Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.. - Về nội dung :.[r]
Trang 1Tiết 139 + 140:
«n tËp phÇn tiÕng viÖt
Trang 2Tiết 139 + 140:
Ôn tập phần Tiếng Việt
Các đơn vị kiến thức chính:
- Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.
- Nghĩa tường minh và hàm ý.
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
Trang 31 Khëi ng÷: Thành phần đứng trước CHỦ NGỮ và nêu đề tài được nói đến trong câu.
I KiÕn thøc lý thuyÕt
KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP.
* Khởi ngữ.
* Tình thái.
* Cảm thán.
* Gọi đáp.
* Phụ chú.
Trang 4Nối thành phần biệt lập ở cột A sao cho phù hợp với khái niệm ở cột B
a Được dùng để tạo lập hoặc duy
trì quan hệ giao tiêp.
b Được dùng để bổ sung một số
chi tiết cho nội dung chính
thuộc câu.
c Được dùng để thể hiện cách
nhìn thuộc người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu.
d Được dùng bộc lộ tâm lí của
người nói.
1 Phụ chú
2 Gọi - đáp
3 Tình thái
4 Cảm thán
Trang 5I KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP.
* Khởi ngữ.
* Tình thái.
* Cảm thán.
* Gọi đáp.
* Phụ chú.
1 Bài 1: Các từ in đậm sau đây là thành phần gì? Hãy tìm và điền vào bảng sau?
Khởi
ngữ
Thành phần biệt lập Tình thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú
Xây cái
lăng ấy.
Dường như Vất vả quá Thưa ông
Những người… như
vậy
Trang 6Câu2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện
ngắn: “Bến quê” có dùng khởi ngữ và tình thái:
“Bến quê” là một câu chuyện về cuộc đời – cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta – với những nghịch lí không dễ gì hòa giải Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của
Nguyễn Minh Châu ? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp
dí một chỗ, con người mới nhận ra rằng : gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình.
chỉ kịp nhận ra vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình
Tiết 139, 140: Ôn tập phần Tiếng Việt
Trang 7Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một
đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình
thức.
- Về nội dung :
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) ;
+ Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình
tự hợp lí (liên kết lô-gíc).
- Về hình thức , các câu và các đoạn văn có thể được liên kết
với nhau bằng một số biện pháp chính: Phép lặp, phép thế,
phép đồng nghĩa, phép trái nghĩa, phép liên tưởng, phép nối
…
II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Trang 8a Ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc
đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang
Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn Gió Và tôi thấy đau, ướt ở má
II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Bài tập 1+ 2: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in màu xanh trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào? Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Phép liên kết Lặp từ
Từ ngữ
tương
ứng
Nhưng, Nhưng rồi, Và
Trang 9II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Phép liên kết Lặp từ
Từ ngữ
tương
ứng
Nhưng, Nhưng rồi, Và
b Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang
Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm xuống phải không ạ ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến
quê)
Trang 10II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Phép liên kết Lặp từ
Từ ngữ
tương
ứng
Nhưng, Nhưng rồi, Và
c Nhưng cái “ com – pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
- Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói :
- Đâu có phải thế ! Tôi
(Lỗ Tấn, Cố hương)
thế
Trang 11Bài tập 3: Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình
thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Đoạn văn giới thiệu truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu thể hiện sự liên kết về nội dung và hình thức :
- Liên kết về nội dung :
+ Liên kết chủ đề : các câu trong đoạn đều tập trung vào việc giới thiệu truyện ngắn “ Bến quê”.
+ Liên kết logic : các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
- Liên kết về hình thức :
+ Sử dụng phép lặp : cuộc đời, Nhĩ, số phận…
+ Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa : gần hết cuộc đời, ngày cuối cùng của cuộc đời.
Trang 12III Nghĩa tường minh và hàm ý.
Bài 1: Tỡm hàm ý trong truyện cười: (SGK)
Ở dưới ấy cỏc nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi.
Hàm ý:
Địa ngục là nơi dành cho những kẻ nhà giàu như ụng
( keo kiệt nh ông chết sẽ bị đày xuống địa ngục)
Trang 13Bài 2: Tỡm hàm ý cỏc đoạn hội thoaị sau:
a Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
Hàm ý:
Họ đỏ búng dở, khụng hay
=> ( vi phạm phương chõm quan hệ)
b Tớ bỏo cho Chi rồi.
Hàm ý:
Tớ chưa bỏo cho Nam và Tuấn
Tớ đã báo cho Chi, bạn ấy đã báo cho 2 bạn kia ( giả định nhà Chi ở gần nhà Tuấn và Nam, hoặc 3 bạn đó chơi thân với nhau.)
=> (Vi phạm phương chõm về lượng)
Trang 14CÂU 4.
Câu ca dao:
Bởi quân thù nên én lạc, nhạn bay”.
(?) Hàm ý câu ca dao trên thể hiện ở cụm từ nào? (12 chữ cái)
Tiết 137, 138: Ôn tập phần Tiếng Việt
Trang 15Hàm ý thể hiện ở cụm từ:
É N L Ạ C N H Ạ N B A Y
Tiết 137, 138: Ôn tập phần Tiếng Việt
Trang 16(?) Cụm từ trên muốn thể hiện hàm ý? (12)
Tiết 137, 138: Ôn tập phần Tiếng Việt
Trang 17Cụm từ trên muốn thể hiện hàm ý:
V Ợ C H Ồ N G L Y T Á N