KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG Khoản tạm ứng là tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cá nhân, tổ, đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết 1 công việc nào đ
Trang 1V KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG
Khoản tạm ứng là tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cá nhân, tổ, đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết 1 công việc nào đó được phê duyệt
Người nhận tạm ứng phải là CNVC hoặc người lao động trong doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm về số đã nhận tạm ứng
Khi thanh toán hoàn ứng phải lập Bảng thanh toán hoàn ứng kèm chứng từ gốc, khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
1 Tài khoản sử dụng: TK 141 <Tạm ứng>
TK này phản ánh các khoản tạm ứng cho CBCNV, người lao động, các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
141
- Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng - Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo
số chỉ tiều thực tế, số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương SD: Số tạm ứng chưa thanh toán
Chú ý: Cần mở chi tiết từng người tạm ứng (SCT)
2 Các trường hợp kế toán:
- Khi tạm ứng cho CNVC, căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng kế toán ghi:
Nợ TK 141- Chi tiết từng người tạm ứng
Có TK 111- Tạm ứng bằng tiền
Có TK 112- Tạm ứng bằng TGNH
- Khi hoàn thành công việc, căn cứ vào Bảng thanh toán tạm ứng và các chứng gốc có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156 : Chi mua vật tư, hàng hóa
Nợ TK 211, 213, 241 : Chi mua TSCĐ
Nợ TK 627, 641, 642 : Chi khác hạch toán vào chi phí
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào(Nếu cơ sở nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 141(Chi tiết) - Số chi thực tế
- Khi số chi tiêu về tiền tạm ứng còn thừa:
Nợ TK111,112: Nhập lại quỹ
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập
Có TK 141: Số tiền tạm ứng chi còn thừa
- Trường hợp số chi tiêu thực tế lớn hơn số tạm ứng, người nhận tạm ứng sẽ được thanh toán bổ sung:
Nợ TK liên quan (TK 152, 153, 211 )
Trang 2Nợ TK 133: Thuế VAT đầu văo
Có TK 111,112: Số chi tiíu vượt số tạm ứng
151/152/153 (1) Chi tạm ứng (2)Thanh toán (Mua VL;
C.cụ)
hoàn ứng 211/213/241
(TSCĐ)
Nếu phải chi thêm
627/641/642
(Số thanh toán hoàn ứng lớn hơn (Chi phí)
số tạm ứng)
133
Thuế GTGT
111/ 334
(3) (Các khoản tạm ứng chi không hết phải nhập quỹ hoặc trừ vào lương người nhận ứng)
3 Ví dụ kế toân:
+Ví dụ 1: Xuất quỹ TM chi ứng cho ông (A) cân bộ vật tư với số tiền: 500.000đ vă ông (B) nhđn viín quản lý phđn xưởng: 600.000đ.
+ Ví dụ 2: Bâo câo thanh toân hoăn ứng ông (A)
- Mua vật liệu nhập kho 400.000đ
- Tiền công tâc phí 60.000đ
- Số tiền còn lại không sử dụng hoăn lại cho DN
+ Ví dụ 3: Bảng thanh toân hoăn ứng ông (B)
- Chi phí quản lý phđn xưởng 700.000đ
- Số chi vượt đê được chi thím bằng tiền mặt
Đơn vị: BẢNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÂN TIỀN TẠM ỨNG Ngăy thâng năm Số:
Họ vă tín người thanh toân Nợ
Số tiền tạm ứng được thanh toân theo bảng dưới đđy:
Trang 3Người nhận tạm ứng Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Thủ trưởng
Diển giải: Số tiền:
I/ Số tiền tạm ứng
1 Số tạm ứng các đợt chưa chi hết
2 Số tạm ứng kỳ này :
- Phiếu chi số ngày
- Phiếu chi số ngày
- Phiếu chi số ngày
II/ Số tiền đã chi:
1 Chứng từ số ngày
2
III/ Chênh lệch:
1 Số tạm ứng chi không hết (I-II)
2 Số chi quá tạm ứng (II-I)