Tính thể tích khí H 2 thoát ra ở đktc và khối lượng muối thu được sau phản ứng2. Tính thể tích khí H 2 thoát ra ở đktc và khối lượng muối thu được sau phản ứng..[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011.
Môn: Hoá học Lớp 8
A Ma trận:
Cấp độ nhận thức
Nội dung
Chương IV: Oxi –
không khí
Câu 1
1 đ
1 đ
Chương V: Hiđrô –
nước
Câu 2
2 đ
2 đ
Chương VI: Dung
B Đề ra:
1 Mã 01
Câu 1: (1 điểm)Phản ứng hoá hợp là gì? Lấy 2 ví dụ minh hoạ
Câu 2: (2 điểm)Hoàn thành các sơ đồ phản ứng và ghi rõ điều kiện phản ứng:
Fe2O3 + CO2 +
CuO+ H2 … + …
Fe3O4 + … H2O + …
CO2 + … + C
Câu 3a: (2 điểm):
- Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16g CuSO4 Tính nồng độ mol của dung dịch
- Hoà tan 15g NaOH trong 85 g nước Tính nồng độ của dung dịch thu được
Câu 3b: (1 điểm) Trộn 5 lít dung dịch NaOH 0,8M với 6 lít dung dịch NaOH 0,5M Hãy tính nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi trộn
Câu 4: (4 điểm) Cho 6,5 g kẽm kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
a Viết PTHH
b Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc và khối lượng muối thu được sau phản ứng
2 Mã 02
Câu 1: (1 điểm)Phản ứng phân huỷ là gì? Lấy 2 ví dụ minh hoạ
Câu 2: (2 điểm)Hoàn thành các sơ đồ phản ứng và ghi rõ điều kiện phản ứng:
Fe2O3 + CO2 +
CuO+ H2 … + …
Fe3O4 + … H2O + …
CO2 + … + C
Câu 3a: (2 điểm):
- Trong 400 ml dung dịch có hoà tan 32g CuSO4 Tính nồng độ mol của dung dịch
- Hoà tan 12 g NaCl trong 88 g nước Tính nồng độ của dung dịch thu được
Câu 3b: (1 điểm) Trộn 5 lít dung dịch NaOH 0,8M với 6 lít dung dịch NaOH 0,5M Hãy tính nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi trộn
Câu 4: (4 điểm) Cho 6,5 g kẽm kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
a Viết PTHH
b Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc và khối lượng muối thu được sau phản ứng
Trang 2C Hướng dẫn chấm và thang điểm:
1
- Nêu được định nghĩa phản ứng hoá
hợp
- Viết đúng 2 PTHH minh hoạ
- Nêu được định nghĩa phản ứng phân huỷ
- Viết đúng 2 PTHH minh hoạ
0,5 0,5
2
Fe2O3 + 3CO ⃗to 3CO2 + 2Fe CuO+ H2 ⃗to Cu + H2O
Fe3O4 + 4H2 ⃗to 4H2O + 3Fe
CO2 + 2Mg ⃗to 2MgO + C
0,5 0,5 0,5 0,5
3a
- Số mol CuSO4 có trong dung dịch:
nCuSO4 = 16160 = 0,1(mol)
- Nồng độ mol của dung dịch CuSO4:
CM = 0,1
0,2 = 0,5 M
- Số mol CuSO4 có trong dung dịch:
nCuSO4 = 32160 = 0,2(mol)
- Nồng độ mol của dung dịch CuSO4:
CM = 0,2
0,4 = 0,5 M
0,5
0,5
- Khối lượng dung dịch NaOH là:
mdd = 15 + 85 = 100g
- Nồng độ phần trăm của dung dịch
NaOH là:
C% = 15
100 = 15%
- Khối lượng dung dịch NaCl là:
mdd = 12 + 88 = 100g
- Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl là:
C% = 12
100 = 12%
0,5
0,5
3b
- Số mol NaOH có trong dung dịch 1 là: n1 = 5x0,8 = 4 (mol)
- Số mol NaOH có trong dung dịch 2 là: n2 = 6x0,5 = 3 (mol)
- Thể tích của dung dịch sau khi trộn: V = 5 + 6 = 11 (lít)
- Nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi trộn là:
CM = 3+4
11 = 0,63 M
0,25 0,25 0,25 0,25
4
Số mol của kẽm kim loại tham gia phản ứng là: nZn = 6,5
65 = 0,1(mol)
0,5
a PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo PT: 1mol: 1 mol: 1mol
Theo bài ra: 0,1mol: 0,1mol: 0,1mol
0,5 0,5 0,5
b Khối lượng của ZnCl2 đã tạo thành sau phản ứng: mZnCl2 = 136x0,1 = 13,6 (g)
Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là: VH2 = 22,4x0,1 = 2,24 (l)
1 1
Lưu ý:
- Nếu PTHH thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng cho ½ số điểm của câu đó
- Có thể giải bằng cách khác nếu kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa câu đó
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5