếu tiện ít lại vàng sậm, nên ăn cháo hoặc chè đậu đỏ
Chữa chứng đái dầm ở trẻ con, nấu đậu đỏ lấy nước uống Chữa nhọt ở vú phụ nữ, có hoặc chưa có
mủ, nấu đậu đỏ lấy nước uống, đồng thời tán đậu đỏ thành bột mịn, trộn với mật ong, đắp lên chỗ sưng
Trang 34Chữa chứng thủy thũng, hầm đậu đỏ với bí đao
ăn.
4 9 ĐẬU HÀ LAN.
Thành phần hóa học gồm có protein, lipit, gluxit, xenluloza và tro Có tính chất làm tăng năng lượng, giúp vận chuyển ở đường ruột
Dần gian thường dùng quả non xào luộc và hạt thì hầm thịt Có thể phơi khô làm bột để làm mứt; nếu dùng khô thì không nên ăn nhiều, vì bột chứa các hoạt chất đậm đặc Ăn tươi rất dễ tiêu hóa
5 0 ĐẬU NÀNH.
Thành phần hóa học gồm có protit, lipit, gluxit, muôi khoáng, các vitamin A, B, B l, B2 D, E, F, các men lencin, sáp, nhựa, xenluloza
- Đậu nành có tính chất dễ tiêu hóa tạo hình, sinh năng lượng, cung cấp chất khoáng, làm cân bằng
tế bào Thường được dùng để bồi bổ, nhất là đối với trẻ em, người làm việc quá sức, người mới hết bệnh, các bệnh nhân đái đường, thấp khớp, thông phong
Mùa nắng, nên nấu canh rau cải phôi hỢp với đậu nành mà ăn, vừa thêm chât dinh dưỡng, vừa tiêu thử, giải độc, chỉ khát.
Hoặc nấu đậu nành với bắp cải lấy nước uông,
Trang 35cũng trừ được thử khí và nhiệt độc Riêng người yếu sức thì nên rang đậu nành trước khi nấu.
Sản phụ uống nước đậu nành rang, chẳng những giải khát mà còn có thêm sữa cho con bú, có thể phối hợp với bột gạo, hành, gừng và muối nấu canh ăn.Dân gian thường chế thực phẩm từ đậu nành như đậu hủ, tương, chao, xì dầu, sữa, dầu, bột đậu nành trộn với bột ngũ cốc và ca cao làm bột dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh rất tốt
Đậu hủ do thạch cao và đậu nành chế ra, nên có tính chất mát, giải nhiệt, thường được nấu canh với rau cải và thịt cá Đậu hủ chiên nấu với bạc hà tươi
và hành, có tác dụng giải cảm; mùa lạnh có thể thêm một ít gừng
- Tương hột được chê từ đậu nành phối hợp với bột gạo và muôi, có tác dụng chữa các bệnh mãn tính
về trường vị Pha loãng tương h )t với nước sôi, thêm vào một ít đường, chưng chín mà ăn với cơm
5 1 ĐẬU RỒNG.
Quả đậu rồng chứa nhiều protein và vitamin thường được dùng như một loại rau xanh Dân gian hay luộc hoặc xào, hoặc ăn sống với cá, mắm kho
Lá non và hoa đậu rồng có nhiều protein và vitamin, được ăn sống, hoặc luộc, hoặc nấu canh
Trang 36Củ đậu rồng chứa nhiều protein, bột và đường, thường được nấu ăn chín.
- Hạt đậu rồng chứa nhiều protein, chát béo và các chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể của trẻ em Bột chế từ hạt đậu rồng có thể thay thế sữa
để chữa suy dinh dưỡng
Ngoài ra, đậu rồng còn có tác dụng chữa đau mắt, đau tai, mụn và bướu
5 2 ĐẬU VÁN TRẮNG.
- Hạt chứa protit, lipit, gluxit vitamin A B, trừ thấp, lợi tiểu, giải độc; được dùng làm thuốc bổ tỳ vị, đặc hiệu với các bệnh cảm nắng, khát nước, ỉa chảy, kiết lỵ ra máu, đái đỏ, đau bụng, xích bạch đới, nôn
oẹ, giải độc rượu và thạch tín
Có tác dụng thăng thanh giáng trọc, điều hòa can vị, nên làm cho đầu óc yên tĩnh và hệ tiêu hóa điều hòa
Khi bị ngộ độc thực phẩm, giã nát 20g đậu ván sống, hòa nước, vắt lấy nước uống; cũng có thể nấu chín, thêm vào tí muôi uông
Trẻ con bị tiêu chảy, phân lỏng nát, nên dùng đậu ván trắng nấu cháo ăn Khi nội tạng bị táo nhiệt, nên dùng đậu ván trắng nấu cháo ăn hoặc chè
mà ăn
Trang 37Phụ nữ có thai ra nhiều mồ hôi,hoặc làm việc vất vả, nên ăn đậu ván trắng đế điều hòa tỳ vị.
Lá được dùng để chữa hóc xương, yết hầu sưng đau (nhai với muối), đái ra máu, rắn cắn (giã nát, trộn nước vo gạo uô"ng và đắp)
Rễ : có tác dụng chữa điên, co giật chân tay
Dề phòng bệnh ôn nhiệt mùa nắng, dân gian hay dùng đậu xanh, đậu đỏ và đậu đen nấu với Cam tliảo ăn trong 7 ngày liền
Để giải nhiệt, chữa cảm sốt, dùng bột đậu xanh nấu cháo với gạo, khi chín thì thêm lá dâu và lá tía
tô thái nhỏ vào, ăn nguội
Để chữa bệnh đái đường, nên ăn cháo đậu xanh hàng ngày và uô"ng nước sắc cây bông ổi Đế chữa chứng cồn cào trong bụng, nhức đầu, nôn oẹ hoặc nôn
oẹ khi có thai, nên nhai đậu xanh sông nuốt, hoặc ăn
Trang 38cháo đậu xanh với đường Để chữa giời leo hoặc ngứa ngáy, lấy đậu xanh nhai sống mà đắp bã lên.
- Vỏ đậu xanh có vị ngọt, tính nhiệt, không độc, giải được nhiệt độc, chữa mắt mờ, dồn vào gối ngủ để phòng nhức đầu mưa nắng
5 4 ĐIỀU.
Cuống quả điều chứa nước, ít đường và khá nhiều vitamin c, có vỊ ngọt chua, mùi thơm; thường được ăn sống, nấu canh chua, ép nước để giải khát, làm mứt, rượu giấm Lá thuốc trị ỉa chảy thường dùng
- Nhân hạt điều được chế biến thành kẹo, bơ hạt điều rang muôi, hạt điều da cá
Vỏ hạt điều được chế biến thành dầu
Ngọn non có thể được dùng làm rau ghém ăn với bánh xèo
5 5 ĐINH LĂNG.
Thành phần hóa học có saponozit
- Lá có vị nhạt hơi đắng, tính bình, chữa cảm siết, mụn nhọt, sưng vú
- Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng
- Rễ có vị ngọt, lính bình, bổ ngũ tạng, tiêu thực, tiêu dốc, bổ huyết,tăng sữa, được dùng làm thuôc bổ chữa suy nhược cơ thể, tiêu hóa kém, ít sữa
Trang 39Dân gian thường ăn lá non với gỏi cá, gỏi nem, làm gia vị với thịt heo Lá phơi khô dồn gối ngủ phòng trẻ kinh giật; sắc uô"ng giúp sản phụ có nhiều sữa Lá tươi băm nhỏ nâu cháo gạo nếp với bong bóng cá, có tác dụng lợi sữa; nấu xông trị chóng mặt; giã nát dấp ngoài trị viêm thần kinh thấp khớp, vết thương, nhai với phèn, nuô't nước trị hóc xương.
5 6 ĐU ĐỦ.
Thành phần hóa học, quả chín chứa protein, gluxit, lipit, muối vô cơ vitamin A, B, c Quả xanh chứa nhựa mủ, có men papain mà tác dụng là tiêu hóa protit Lá và hạt có ancaloit đắng và cacpain và một glycozit
Quả có vị ngọt, mùi hơi hắc, tính mát; mát gan, nhuận trường, tiêu đờm, giải độc, tiêu thũng Chữa tiêu hóa kém, nhuận trường, tẩy giun kim Quả non hầm với giò heo, chữa đàn bà ít sữa, nấu với thịt ba rọi làm tiêu hóa protit; luộc; thái miếng ngâm giấm làm dưa; làm nộm chua cay; xào với thịt; muối dưa; làm mứt; tỉa hoa để trang trí các đĩa rau; nhưng ăn nhiều thì xót ruột, bệnh nhân đau dạ dày và phụ nữ
có thai nên kiêng
Lá dùng để đắp mụn nhọt, tiêu sưng, nấu lấy nước đế rửa vết thương, lở loét
Trang 40Rễ : chữa băng huyết, sỏi thận (nâu uô"ng), chữa rắn cắn (giã nát vắt nước uô"ng, bã đắp lên vết cắn).
Hoa chữa ho, hoa đu đủ chưng với đường lấy nước uống dễ hạ sô"t, chữa ho, trị giun sán
Nhựa : chế men giúp tiêu hóa (hoà với đường, rượu uống); kỵ thai
ăn (nấu nước uống), ăn vào mửa ra
- Gạo cũ: là gạo cuôl mùa, cât trong khạp, công dụng trừ phiền khát, điều hòa tỳ vị, lợi tiểu, trị nôn mửa, nâ"c cục, thổ tả, kiết lỵ Bệnh nhân mới hết sốt nên ăn cháo hoặc cơm nhão gạo cũ vài hôm rồi moi
ăn theo thông thường
Gạo lức: có nhiều bột, đạm, béo, chất lân ,sắt, các vitamin A, B, c cao hơn gạo trường Do đó, ăn gạo lức tốt hơn, lại còn trị được nhiều bệnh mãn tính
mà không cần thuôc, như cách dinh dưỡng theo Oshwa chằng hạn
Người bị suy dinh dưỡng, sưng bàn chân, phù