1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi li 9 HKI 20112012

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 167,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao, còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:D. dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả n[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐÔNG LỖ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012

HIỆP HÒA Môn: Vật lý lớp 9

- Thời gian làm bài: 45 phút

A TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật

B tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật

C đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật

D tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật

Câu 2 Công thức dùng để tính công suất điện là

A P = R.I B P = U.I2 C P = U

2

R D P = U.R

2

Câu 3 Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3

lần và tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn:

C giảm đi 3 lần D không thay đổi

Câu 4 Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao,

còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:

A dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có điện trở nhỏ nên toả nhiệt ít

B dòng điện qua dây tóc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn nóng sáng

C dòng điện qua dây tóc bóng đèn đã thay đổi

D dây tóc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng

Câu 5 Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6.m Điện trở của dây dẫn là

A 0,16 B 1,6 C 16 D 160

Câu 6 Cho hai điện trở, R1 = 20 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 =

40 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào

2 đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là

Câu 7: khi đua hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:

C Không hút nhau cũng không đẩy nhau D Lúc hút, lúc đẩy

Câu 8: Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí

như thế nào?

A Tạo với kim nam châm một góc bất kì B Vuông góc với kim nam châm

Trang 2

C Tạo với kim nam châm một góc nhọn D Song song với kim nam châm

Câu 9:Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

A Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ;

B Có thể hút các vật bằng sắt;

C Khi bị nung nóng lên thì hút các vật bằng sắt;

D Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt

Câu 10: Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?

A Sử dụng đèn bàn công suất 100W

B Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết

C Cho quạt quay khi mọi người ra khỏi nhà

D Bật sáng các đèn trong nhà suốt đêm

Câu 11: Các bóng đèn trong nhà đang sáng bình thường, nếu mắc thêm bếp điện thì:

A Các đèn sáng bình thường B Các đèn sáng hơn trước

C Các đèn kém sáng hơn trước D Các đèn lúc sáng hơn, lúc tối hơn

Câu 12: Một bóng đèn có ghi 12V - 6W mắc vào nguồn điện có điện thế 12V Điện trở

của bóng đèn là:

A 12 B 24 C 36 D 48

B TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 13 (2đ)Phát biểu quy tắc bàn tay phải?

Cho cực của nguồn điện như hình 1 hãy xác

định tên cực từ của ống dây

Câu 14: (3 đ) Phát biểu quy tắc bàn tay trái? Vận

dựng quy tắc xác định các thành phần còn thiếu?

Câu 15.(2đ) Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,06 mm2

và điện trở suất 1,1.10-6 m Được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng trong thời gian 15 phút

a Tính điện trở của dây

b Xác định công suất của bếp?

c Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên?

N

S

.

I

a

.

I

F

b

F

I

c

I

d

Trang 3

MA TRẬN

Điện trở dây dẫn

Định luật ôm

2 0,5đ

2 0,5đ

1 0,25 đ

1 0.5đ

6 1,75đ Công – công

suất

2 0,5đ

1 0,5đ

3 1,0đ Định luật

Jun-Len xơ

1 1,0đ

1 1,0đ

An toàn, tiết

0,25đ 2 0,5đ 2 5,0đ 5 5,75đ

0,75đ

8 2đ

6 7,25đ

17 10đ

Trang 4

Hướng Dẫn Chấm Bài Thi Môn Vật Lý Lớp 9

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm)

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 13: 2 điểm.

Quy tắc bàn tay phải: “Nắm bàn tay phải, rồi đặt sau cho bốn ngón tay

hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra

chỉ chiều của đường sức từ tròng lòng ống dây”

Đầu A: cực Nam;

Đầu B: cực Bắc

1 điểm

1 điểm

Câu 14: 3 điểm.

Quy tắc bàn tay trái: “Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào

lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện

thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.”

Mỗi hình đúng cho 0,5 điểm

1 điểm

2 điểm

Câu 16 (2 đ)

Điện trở bếp điện:

6

6

3

0,06.10

l R S

Công suất bếp điện:

880 55

U

R

Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 15 phút: Q=A=P.t=880.15.60=792000J=792kJ

Đáp số:

a R=55

b P=880W

c Q=792kJ

0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm

Ngày đăng: 21/05/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w