1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bai tap thue da sua

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Giả sử sản phẩm B xí nghiệp bán với giá thanh toán 2.200đ/SP nhng không ghi thuế GTGT ngoài giá bán, hãy xác định lại số thuế GTGT phải nộp trong kỳ và so sánh kết quả giữa hai trờng

Trang 1

Bài tập thuế Bài tập 1:

Tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2001 ở một xí nghiệp nh sau:

1 Số lợng sản phẩm tồn kho

- Đầu tháng: SPA: 5000, SPB: 10.000

- Cuối tháng: SPA: 8.000, SPB: 6.000

2 Về sản xuất sản phẩm:

Trong tháng xí nghiệp xuất kho 23 tấn ngyuên liệu X và 37 tấn nguyên liệu

Y để sản xuất 2 loại sản phẩm A,B với định mức tiêu hao nguyên vật liệu là: 0,3 kg X/SPA và 0,2 kg X/SPB, 0,5kg Y/SPA và 0,3 kg Y/SPB

3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm A, B xí nghiệp xuất bán trong tháng với giá 5.000đ/SPA và 2.000đ/SPB, trong đó có:

+ 7.000 SPA và 2.000 SPB đã nhận đợc giấy báo chấp nhận trả tiền nhng cuối tháng cha nhận đợc tiền

+ 5.000 SPA và 3.000 SPB đã gửi bán nhng cuối tháng cha nhận đợc thông báo gì

+ Số sản phẩm xuất bán còn lại xí nghiệp đã nhận đủ tiền

+ Trong tháng xí nghiệp nhận đợc giấy báo chấp nhận trả tiền của lô hàng gửi bán tháng trớc gồm 10.000 SPA giá bán 5.100đ/SP,

đến cuối tháng 5 thì nhận đủ tiền

Yêu cầu:

1/ Xác định số thuế GTGT xí nghiệp phải nộp trong tháng, biết thuế suất thuế GTGT đối với hai loại SP A, B là 10% Đơn vị đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ, giá bán ghi trên hoá đơn là giá cha có thuế GTGT Tổng số thuế GTGT tập hợp đợc theo hoá đơn nhập vật t nguyên liệu, dịch

vụ mua ngoài phát sinh trong kỳ là 18.500.000đ.

2/ Giả sử sản phẩm B xí nghiệp bán với giá thanh toán 2.200đ/SP nhng không ghi thuế GTGT ngoài giá bán, hãy xác định lại số thuế GTGT phải nộp trong kỳ và so sánh kết quả giữa hai trờng hợp nói trên.

Bài tập 2.

Trang 2

Một cửa hàng kinh doanh thơng nghiệp có tình hình kinh doanh tháng 6 năm báo cáo nh sau (Đơn vị VND):

đầu tháng Giá trị nhập khotrong tháng Giá tri tồn khocuối tháng

(Số liệu trên đợc hạch toán theo giá mua vào)

Doanh số bán hàng trong tháng:

Yêu cầu:

1/ Tính thuế GTGT đơn vị phải nộp, biết rằng đơn vị thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT Thuế suất thuế GTGT đối với hàng may mặc, đồ uống, đồ điện là 10%, mặt hàng khác là 5%.

2/ Giả sử đơn vị không hạch toán riêng doanh số bán từng loại hàng hoá, hãy tính lại số thuế GTGT phải nộp.

Bài tập 3.

Một nông trờng trồng và chế biến chè có số liệu trong quý I/2001 nh sau

- Nông trờng xuất bán 15 tấn chè đã sơ chế khô cho nhà máy chế biến chè thuộc Bộ Công Nghiệp, giá bán 20.000.000VND/tấn

- Xuất bán 5 tấn chè đã chế biến, giá bán 40.000VND/tấn

- Uỷ thác cho Cty XNK A xuất khẩu 30.000 hộp chè, giá bán 5.000đ/hộp

- Nông trờng có một cửa bán, giới thiệu sản phẩm đóng trên cùng quận do cùng một cơ quan thuế quản lý Trong quý nông trờng xuất cho cửa hàng 1.000 hộp chè và 50 kg chè đã chế biến, cửa hàng đã bán đợc 800 hộp chè với giá 5.500đ/hộp và 40 kg chè đã chế biến với giá 42.000 đ/kg Ngoài ra cửa hàng còn kinh doanh

Trang 3

một số mặt hàng khác, doanh số bán các mặt hàng này trong quý là 10.000.000đ, giá mua vào trên hoá đơn là 8.500.000đ

Yêu cầu:

Tính thuế GTGT phải nộp trong quý I, biết rằng:

- Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè đã qua chế biến là

10%, đối với các mặt hàng khác là 10%.

- Đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ, giá bán nói trên là giá

cha có thuế GTGT.

- Tổng số thuế GTGT của hàng hoá vật t mua vào dùng cho hoạt

động sản xuất, chế biến chè trong kỳ là 3.200.000đ Đơn vị không hạch toán riêng đợc số thuế đầu vào cho từng loại sản phẩm.

- Mặt hàng khác đơn vị mua của một đơn vị nộp thuế GTGT theo

phơng pháp trực tiếp trên GTGT có sử dụng hoá đơn bán hàng.

Bài tập 4.

Trong kỳ tính thuế của một công ty thơng mại có tài liệu sau:

- Mua 12.000 SPA của cơ sở sản xuất, giá mua 40.000đ/SP để xuất khẩu nhng không xuất khẩu mà bán lại cho cửa hàng bách hoá với giá 42.500đ/SP Hoá đơn mua và bán đều là hoá đơn GTGT ghi chép đúng quy định, thuế suất thuế GTGT 10%

- Xuất khẩu 12.000 SPB giá FOB quy ra tiền VND là 43.000đ/SP Thuế GTGT đầu vào của số SP này theo hoá đơn mua hàng là 22.200.000đ Thuế suất thuế xuất khẩu SP B là 5%

- Nhận uỷ thác nhập khẩu một lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nớc cha SX đợc dùng làm TSCĐ cho một dự án đầu t, trị giá theo giá CIF là 1,8 triệu USD Lô hàng thiết bị này đợc miễn thuế nhập khẩu Hoá hồng uỷ thác 3% tính trên giá CIF Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng uỷ thác là 10%, tỷ giá 1USD=14.500VND

- Nhập khẩu một lô hàng đồ điện dân dụng trị giá lô hàng tính theo giá CIF là 128.000.000VND(đã quy đổi) Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế GTGT là 10% Trong kỳ đơn vị đã tiêu thụ toàn

Trang 4

bộ lô hàng trên với tổng doanh thu 150.000.000VND Đơn vị sử dụng hoá đơn GTGT hợp lệ

Yêu cầu:

1/ Hãy xác định đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì ? cho cơ quan nào? Với số lợng bao nhiêu.

2/ Giả sử lô hàng nhập khẩu đồ điện dân dụng đợc giảm 50% thuế nhập khẩu, hãy tính lại số thuế GTGT phải nộp đối với lô hàng này,

và so sánh với thuế GTGT phải nôp của hai trờng hợp.

Bài tập 5.

Tình hình sản xuất kinh doanh của một nông trờng trồng dứa có SX chế biến dứa hộp ở tỉnh Thanh Hoá trong tháng 05/2001 có số liệu tính thuế nh sau:

1/ Xuất bán ra thị trờng 20 tấn dứa tơi, giá bán 2.000đ/kg

2/ Dùng 80 tấn dứa tơi để chế biến thành 50.000 hộp dứa

- Trong kỳ xuất bán 20.000 hộp, đơn giá 10.000đ, hàng bán đã thu

đủ tiền

- Xuất 2.000 hộp dứa, trong đó 1.500 hộp dùng làm quà tặng cho đơn

vị N còn 500 hộp dùng cho tiêu dùng nội bộ, đơn giá hạch toán là 10.000đ

- Uỷ thác cho công ty XNK Thanh Hoá xuất khẩu 20.000 hộp dứa

- Nông trờng có một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm tại Hà nội hạch toán phụ thuộc Trong kỳ xuất cho cửa hàng 5.000 hộp, đã bán đợc 3.000 hộp với giá bán ra 11.000đ/hộp

Yêu cầu.

Tính thuế GTGT mà nông trờng và cửa hàng phải nộp, biết rằng đầu kỳ nông trờng không có sản phẩm tồn kho, thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm dứa là 10% Hãy chỉ rõ số thuế GTGT này đợc nộp cho cơ quan thuế

địa phơng nào?

Bài tập 6.

Một doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong quý I/2001 nh sau

1 Mua 200 tấn gạo của một cơ sở xay sát gạo để xuất khẩu, đơn giá

Trang 5

tại kho là 2.500.00đ/tấn, chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng là 300.000đ/tấn cha thuế Số gạo còn lại đơn vị đã bán trong nớc với giá 2.400.000đ/tấn

2 Nhập 300 chiếc tủ lạnh, giá tại cửa khẩu xuất 300USD/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng là 5.000USD Đơn vị đã bán toàn bộ lô hàng này với giá bán cha thuế GTGT là 5.600.000đ/chiếc

3 Nhận uỷ thác nhập khẩu cho công ty A 2.000 chai rợu ngoại, giá hoá

đơn là 70 USD/chai, chi phí vận chuyển, bảo hiểm cho cả lô hàng này là 2.500 USD Hoa hồng uỷ thác 10% trên giá CIF

Yêu cầu.

1/ Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong quý biết rằng:

+ Thuế xuất khẩu đối với gạo 0%.

+ Thuế nhập khẩu đối với rợu 20%, đối với tủ lạnh 20%.

+ Thuế GTGT đối với mặt hàng gạo và vận chuyển nội địa là 5%,

mặt hàng tủ lạnh là 10%.

+ Thuế TTĐB đối với rợu 70%.

+ Tỷ giá 1USD=14.500VND.

+ Cơ sở xay sát gạo nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp có

hoá đơn bán hàng.

2/ Giả sử moi điều kiện khác không thay đổi nhng lô hàng rợu uỷ thác nhập khẩu trong quá trình vận chuyển ở khu vực hải quan quản lý bị vỡ mất 200 chai đã đợc cơ quan giám sát chất lợng, kiểm hoá hải quan xác nhận Hãy tính lại số thuế phải nộp liên quan đến lô hàng nhập khẩu?

Bài tập 7.

Một công ty cổ phần kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế nh sau:

1 Nhập khẩu 20 chiếc xe ô tô giá hoá đơn là 12.000USD/chiếc Chi phí vận tải, bảo hiểm là 500USD/chiếc Đơn vị đã bán toàn bộ số xe này với giá 600.triệu đ/chiếc cha có thuế Thuế suất thuế GTGT đối với hàng ô tô là 5%

2 Làm đại lý bán hàng cho một công ty của nớc ngoài theo đúng giá bán bên nớc ngoài quy định Công ty đã bán đợc số hàng tri giá 380.000.000đ, hoá hồng đại lý là 10%, thuế suất thuế GTGT với loại hàng này là 10%

3 Mua hàng của một Cty SX hàng mỹ nghệ, đã làm thủ tục xuất khẩu, trị giá lô hàng theo giá mua cha có thuế ghi trên hoá GTGT là 280.000.000đ thuế suất thuế GTGT đối với hàng thủ công mỹ nghệ

là 10%

Trang 6

Yêu cầu:

Xác định các loại thuế đơn vị phải nộp trong kỳ ở mỗi khâu luân chuyển hàng hoá, biết rằng:

+ Thuế suất thuế XK đối với hàng mỹ nghệ 20% Biết giá FOB của

lô hàng quy đổi ra VND là 380.000.000đ.

+ Thuế NK ô tô 60%.

+ Thuế TTĐB đối với ô tô 100%.

+ Tỷ giá 1USD = 14500đ

+ Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.

Bài tập 8.

Một xí nghiệp điện cơ có số liệu trong kỳ tính thuế nh sau:

1 Nhập khẩu thiết bị giá hoá đơn 50.000USD, chi phí vận tải, bảo hiểm 3.000USD

2 Xuất khẩu 200 chiếc quạt, đơn giá bán tại cửa khẩu 650.000đ/chiếc

3 Xuất bán 400 chiếc quạt cùng loại, giá bán 630.000đ/chiếc

4 Dùng 50 chiếc quạt để thởng cho CBCNV, giá hạch toán 500.000đ/chiếc

5 Dùng 30 chiếc quạt để trao đổi hàng đối lu, giá trao đổi hạch toán là 500.000đ/chiếc

Yêu cầu.

Biết thuế suất thuế XK đối với quạt là 2%, thuế suất thuế NK thiết bị 2%, thuế suất thuế GTGT đối với hàng thiết bị nhập khẩu và hàng quạt 10%.

Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khẩu trừ Tổng số thuế đầu vào của vật t thiết bị khác nhập trong kỳ và các dịch vụ mua ngoài dùng cho SX quạt là 25.400.000 Tỷ giá 1USD = 14.500VND

Hãy xác định số thuế trong kỳ phải nộp.

Bài tập 9.

Tình hình SXKD của một công ty XNK trong kỳ nh sau

+ Ký hợp đồng với một Cty tại Đài Loan mhận gia công dệt 30 tấn sợi thành vải, định mức 0.2kg sợi/m vải Tiền gia công 5.000đ/m vải Đến

kỳ hạn giao hàng công ty chỉ giao đợc 130.000m vải, số còn lại do

Trang 7

không bảo đảm chất lợng nên Cty phải tiêu thụ trong nớc với giá 35.000đ/m vải, giá CIF của sợi nhập là 110.000đ/kg

+ Ký hợp đồng với một Cty tại Hàn Quốc gia công ga trải gờng, Cty đã nhập khẩu 10.000m vải để gia công theo hợp đồng định mức 5m vải/ga, giá gia công 5 USD/ga Sau đó công ty đa toàn bộ số vải cho cơ sở B trực tiếp gia công, đơn giá gia công là 40.000đ/ga Đến kỳ hạn giao hàng, Cty đã giao đủ số ga cho bên nớc ngoài

+ Nhập khẩu 1.000 máy móc thiết bị Ytế, giá hoá đơn tại cửa khẩu xuất là 4.000USD/chiếc, tổng chi phí vận tải từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập cho toàn bộ lô hàng là 9.500 USD, tổng chi phí bảo hiểm 2000 USD

Yêu cầu.

Tính thuế GTGT, thuế nhập khẩu Cty phải nộp trong kỳ biết thuế suất thuế nhập khẩu đối với sợi 5%, đối với vải 20%, với máy móc 6% Thuế suất thuế GTGT đối với hàng may mặc, vải, sợi là 10%, máy thiết bị Ytế 5% Tỷ giá 1USD = 14.500VND, thuế nhập khẩu tính theo giá hoá đơn.

Bài tập 10.

Một doanh nghiệp nhà nớc nhà nớc gia công hàng may mặc trên địa bàn Hà Nội trong năm báo cáo có hoạt động sau:

1 Nhận một hợp đồng gia công sản xuất 30.000 chiếc áo phao xuất khẩu, đơn giá gia công 30.000đ/chiếc cho một công ty thơng nghiệp trong nớc

2 Theo định mức thoả thuận giữa hai bên, đơn vị đa gia công đã giao

đủ số vải nguyên liệu cho lô hàng là 90.000m vải

3 Trong năm đơn vị mới chỉ hoàn thành bàn giao đợc 28.000 chiếc Do không giao đủ số lợng đúng hạn theo hợp đồng, đơn vị đã phải bồi thờng thiệt hại cho đơn vị giao gia công 5 triệu đồng

4 Chi phí đơn vị phân bổ cho sản phẩm gia công hoàn thành là 436 triệu đồng Trong đó:

1 Khấu hao TSCĐ

2 Vật liệu phụ

47 22

Trang 8

3 Tiền lơng

4 Chi phí nghiên cứu KH, giáo dục, y tế trong D/nghiệp

5 Dịch vụ mua ngoài

6 BHXH, BHYT, KFCĐ

7 Lãi vốn vay phải trả

8 Dự phòng công nợ khoá đòi

9 Chi quảng cáo, tiếp thị, giao dịch và chi khác

10.Các khoản thuế và phí đợc khấu trừ

120 30 50 26 12 15 34 80

Thông tin bổ sung:

- Khoản chi phí nghiên cứu KH, giáo dục, ytế của đơn vị vợt định mức chi do nhà nớc quy định 20%

- Đơn vị đã đợc thành lập và đi vào hoạt động đợc 5 năm

- Số lãi 12 triệu đồng phải trả là số tiền lãi đợc phân bổ theo lãi suất vay thực tế 3% tháng của công nhân trong đơn vị (lãi suất thực tế

đang áp dụng cao nhất là 1,2%/tháng)

- Hết năm báo cáo không có khoản công nợ nào đợc coi là khó đòi

- Quỹ lơng cơ bản của đơn vị là 100 triệu đồng

- Các khoản chi phí còn lại đợc tính toán phân bổ theo đúng chế độ nhà nớc ban hành

- Thuế suất thế GTGT đối với gia công 10%, thuế TNDN 32%

Yêu cầu.

1 Quyết toán số thuế đơn vị thực phải nộp trong năm với giả thiết giá gia công nói trên cha có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào của vật t

và dịch vụ mua ngoài phát sinh trong năm tính thuế là 16 triệu đồng.

2 Giả sử giá gia công nói trên là giá thực thanh toán giữa hai bên nhng trên hoá đơn thanh toán không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá thanh toán Hãy quyết toán lại số thuế đơn vị phải nộp trong năm báo cáo.

3 Giả sử đơn vị đa gia công đăng ký nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hãy cho biết đơn vị này có đợc kê khai khấu trừ số thuế của hoạt động gia công không, trong mỗi trờng hợp nói trên?

Bài tập 11.

Trang 9

Một ngân hàng cổ phần trên địa bàn Hà nội tính đến 31/12/2000 có các hoạt động sau:

+ Tổng số tiền huy động từ khách hàng luỹ kế: 110 tỷ đồng

+ Tổng số tiền ngân hàng cho vay luỹ kế : 150 tỷ đồng

Trong số 400 triệu đồng cha thu hồi có 200 triệu đồng đợc coi là khoản không có khả năng thanh toán trong niên độ kế toán 1999

+ Tiền thu về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng: 300 triệu đồng

+ Tiền thu về dịch vụ chiết khấu hối phiếu: 30 triệu đồng

(trong đó có khoản trích trớc dự phòng công nợ khó đòi là 100 triệu)

Yêu cầu:

1/ Căn cứ vào tài liệu trên tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị phải nộp biết rằng:

+ Thuế suất thuế TNDN 32%, thuế suất thuế GTGT 10%.

+ Quỹ dự phòng công nợ khó đòi đã đợc trích theo chế độ quy định (số d

đầu năm) là 150 triệu đồng.

+ Vốn chủ sở hữu của ngân hàng tại thời điểm cuối năm là 3 tỷ đồng + Đơn vị thuộc loại doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập bổ sung với

thuế suất 25%.

+ Những chi phí kinh doanh trên đợc coi là hợp lý.

2/ Giả sử trong năm không phát sinh khoản công nợ khó đòi, hãy xác định lại số thuế TNDN phải nộp?.

Bài tập 12

Một đơn vị sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm tính thuế có tài liệu sau

Trang 10

+ Nhập kho số SP sản xuất hoàn thành 4.000 SPA, 5.000 SPB.

+ Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ : 3.000 SPA, 4.500 SPB trong

đó:

- Bán cho Cty thơng nghiệp 2.000 SPA và 3.000 SPB, giá bán 12.250 đ/SPA và 31.350 đ/SPB

- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị 1.000 SPA và 1.500 SPB Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán đợc 800 SPA và 1.200 SPB, giá bán 12.775 đ/SPA và 31.977 đ/SPB

Yêu cầu:

1/ Tính thuê TTĐB đơn vị phải nộp trong kỳ, biết rằng:

+ Thuế suất thuế TTĐB đối với SPA là 75%, SPB là 65%.

+ Trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế

TTĐB để SX 5.000 SPA, giá mua 3.062,5 đ/kg, thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên vật liệu là 75%.

+ Đơn vị không có nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ.

2/ Giả sử đơn vị có nguyên vật liệu (NVL) tồn kho đầu kỳ, không có SP tồn kho đầu kỳ Hoặc không có NVL tồn kho đầu kỳ, có SP tồn kho đầu kỳ Hoặc cả NVL và SP đều có tồn kho đầu kỳ Hãy xác định xem cần phải có

thêm những thông tin gì để có thể tính đợc thuế cho đơn vị trên?.

Bài tập 13.

Một nhà máy sản xuất thuốc lá có tình hình kinh doanh trong tháng 7 năm báo cáo nh sau:

1 Tình hình tồn kho sản phẩm:

Đơn vị : bao

2 Tình hình sản xuất sản phẩm

Trong tháng xí nghiệp xuất kho 1.700 kg thuốc lá sợi để sản xuất thuốc lá bao Định mức tiêu hao nguyên liệu: 0,025kg thuốc lá sợi/1kg bao thuốc lá A và 0,03 kg thuốc lá sợi/1 bao thuốc lá B Số lợng thuốc lá B sản xuất trong tháng gấp 2 lần số thuốc lá A sản xuất

3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w