1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Kiem tra cuoi ky 2Ngu van lop 6Chan2A

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: - Giới thiệu được câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 6

THỜI GIAN 90 PHÚT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc những kiến thức trọng tâm đã học ở học kì II

- Củng cố những kĩ năng làm tự luận

2 Kĩ năng:

- Kiểm tra năng lực kĩ năng và hiệu quả tích hợp ba phân môn trong từng câu trả lời, từng bài tập và viết

3 Thái độ: Có ý thức khi làm bài thi

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Ra đề, đáp án.

a Phương Pháp:

b ĐDDH:

2 Học sinh : Ôn tập chuẩn kiến thức, dụng cụ học tập.

III Tiến trình bài dạy:

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II Mức độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ

cao

- Tục ngữ

- Văn nghị luận

- Nhớ và chép lại chính xác 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Hiểu được

về tình cảnh khốn khó của nhân dân trước thiên tai

và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%

Số câu 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%

Số câu 2

điểm 2

=20%

2 Tiếng Việt

- Các kiểu câu

- Các dấu câu

- Nhớ khái niệm câu đặc biệt - Xác định câuđặc biệt, đoạn

văn

- Xác định tác dụng của dấu gạch ngang

Số câu

Số điểm

Số câu 1

Số điểm 0,5

Số câu 2

Số điểm 1,5

Số câu 3

điểm 2

Trang 2

Tỉ lệ % Tỉ lệ 5% Tỉ lệ 15% =20%

3 Tập làm văn

- Viết bài văn nghị

luận

-Viết bài văn nghị luận

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ % Số câu 1 Số điểm 6 Tỉ lệ 60% Số câu 1 điểm 6 = 60% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % Số câu 2 Số điểm 1,5 Tỉ lệ 15% Số câu 3 Số điểm 2,5 Tỉ lệ 25% Số câu 1 Số điểm 6 Tỉ lệ 60% Số câu 6 Số điểm 10 Tỉ lệ 100% ĐỀ BÀI: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Năm học: 2011 - 2012) MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh………

Lớp:… Trường:……….

Số báo danh:…………

Giám thị 1:………

Giám thị 2:………

Số phách:………

………

Đề lẻ Điểm Chữ ký giám khảo Số phách

Câu 1: Chép thuộc lòng 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất? (1đ)

Câu 2: Qua văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn, em hiểu gì về cuộc sống của

người nông dân lúc bấy giờ? (1 đ)

Câu 3:

a Thế nào là câu đặc biệt? (0,5 đ)

b Xác định câu dặc biệt trong đoạn trích sau: (0,5 đ)

“Chim sâu hỏi chiếc lá:

- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”

Câu 4: Xác định công dụng của dấu gạch ngang (-) trong đoạn văn sau:

a “Có người khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng:

- Mặc kệ!”

(Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)

b “Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu…”

Trang 3

(Vũ Bằng)

Câu 5: Giải thích câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn ”(6 đ)

-HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: Chép thuộc lòng chính xác 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (1 đ) Câu 2: Qua văn bản “Sống chết mặc bay”của Phạm Duy Tốn, em hiểu được:

- Cuộc sống vất vả, khốn khổ của người dân trong xã hội cũ, sức người không thể chống chọi lại với sức trời, sức nước (0,5 đ)

- Qua đó, lên án tố cáo bọn quan lại vô trách nhiệm (0,5 đ)

Câu 3: a Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ (0,5 đ)

b Xác định: Lá ơi! (0,5 đ)

Câu 4: Xác định công dụng:

a Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (0,5 đ)

b Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (0,5 đ)

Câu 5: (6 điểm)

* Yêu cầu chung:

- Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn nghị luận đã học

- Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

- Giới thiệu được câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết (1 đ)

- Triển khai việc giải thích :

+ Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ (1,25 đ)

+ Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ (1,25 đ)

+ Giải thích được nghĩa sâu Liên hệ với các dị bản khác (1,5 đ)

- Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với hôm nay (1 đ)

*Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn miêu tả người là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

Ngày đăng: 20/05/2021, 03:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w