Trắc nghiệm 4 điểm Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Có thể thu được kim loại Ag tinh khiết từ hỗn hợp Cu, Ag bằng dung dị
Trang 1Trường: Kiểm tra học kì I – Năm học 2010-2011
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Có thể thu được kim loại Ag tinh khiết từ hỗn hợp Cu, Ag bằng dung dịch
Câu 2: Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 3: Cặp chất không tác dụng được với nhau là
A CaO và HCl B Cu và H2SO4 (loãng) C: Cu và H2SO4 (đặc, nóng) D Cu và AgNO3
Câu 4: Dung dịch A có pH < 7, khi cho vào dung dịch AgNO3 thì thấy tạo kết tủa trắng A là
Câu 5: Để phân biệt 2 dung dịch không màu là NaOH và Ba(OH)2 người ta có thể dùng dung dịch
Câu 6: Dãy kim loại được xếp theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần là
A Au, Cu, Al, K B K, Al, Cu, Au C Mg, Na, Zn, Pb D Ag, Cu, Fe, Au Câu 7: Dãy chất gồm toàn các bazơ bị nhiệt phân tạo ra oxit là
A NaOH, Ba(OH)2, KOH B Fe(OH)3, Zn(OH)2, KOH
C Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3.D Ca(OH)2, NaOH , Cu(OH)2
Câu 8: Nhóm chất thuộc loại oxit axit là
A ZnO, Na2O; CaO B SO2, CO2, P2O5. C CO, N2O5, CO2 D.Al2O3, NO2, K2O Câu 9: Cho hỗn hợp khí gồm CO2, SO2, O2, N2 đi qua nước vôi trong dư, khí còn lại thoát ra là
Câu 10: Để điều chế CuSO4 người ta có thể dùng cặp chất
A Cu(NO3)2 và Al2(SO4)3 B H2SO4 loãng và CuCO3
C Cu và H2SO4 loãng D Na2SO4 và CuCl2
Câu 11: Sẽ có xuất hiện kết tủa trắng khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch
A FeCl3 B NaOH C Na2SO4 D Ca(OH)2
Câu 12: Ngâm một đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dd CuSO4 khoảng 4 -5’ sẽ xảy ra hiện tượng
A kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không thay đổi
B không có hiện tượng gì xảy ra
C một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dd ban đầu nhạt dần
D không có chất mới sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan
Câu 13: Có thể phân biệt 3 kim loại: sắt ,bạc, nhôm bằng
Câu 14: Để thu được 4,48(l) khí oxi (đktc) thì khối lượng Kali nitrat (KNO3) cần dùng là
A 40,2 g B 40,3 g C 40,4 g D 40,5 g
Câu 15: Hòa tan 1g NaOH vào nước để thu được 100ml dung dịch Nồng độ của dung dịch là
A 0,5M B 0,01M C 0,15M D 0,25M
Câu 16: Phân bón képlà
A phân lân B phân đạm C phân kali D phân NPK
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2điểm): Viết phương trình hóa học biểu diễn chuỗi phản ứng hóa học sau:
Na Na2O NaOH Na2CO3 NaCl
Câu 2 (1điểm): Chỉ dùng một thuốc thử và bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 dd: HCl; AgNO3; BaCl2 Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có)
Trang 2Câu 3 (3điểm): Trộn 150 ml dung dịch natri hiđroxit NaOH 2M với dung dịch sắt (III) clorua FeCl3 1M.
a Viết phương trình hóa học minh họa
b Để phản ứng xảy ra vừa đủ thì cần bao nhiêu ml dung dịch sắt (III) clorua (FeCl3)?
c Nếu đem toàn bộ lượng dung dịch natri hiđroxit (NaOH) trên trung hòa với 200 ml dd axit sunfuric (H2SO4) 1M thì dung dịch muối thu được sau khi phản ứng kết thúc sẽ có nồng độ mol/l là bao nhiêu? (Xem như thể tích dung dịch trước và sau phản ứng là không đổi) (1,5đ)
Cho: Na = 23; H = 1; K = 39; N = 14; O = 16
- -MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I
Nội dung
Trắc nghiệm Tự luận nghiệm Trắc Tự luận Trắc nghiệm Tự luận
I Oxit 2câu (0,5đ)
2câu (3đ)
II Axit 2câu (0,5đ)
III Muối 2câu (0,5đ) 1câu (0,5đ) 2câu (0,5đ) 1 câu(0,25đ) 1(2,5đ)
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi lựa chọn đúng đạt 0,25đ
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1 Mỗi phương trình hoàn chỉnh 0,5đ thiếu cân bằng trừ 0,25đ 2đ Câu 2 Dùng thuốc thử hợp lí, phương pháp đúng, trình bày khoa học 0,75đ Phương trình minh
họa đúng: 0,25đ
1đ
Câu 3
a PTHH: 3 NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 NaCl
b nNaOH = 0,3 ( mol )
V FeCl3 = 100 ml
c PTHH : 2 NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
n axit = 0,2 mol
- lập luận suy ra axit dư
- n muối = 0,15 mol
- CM muối = 0,43 M
3đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ