Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn. 1đ 1đ[r]
Trang 1Câu 1 (2 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Vì sao trong phản ứng hoá học tổng
khối lượng các chất được bảo toàn?
Câu2 (2 điểm) Cho các sơ đồ phản ứng hóa học sau: Chọn CTHH và hệ số thích hợp đặt vào
dấu ?
a) ? + ?O2 > ? Fe3O4
b) ?Al + ? CuSO4 > ? + Al2(SO4)3
Câu 3 (1 điểm) Những hiện tượng dưới đây là HTVL hay HTHH?
A Than nghiền thành bột than; B Cô cạn nước muối thu được muối ăn;
C Củi cháy; D Hoá lỏng không khí để tách lấy oxi
Câu 4: (2 điểm) Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a K + O2 -> K2O
b Fe+ Cl2 -> FeCl3
c Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
Hãy lập các phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất,trong
từng phản ứng
Câu 5 (3 đ) Biết rằng nhôm (Al) tác dụng với axit clohiđric (HCl) tạo thành nhôm clorua (AlCl3) và khí hiđrô (H2) a, Lập phương trình hoá học của phản ứng b, Biết khối lượng của Al là 18 g, khối lượng HCl là 73 g, khối lượng của H2 là 2 g Tính khối lượng nhôm clorua AlCl3 thu được BÀI LÀM:
Đáp án và biểu điểm:
Ma trận đề:
Nội dung
Mức độ kiến thức
Tổng
Hiện tượng vật lí,
Định luật bảo toàn
Trang 2ĐỀ CHẲN:
Câu 1 (2đ) - Định luật: Trong 1 phản ứng hoá học, ,tổng khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
- Giải thích: Trong phản ứng hoá học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử Sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron
Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn
1đ 1đ
Câu 2 (2đ) a 3Fe + 2O2 → Fe3O4
b 2Al + 3CuSO4 → 3Cu + Al2(SO4)3
1đ 1đ
Câu 3 (1đ) - Tính chất vậit lí: A,B
- Tính chất hoá học: C,D
0,5đ 0,5đ
Câu 4 (2đ)a K + a 4K + O2 → 2K2O (4:1:2)
b 2Fe+ 3Cl2 → 2FeCl3 (2:3:2)
c Fe2O3 + 3H2→ 2Fe + 3H2O (1:3:2:3)
0,75đ 0,75đ 0,5đ
Câu 5 (3đ) a 2Al + 6 HCl →2AlCl3+ 3H2
b Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mAl+mHCl=mAlCl3+m H2
mAlCl3 = ( 18 + 73) - 2 = 89(g)
1,5đ 1,5đ