1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

suu tam de Thi Thu DH 2012 12

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng nguồn điện một chiều có suất điện động 6 V cung cấp cho mạch năng lượng 5 µJ thì cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất 1 µs dòng điện trong mạch triệt tiêuA. Sóng điện từ do mạch này ph[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 – NĂM 2012

MÔN: VẬT LÝ 12

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi VL 12

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10 -34 J.s ; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10 -19 C ; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 m/s

001: Vật dao động điều hoà với tần số 2,5 Hz Khi vật có li độ 1,2 cm thì động năng của nó chiếm 96% cơ năng toàn

phần của dao động Tốc độ trung bình của vật dao động trong một chu kì là

002: Một con lắc lò xo dao động điều hòa Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có thế năng

không vượt quá một nửa động năng cực đại là 1 s Tần số dao động của vật là

003: Con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là 10 m/s2 Biên độ góc của con lắc

là α0 = 0,1 rad Tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc α = 0,01 rad thì gia tốc của con lắc có độ lớn là

A 0,1 m/s2 B 0,0989 m/s2 C 0,14 m/s2 D 0,17 m/s2

004: Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng ba lần thế năng của vật dao động điều hòa là 40 ms.

Chu kì dao động của vật là

005: Một con lắc đơn treo vào trần của một xe ôtô đang chuyển động theo phương ngang Chu kì dao động điều hòa

của con lắc đơn trong trường hợp xe chuyển động thẳng đều là T1, khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a là T2

và khi xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a là T3 Biểu thức nào sau đây đúng?

A T2 = T3 > T1 B T2 < T1 < T3 C T2 = T1= T3 D T2 = T3 < T1

006: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm Bỏ qua sức cản không khí Đưa con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng góc α0 = 0,15 rad rồi thả nhẹ, quả cầu dao động điều hòa Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian 2T/3 là

007: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng tích điện q = 20 µC và lò xo có độ cứng k = 10 N/m Khi vật đang

nằm cân bằng, cách điện, trên mặt bàn nhẵn thì xuất hiện tức thời một điện trường đều ⃗E trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo Sau đó con lắc dao động trên một đoạn thẳng dài 4 cm Độ lớn cường độ điện trường E là

A 2.104 V/m B 2,5.104 V/m C 1,5.104 V/m D 104 V/m

008: Cho hai dao động điều hòa cùng phương: x1 = 2 cos(4t + 1) (cm); x2 = 2 cos(4t + 2) (cm) với 0 ≤ ϕ2−ϕ1≤ π .

Biết phương trình dao động tổng hợp là x = 2 cos(4t + /6) (cm) Giá trị của 1 là

009: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định đầu còn lại gắn vật có khối lượng m = 400

g đặt nằm trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,005 Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng 4 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Xem chu kì dao động không thay đổi Lấy g = 10 m/s2 Quãng đường vật đi được trong 1,5 chu kì đầu tiên là

010: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cưỡng bức và cộng hưởng cơ?

A Dao động cưỡng bức là một dao động điều hòa.

B Dao động cưỡng bức khi cộng hưởng có đặc điểm giống dao động duy trì.

C Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của ngoại lực.

D Dao động cưỡng bức xảy ra trong một hệ dưới tác dụng của một lực được điều khiển bới chính dao động đó

Trang 2

011: Một sóng âm có tần số 100 Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm B Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng là v1 = 330 m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên tốc độ truyền sóng là v2 = 340 m/s Biết rằng khoảng cách AB đều bằng số nguyên lần bước sóng ứng với hai trường hợp trên nhưng số bước sóng hơn kém nhau một đơn vị Khoảng cách AB bằng

012: Tại hai điểm A, B trên mặt nước cách nhau 16 cm có hai nguồn phát sáng kết hợp dao động theo phương thẳng

đứng với phương trình : u1 = acos(30t) cm ; u2 = acos(30t + /2) cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s Gọi E, F là hai điểm trên đoạn AB sao cho AE = FB = 2 cm Số điểm đứng yên trên đoạn EF là

013: Một dây đàn dài l = 80 cm, tần số hoạ âm bậc 2 do đàn phát ra là f = 1200 Hz Tốc độ truyền sóng trên dây đàn là

014: Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

A nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.

B nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.

C có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm

D có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.

015: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA = 1 m, có mức cường độ âm là 60 dB Biết

cường độ âm chuẩn là Io = 10-12 W/ m2 Coi môi trường không hấp thụ âm thì điểm xa nhất còn nghe được âm cách nguồn một khoảng bằng

016: Một sóng âm có tần số 850 Hz truyền trong một môi trường có tính đàn hồi Hai điểm A và B trên cùng một

phương truyền âm dao động ngược pha, cách nhau 0,75 m Biết giữa A và B còn có một điểm dao động cùng pha với

A, tốc độ truyền âm trong môi trường nói trên là

017: Đầu A của dây AB gắn với âm thoa dao động với biên độ là a, đầu B gắn cố định, trên dây có sóng dừng Biết

khoảng cách giữa hai điểm không dao động liên tiếp là 6 cm Khoảng cách ngắn nhất gữa hai điểm trên dây có cùng biên độ là a và dao động ngược pha bằng

018: Nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng trong một phút thì tần số của dòng điện do máy phát ra tăng từ 50 Hz

đến 60 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 40 V so với ban đầu Nếu tiếp tục tăng tốc độ của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng khi đó do máy phát ra là

019: Cho mạch điện xoay chiều AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn mạch MB Đoạn mạch AM gồm điện trở

thuần R1 nối tiếp với cuộn thuần cảm có độ tự cảm L, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 nối tiếp với tụ điện có điện dung C (R1 = R2 = 100 ) Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp u = 100 √2 cost(V) Khi mắc ampe kế có điện trở không đáng kể vào hai đầu đoạn mạch MB thì ampe kế chỉ √2 /2 (A) Khi mắc vào hai đầu đoạn mạch MB một vôn kế điện trở rất lớn thì hệ số công suất của mạch đạt giá trị cực đại Số chỉ của vôn kế là

020: Đặt điện áp u = U0cost vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Thay đổi R đến giá trị R = 24 Ω thì công suất đạt giá trị cực đại bằng 300 W Khi giá trị của biến trở bằng 18 Ω thì mạch tiêu thụ công suất bằng

021: Cho đoạn mạch xoay chiều R, L, C nối tiếp Điện áp hai đầu đoạn mạch có trị số hiệu dụng không đổi, tần số thay

đổi được Khi f = f1 và khi f = f2 thì công suất đoạn mạch bằng nhau Khi f = f0 thì công suất của mạch cực đại Giá trị của f0 là

A f02=f1f2 . B f0= f1f2

f1+f2

C f0=f1+f2

2

=f12+f22

022: Vào một thời điểm hai dòng điện xoay chiều i1 =I0cos(ωt +φ1) và i2 = I0cos(ωt +φ2) có cùng giá trị tức thời 0,5I0, nhưng một dòng điện đang tăng còn một dòng điện đang giảm Hai dòng điện này lệch pha nhau một góc bao nhiêu?

Trang 3

023: Một đường dây dẫn điện một dòng điện xoay chiều từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ xa 3 km Hiệu điện thế và

công suất nơi phát là 6 kV và 540 kW Dây dẫn làm bằng nhôm tiết diện 0,5 cm2 và điện trở suất ρ = 2,5.10-8 Ωm Hệ

số công suất của mạch điện bằng 0,9 Hiệu suất truyền tải điện trên đường dây bằng

024: Cho ba linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 Ω , cuộn cảm thuần L và tụ điện C Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có

giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc đoạn mạch nối tiếp RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là i1=√2cos (100 πt − π

12)(A )i2=√2cos (100 πt + 7 π

12 )(A ) Nếu đặt điện áp trên vào hai

đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức:

A i 2 os(100c t 3)( )A

B i 2 os(100c t 4)( )A

C i 2 2 os(100c t 4)( )A

D i 2 2 os(100c t 3)( )A

025: Động cơ điện xoay chiều có hiệu suất 85%, sản ra công suất cơ học 80 kW được mắc vào mạng điện xoay chiều

thì thấy dòng điện qua động cơ 220 A và chậm pha 300 so với điện áp ở hai cực động cơ Điện áp đặt vào động cơ là

026: Đặt điện áp u =U ❑0 cost (V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì điện áp hiệu dụng trên điện trở, cuộn thuần cảm và tụ điện lần lượt là UR= 30 √3 V, UL = 30 V, UC= 60 V Nối tắt tụ điện thì điện áp hiệu dụng trên điện trở và cuộn cảm tương ứng là

A 60 V và 30 √3 V B 30 V và 60 V C 60 V và 30 V D 30 √3 V và 30 V

027: Trong động cơ không đồng bộ 3 pha, khi cường độ dòng điện qua cuộn dây (1) của stato đạt giá trị cực đại I0 thì sau nửa chu kỳ, cường độ dòng điện qua các cuộn (2) và cuộn (3) có các giá trị là

A i2 = i3 = `- I0

√3 . B i2 = - i3 =

I0

√3 C i2 = i3 = `.

I0

I0

028: Biến điệu sóng điện từ là một quá trình

A tách sóng điện từ tần số thấp ra khỏi sóng điện từ cao tần.

B biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.

C làm tăng biên độ sóng điện từ để đưa ra anten phát.

D trộn dao động âm thanh và dao động cao tần thành dao động cao tần biến điệu

029: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây thuần cảm và một tụ xoay Tụ xoay từ góc 00 đến

1200 thì điện dụng biến thiên từ 10 pF đến 250 pF Khi góc xoay của tụ ở 80 thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là 10 m Biết điện dung của tụ tỉ lệ bậc nhất với góc xoay Muốn bắt được sóng điện từ có bước sóng 20 m thì tụ cần xoay thêm một góc

030: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dụng C Dùng nguồn

điện một chiều có suất điện động 6 V cung cấp cho mạch năng lượng 5 µJ thì cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất 1 µs dòng điện trong mạch triệt tiêu Giá trị L là

A 3

π2 µH

031: Một mạch phát sóng điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1µH và tụ điện có điện dung C = 2 pF Cho chiết suất

nước là 4

3 Sóng điện từ do mạch này phát ra khi truyền trong nước có bước sóng là

032: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện tự do.

Chọn mốc thời gian sao cho ở thời điểm ban đầu t = 0, độ lớn điện tích trên các bản tụ có giá trị cực đại và bằng Q0

Phát biểu nào sau đây là sai?

A Năng lượng của từ trường trong cuộn cảm ở thời điểm t = 12π√LC bằng Q02

B Năng lượng điện trường của mạch ở thời điểm t = 1

2π√LC bằng

Q02

Trang 4

C Ở thời điểm t = 3

2π√LC hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần thứ hai.

D Ở thời điểm t = 1

4π√LC năng lượng điện trường của mạch bằng

Q02

033: Một chậu chứa một chất lỏng sâu 20 cm Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím là nđ =

√2 ; nt = √3 Chiếu tới mặt thoáng một tia sáng trắng hẹp vơí góc tới i = 450 Chiều dài vệt sáng trên đáy chậu là

034: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích bởi nhiệt độ sẽ cho quang phổ liên tục.

B Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

C Cùng một nhiệt độ, các chất khác nhau sẽ cho quang phổ liên tục khác nhau.

D Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó

035: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu trước một khe chắn bằng một bộ lọc chỉ có ánh sáng màu lam

đi qua, còn khe kia chắn bằng bộ lọc chỉ cho ánh sáng màu vàng đi qua, thì bức tranh giao thoa trên màn sẽ

C có màu tổng hợp của màu lam và vàng D không tạo thành

036: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách hai khe a = 1

mm Vân giao thoa được nhìn qua một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt cách mặt phẳng hai khe một khoảng L = 45 cm Một người có mắt bình thường đặt mắt sát kính lúp và quan sát hệ vân trong trạng thái không điều tiết thì thấy góc trông khoảng vân là 15’ Bước sóng λ của ánh sáng là

037: Hơi Natri có áp suất lớn, nóng sáng ở nhiệt độ cao phát ra quang phổ

A vạch hấp thụ B liên tục C vạch phát xạ D liên tục và vạch hấp thụ 038: Đối catốt của một ống Rơnghen là một bản Platin có diện tích 1 cm2 và dày 2 mm Giả sử toàn bộ động năng của êlectron đập vào đối catốt dùng để đốt nóng bản Platin Cường độ dòng điện qua ống là 0,8 mA và hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 1,2 kV Biết nhiệt dung riêng của Platin là 0,12 kJ/kg.K, khối lượng riêng của Platin là 21,103.103 kg/m3 Sau bao lâu nhiệt độ của bản Platin tăng thêm được 10000C?

039: Năng lượng của nguyên tử Hiđrô được xác định: E n=− 13 , 6

n2 (eV) ( n = 1, 2, 3 ) Khi cung cấp cho nguyên

tử Hiđrô ở trạng thái cơ bản các phôtôn có năng lượng 10,5 eV và 12,75 eV thì

A nguyên tử hấp thụ được phôtôn có năng lượng 10,5 eV và chuyển đến quỹ đạo L.

B nguyên tử hấp thụ được phôtôn có năng lượng 12,75 eV và chuyển đến quỹ đạo M.

C nguyên tử hấp thụ được phôtôn có năng lượng 10,5 eV và chuyển đến quỹ đạo M.

D nguyên tử hấp thụ được phôtôn có năng lượng 12,75 eV và chuyển đến quỹ đạo N

040: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sóng vô tuyến cực ngắn FM, ánh sáng đỏ, được sắp xếp theo thứ tự thể hiện tính chất

hạt giảm dần là

A tử ngoại, sóng FM, hồng ngoại, tia đỏ B hồng ngoại, tử ngoại, tia đỏ, sóng FM.

C tử ngoại, tia đỏ, hồng ngoại, sóng FM D sóng FM, tử ngoại, hồng ngoại, tia đỏ.

041: Các bức xạ có khả năng ion hoá chất khí là

A sóng vô tuyến và tia hồng ngoại B tia tử ngoại và tia Rơnghen

C tia hồng ngoại và tia tử ngoại D tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy.

042: Điểm chung giữa hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong là

A tạo ra lỗ trống trong bán dẫn và kim loại B giải phóng êlectron ra khỏi kim loại và bán dẫn.

C có giới hạn quang điện D làm cho vật thiếu điện tích âm.

043: Mức năng lượng của nguyên tử Hiđrô có biểu thức: E n=− 13 , 6

n2 (eV) ( n = 1, 2, 3…) Khi kích thích nguyên tử

Hiđrô ở trạng thái cơ bản bằng việc hấp thụ một phôtôn có năng lượng thích hợp thì bán kính quĩ đạo dừng của êlectron tăng lên 25 lần Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra sau đó là

Trang 5

044: Tính chất giống nhau giữa tia tử ngoại và tia Rơnghen là

A bị hấp thụ bởi nước và thuỷ tinh B có tính đâm xuyên mạnh.

C phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát D làm phát quang một số chất

045: Tia tử ngoại phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?

A Lò sưởi điện.

B Hồ quang điện có nhiệt độ trên 30000C

C Đèn hơi Natri.

D Những vật được nung nóng ở nhiệt độ thấp hơn 4000C

046: Hiệu điện thế hãm của một tế bào quang điện có độ lớn là 1,5 V Đặt vào hai đầu anốt (A) và catốt (K) của tế bào

quang điện một điện áp xoay chiều: uAK = 3cos(100t + /3) V Khoảng thời gian dòng điện chạy trong tế bào này trong khoảng thời gian 2 phút đầu tiên là

047: Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,4 µm vào catot của một tế bào quang điện Cường độ dòng quang điện bào hoà là

65 mA Công suất của bức xạ rọi tới là 2 W Tỉ số giữa số êlectron bứt ra khỏi catot và số phôtôn tới trong cùng 1 giây là

048: Một loài dơi phát sóng siêu âm có tần số 50 kHz Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 336 m/s Một con dơi

đang bay với tốc độ 6 m/s Sóng siêu âm do nó phát ra phản xạ ở một vật cản phía trước và truyền ngược lại Con dơi này nhận được sóng siêu âm phản xạ với tần số là

049: Một vật rắn có momen quán tính đối với trục quay cố định là 5 kg.m2 Do tác dụng của momen ngoại lực, trong thời gian 2 s momen động lượng của vật rắn tăng đều từ 10 kg.m2/s đến 20 kg.m2/s Gia tốc góc của vật là

050: Một đĩa tròn bán kính 65 cm quay chậm dần đều với tốc độ góc ban đầu 12 rad/s và gia tốc góc bằng 8 rad/s2 không đổi quanh một trục cố định Một điểm trên mép đĩa đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu cho tới khi dừng lại ?

Ngày đăng: 21/05/2021, 10:34

w