Câu 2: Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương.[r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II (Năm học 2011-2012) Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong
chương trình học kì II, môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng việt,
Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của
học sinh (học sinh trung bình)
1/ Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, Tiếng việt, Tập
làm văn trong chương trình giữa HK II
2/ Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng
3/ Thái độ: có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài
làm của mình.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Tên
Chủ đề
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao
1 Văn học
- Văn học
dân gian
- Văn học
hiện đại
- Trình bày ý nghĩa văn bản ”Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài Thanh
- Trình bày câu tục ngữ
Số câu: 2
Số điểm:2
Tỉ lệ 20 %
Số câu: 2
Số điểm:2
Tỉ lệ 20 %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 0
Số điểm:
0
Số câu: 0
Số điểm: 0
Số câu: 2
Số điểm:2
Tỉ lệ 20 %
2 Tiếng Việt
Các kiểu câu
Nêu công dụng dấu chấm lửng
Đặt một ví dụ về dấu chấm lửng
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20 %
Số câu: 0.5
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10 %
Số câu:0.5
Số điểm:1
Tỉ lệ 10 %
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu 1 điểm 2
Tỉ lệ 20%
Trang 23 Tập làm
văn
Văn nghị
luận giải
thích
Giải thích câu tục ngữ
”Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nõi cho vừa lòng nhau”
Số câu 1
Số điểm 6
Tỉ lệ 60%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm:6
Tỉ lệ 60 %
Số câu 1
Số điểm 6
Tỉ lệ 60%
Số câu 4
Số điểm 10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 2.5
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30 %
Số câu: 0.5
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10 %
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ 60 %
Số câu 4
10 điểm
Tỉ lệ 100
%
IV NỘI DUNG KIỂM TRA
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Năm học: 2011 - 2012)
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học
sinh………
Lớp:… Trường:
……….
Số báo danh:…………
Giám thị 1:
………
Giám thị 2:
………
Số phách:
………
………
………
ĐỀ:
Câu 1: Chép thuộc lòng câu tục ngữ về con người và xã hội?(1đ)
Câu 2: Trình bày ý nghĩa văn bản ”Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài Thanh?(1đ) Câu 3: Nêu công dụng dấu chấm lửng ? Đặt một ví dụ về công dụng dấu chấm lửng? (2đ)
Câu 4: Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ ”Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nõi cho vừa lòng nhau”.(6đ)
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: Chép đúng câu tục ngữ về con người và xã hội.(1đ)
Câu 2: Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương (1đ)
Câu 3: Công dụng dấu chấm lửng (1đ)
- Tỏ ý còn nhiều hiện tựơng tương tự chưa liệt kê hết.
- Lời nói bỏ dở do ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giản nhịp câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của các từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
- Nêu được ví dụ (1đ)
Câu 4: (6đ)
*Về hình thức: Trình bày sạch đẹp, có bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả.
*Về nội dung: Đúng yêu cầu đề văn nghị luận giải thích, lập luận giải thích chặt chẽ,
thuyết phục, bố cục ba phần:
- Mở bài: giới thiệu được vấn đề sắp giải thích (1.5đ)
- Thân bài: (3đ)
+ Giải thích được nghĩa đen: lời nói là thứ của cải tinh thần không phải mất tiền mua nên đừng tiếc những lời nói tốt đẹp cho nhau
+ Giải thích nghĩa bóng: ở đời phải biết cách cư xử phù hợp, lựa lời hay, ý đẹp để nói với nhau,…
Trang 4+ Liên hệ thực tế: bản thân, bạn bè, …
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, liên hệ mở rộng,…(1.5đ)