Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy 2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O Quá trình trên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt trời nên t[r]
Trang 1GIẢI THICH HIÊN TƯỢNG HÓA HỌC.
cau 1 “Thuốc chuột” là chất gì mà có thể làm chuột chết ? Tại sao những con chuột sau khi
ăn thuốc chuột lại đi tìm nước uống Vậy thuốc chuột là gì? Cái gì đã làm cho chuột chết? Nếu sau khi ăn thuốc mà không có nước uống thì chuột chết mau hay lâu hơn ?
Thành phần thuốc chuột là kẽm photphua Zn3P2 Sau khi ăn, Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh, hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm, nó khát và đi tìm nước:
Zn3P2 + 6H2O → 3Zn(OH)2 + 2PH3↑ Chính PH3 (photphin) đã giết chết chuột
Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột → PH3 thoát ra nhiều → chuột càng nhanh chết Nếu không có nước chuột sẽ chết lâu hơn
câu 2: Vì sao ta không thể dập tắt đám cháy của các kim loại mạnh: K, Na, Mg,… bằng khí
CO2 Do các kim loại trên có tính khử mạnh nên vẫn cháy được trong khí quyển CO2
Thí dụ
2Mg + CO2 → 2MgO + C Cacbon sinh ra lại tiếp tục cháy: C + O2 → CO2
Áp dụng: Để dập tắt các đám cháy thông thường người ta thường dùng khí CO2 Tuy nhiên
một số đám cháy có các kim loại mạnh thì CO2 không những không dập tắt mà làm cho lửa cháy thêm gây thiệt hại nghiêm trọng
câu 3
Vì sao “bánh bao” thường rất xốp và có mùi khai ?
Khi làm bánh bao người ta thường cho ít bột nở NH4HCO3 vào bột mì Khi nướng bánh, NH4HCO3 phân hủy thành các chất khí và hơi thoát ra nên làm cho bánh xốp và nở
NH4HCO3(r) -> NH3↑ + CO2↑ + H2O↑
Do khí NH3 sinh ra nên làm cho bánh bao có mùi khai
Câu 4:: “Ma trơi” là gì? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ?
Trong xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho Khi cơ thể động vật chết đi,
nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH3 và lẩn một ít điphotphin P2H4 Photphin không
tự bốc cháy ở nhiệt độ thường
Khi đun nóng đến 150o C thì nó mới cháy được Còn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy 2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O
Quá trình trên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt trời nên ta không quan sát rõ như vào ban đêm Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá trình hóa học xảy ra trong tự nhiên Thường gặp ma trơi ở các nghĩa địa vào ban đêm
CÂU 5: Ca dao Việt Nam có câu: “Lúa chim lấp ló ngoài bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà
lên”Mang ý nghĩa hóa học gì ?
- Câu ca dao có nghĩa là: Khi vụ lúa chiêm đang trổ đồng mà có trận mưa rào kèm theo sấm chớp thì rất tốt và cho năng suất cao Vì sao vậy ? Do trong không khí có khoảng 80% Nitơ và 20 % oxi Khi có sấm chớp( tia lửa điện) thì: 2N2 + O2 → 2NO
- Sau đó: 2NO + O2 → 2NO2 Khí NO2 hòa tan trong nước
- : 4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3 HNO3 → H+ + NO3- (Đạm)
- Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất được cung cấp khoảng 6-7 kg nitơ
- Đề :1
Trang 2Câu 1: (2điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
- NH4Cl 1 NH3 2 NO 3 NO2 4 HNO3 5 Cu(NO3)2 6 O2 7 P2O5 8
H3PO4
GIẢI: 1/ NH4Cl t0 NH3 + HCl
2/ 4NH3 + 5O2 t xt0, 4NO + 6H2O
3/ 2 NO + O2 2 NO2
4/ 4 NO2 + O2 + 2H2O 4 HNO3
5/ 2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
6/ 2Cu(NO3)2 t0 CuO + O2 + 4NO2
7/ 5O2 + 4P t0 2 P2O5
8/ P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Câu 2: (2 điểm)
- Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch sau: NH4NO3, NH4Cl, Na3PO4, NaNO3
GIẢI: - Trích các dung dịch cần phân biệt ra một ít làm mẫu thử
- Nhúng quì tím lần lượt vào các mẫu thử:
+ Mẫu làm quì tím hoá đỏ là NH4NO3, NH4Cl
+ Mẫu làm quì tím hoá xanh là Na3PO4
+Mẫu không làm quì tím đổi màu là NaNO3
- Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào 2 mẫu thử NH4NO3 và NH4Cl:
+ Mẫu có kết tủa trắng NH4Cl
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl
- + Còn lại là NH4NO3
Câu 3: (2 điểm) Trong dung dịch có thể tồn tại các ion sau đây được không? Giải thích?
- a/ K+, Cu2+, NO3
, OH c/ Na+, Ba2+,SO42-,Cl
- b/ Na+, Fe3+, SO42-,Cl d/ Na+, Ca2+,NO3
,CO3 2-GIẢI: a/ Không tồn tại vì: Cu2++ 2OH- Cu(OH)2
b/ Tồn tại
t 0
Trang 3c/ Không tồn tại vì: Ba2++ SO42-BaSO4
d/ Không tồn tại vì: Ca2++ CO32- CaCO3
Câu 4 : (4điểm)
- Hòa tan hoàn toàn m(g) kim loại Mg và Cu vào dung dịch HNO3 31,5% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 (l) khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch A được 65,5 (g) muối khan
- a) Tìm m
- b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng vừa đủ
- c) Nếu thay dung dịch HNO3 ở trên bằng dung dịch HCl thì thu được bao nhiêu (l) khí H2?
- (Biết các khí được đo ở đktc)
- (Cho H=1; O=16; N=14; Mg=24; Cu=64)
a)- Gọi số mol của Mg và Cu trong hỗn hợp lần lượt là x, y
- Số mol khí NO = 0,25 (mol)
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO)2 + 2NO + 4H2O
(mol) x → 8/3x → x → 2/3x
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO)2 + 2NO + 4H2O
(mol) y → 8/3y → y → 2/3y
- Ta có hệ pt: 2/3x + 2/3y = 0,25
148x + 188y = 65,5
x = 0,125
y = 0,25
- Khối lượng hỗn hợp: m = mMg + mCu = 67,25(g)
b) - Số mol HNO3: nHNO3 = 8/3x + 8/3y = 1(mol)
- Khối lượng dung dịch HNO3 : mdd HNO3 = 200(g)
c)Chỉ có Mg phản ứng với dung dịch HCl :
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
(mol) 0,125 → 0,125
- - Thể tích H2 = 2,8 (l)
ĐỀ 2:
Trang 4A PHẦN CHUNG (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau:
a) KOH+ KHCO3→
b) FeCl3 + AgNO3→
Câu 2: (1 điểm) A là dung dịch H2SO4 0,005M.
a) Tính pH của dung dịch A.
b) Pha loãng dung dịch A 100 lần được dung dịch B Tính pH của dung dịch B.
GIẢI:
a H2SO4 0,005M→[H+]=0,01M→ pH=2
b Pha loãng 100 lần nên: [H+]=0,01/100M = 10-4 → pH=4
Câu 3: (2 điểm) Chỉ dùng một hóa chất duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các
lọ riêng biệt: NH4NO3, (NH4)2SO3, Na2SO3, NaCl Viết phương trình ion thu gọn xảy ra trong quá trình nhận biết
Dùng Ba(OH)2
NH4NO3: Khí mùi khai thoát ra Viết đúng phương trình
(NH4)2SO3: Khí mùi khai thoát ra và kết tủa trắng Viết đúng phương trình
Na2SO3: Kết tủa trắng Viết đúng phương trình Còn lại là NaCl
Câu 4: (1 điểm) Trong ngành chế biến thực phẩm, người ta thường dùng muối NH4HCO3
hoặc muối (NH4)2CO3 để làm xốp bánh (hay còn gọi là làm bột nở) Hãy giải thích tại sao, viết phương trình hóa học minh họa
GIẢI:Muối NH4HCO3 và muối (NH4)2CO3 kém bền với nhiệt Khi nướng hoặc hấp bánh, chúng dễ bị nhiệt phân tạo ra một hỗn hợp khí và hơi nước thoát ra, làm cho bánh xốp và nở NH4HCO3 to NH3 + CO2 + H2O
(NH4)2CO3 to 2NH3 + CO2 + H2O
ĐỀ 3:
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
NH3 (1) NO (2) NO2 (3) HNO3 (4) Cu(NO3)2 (5) NO2
6 H3PO4 7 Na3PO4 (8) Ag3PO4
GIẢI : Hoàn thành chuỗi phản ứng
(1) 4NH3 + 5O2 Pt/to 4NO + 6H2O
(2) 2NO + O2 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
(4) 2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
Trang 5(5) 2Cu(NO3)2 t 2CuO + 4NO2 + O2
(6) 5HNO3 + P H3PO4 + 5NO2 + H2O
(7) H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
(8) Na3PO4 + 3AgNO3 to Ag3PO4 + 3NaNO3
Câu 2 : (2điểm) Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau đây:
(NH4)2SO4, NH4NO3, NaNO3, Fe(NO3)3
GIẢI:
- Cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử:
+ Mẫu thử cho khí mùi khai thoát ra là: NH4NO3
2NH4NO3 + Ba(OH)2 t0 Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
+ Mẫu thử vừa cho khí mùi khai vừa cho kết tủa là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 t0 Ba(SO4)2 + 2NH3 + 2H2O
+ Mẫu thử cho kết tủa nâu đỏ là Fe(NO3)3
2Fe(NO3)3+3 Ba(OH)2 2Fe(OH)3 + 3Ba(NO3)2
+Mẫu thử không hiện tượng là NaNO3
Câu 3: (2 điểm) Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau không? Tại sao?
a/ K+, Mg2+, Cl–, SO24
c/ Ba2+, K+, SO24
, NO 3 b/ H+, Li+, SO 32
, SO24
d/ CH3COO–, Na+, H+, Cl–
GIẢI
a/ Tồn tại
b/ Không tồn tại vì : 2H+ + SO23
SO2 + H2O c/ Không tồn tại vì : Ba2+ + SO24
BaSO4 d/ Không tồn tại vì : H+ + CH3COO– CH3COOH
Câu 4: (4 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12,45 gam hỗn hơp 2 kim loại Al và Zn bằng 750 ml dung dịch
HNO3 vừa đủ thì thu được 1,68 lít ( đktc) khí N2O ( là sản phẩm khử duy nhất)
a/ Tính % khố lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b/ Tính pH của dung dịch HNO3 ban đầu
(Cho O = 16; N = 14; Al = 27; Zn = 65; Cl = 35,5; H = 1)
GIẢI
a/ Gọi x, y lần lượt là số ml của Al và Zn trong hỗn hợp
Khối lượng hỗn hợp: 27x + 65y= 12,45 (gam)
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
x 30/8x 3/8 x
Trang 64Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + N2O + 5H2O
y 10/4 1/4 y
Số mol khí N2O : n N O 2 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)
( 3/8)x + (1/4) y = 0,075 (mol)
Giải hệ (1) và (2) có x = 0,1 và y = 0,15
Khối lượng Al : 2,7 gam
Thành phần % khối lượng Al trong hốn hợp: 21,95%
Thành phần % khối lượng Mg trong hốn hợp 78,05%
b/ Số mol HNO3 = 10n N O 2 = 10 0,075 = 0,75 (mol)
Nồng độ dung dịch HNO3 đã phản ứng : [HNO3] = [H+] = 0,75 : 0,75 = 1 M
pH của dung dịch HNO3 là : pH = - log[H+] = - log 1 = 0
ĐỀ 4:
Câu 1) (2,0 điểm)
a) Hãy viết các phương trình phản ứng chứng minh NH3 có tính bazơ yếu , tính khử
b) Viết các phương trình phản ứng của axit HNO3 đặc với các chất sau : Cu, BaCO3, Mg(OH)2, Fe2O3 c) Viết phương trình phản ứng chứng minh N2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
GIẢI:
a)* Tính bazo yếu : NH3 + HCl NH4Cl
3NH3 + AlCl3 + 3H2O -> Al(OH)3 + 3NH4Cl
* Tính khử : 3NH3 + 3O2 (t0) -> N2 + 6H2O
b) 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
BaCO3 + 2HNO3 Ba(NO3)2 + CO2 + H2O
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + H2O
c)
Tính oxi hóa : N2 + 3H2 2NH3
Tính khử : N2 + O2 2NO
Câu 2) (2,0 điểm)
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng còn thiếu
a/ NaHCO3 + HCl
b/ Ca(HCO3)2 + KOH
c/ CO2 + NaOH dư
d/ CO2 + Ba(OH)2 (2 : 1)
Trang 7a/ NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
b/ Ca(HCO3)2 + KOH CaCO3 + K2CO3 + H2O
c/ CO2 + NaOH dư Na2CO3 + H2O
d/ CO2 + Ba(OH)2 (2 : 1) Ba(HCO3)2
Câu 3) (2,0 điểm)
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau đây : (Không được dùng quỳ tím) : (NH4)2SO4, NH4NO3, KNO3, BaCl2 Viết các phương trình hóa học xảy ra
Chất (NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 Cl BaCl 2 KNO 3
H 2 SO 4 - - trắng
-Dùng axit H2SO4 => Nhận được BaCl2 (vì có kết tủa trắng)
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + H2Cl
Dùng dd Ba(OH)2 => Nhận được (NH4)2SO4 vì có kết tủa trắng và khí
NH4Cl vì chỉ có khí KNO3 thì không hiện tượng (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Câu 4) (2,0 điểm)
Cho 20 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư rồi dẫn sản phẩm khí đi qua 120 gam dung dịch NaOH 10% cho phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch B Tính khối lượng muối có trong dung dịch B
nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
=> nCO2 = 0,2 (mol) ;
C%
NaOH = m m NaOH
=> nNaOH = 1240 = 0,3 (mol)
Lập tỉ lệ n NaOH
n CO2 = 0,30,2 = 1,5
=> Tạo hai muối NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (y mol)
Ta có : x + y = n CO2 = 0,2
x + 2y = n NaOH = 0,3
GIẢI RA, tìm được x = 0,1 ; y = 0,1
Trang 8=> mNaHCO3 = 0,1.84 = 8,4 (gam) ; mNa2CO3 = 0,1.106 = 10,6 (gam)
=> Tổng khối lượng muối trong ddB : 8,4 + 10,6 = 19,0 gam
đề 5
Câu 1) (2,0 điểm)
a) Hãy viết các phương trình phản ứng chứng minh HNO3 có tính axit , tính oxi hóa
b) Viết các phương trình phản ứng của NH3 với các chất sau : O2, Cl2, dd HNO3 dd AlCl3
Giải: a)
* Tính axit : KOH + HNO3 KNO3 + H2O
CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
* Tính oxi hóa : Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
b)
3NH3 + 3O2 (t0) -> N2 + 6H2O 3NH3 + 3Cl2 (t0) -> N2 + 6HCl
3NH3 + AlCl3 + 3H2O -> Al(OH)3 + 3NH4Cl
Câu 2) (2,0 điểm)
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau đây : (Không được dùng quỳ tím) : (NH4)2SO4, NH4Cl, KNO3, K2CO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra
Giải:
Chất (NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 Cl K 2 CO 3 KNO 3
Axit HCl - - Khí
Dùng axit HCl => Nhận được K2CO3 (vì có khí thoát ra)
K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O
Dùng dd Ba(OH)2 => Nhận được (NH4)2SO4 vì có kết tủa trắng và khí
NH4Cl vì chỉ có khí KNO3 thì không hiện tượng (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Câu 4) (2,0 điểm)
Đem nung hoàn toàn 80 gam CaCO3, rồi dẫn sản phẩm khí đi qua 100 ml dung dịch KOH 10M cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch B Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch B.
Trang 9CaCO3 = 80/100 = 0,8 mol
=> nCO2 = 0,8 (mol) ; nKOH = 10 0,1 = 1 (mol)
Lập tỉ lệ n n KOH
CO2 = 0,81 = 1,25
=> Tạo hai muối KHCO3 (x mol) và K2CO3 (y mol)
x (mol) x (mol) x (mol)
Ta có : x + y = n CO2 = 0,8
x + 2y = n KOH = 1,0
GIẢI RA, tìm được x = 0,6 ; y = 0,2
C
M(KHCO 3 ) = 0,60,1 = 6 (M) ;
C
M(K2CO3) = 0,20,1 = 2(M)
Câu 5) (2,0 điểm)
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng còn thiếu
a/ Ca(HCO3)2 + HCl
b/ KHCO3 + KOH
c/ CO2 dư + NaOH
d/ CO2 + Ca(OH)2 (1 : 1)
Giải:
a/ Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
c/ CO2 dư + NaOH NaHCO3
d/ CO2 + Ca(OH)2 -(1:1) -> CaCO3 + H2O