1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu kế toán tiền gửi, tiền vay tại NHTMCP Quốc Tế VN doc

13 293 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu kế toán tiền gửi, tiền vay tại NHTMCP Quốc Tế VN doc
Thể loại Mô tả công việc
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế toán kiểm tra, ký, chuyển cho kiểm soát ký, nhật ấn, chuyển sang phòng quỹ, quỹ thu đủ, ký đóng dấu chuyển lại cho kế toán hạch toán: Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm” Có TK “Tiề

Trang 1

Ngân hàng Quốc tế

Phòng kế toán

Mô tả công việc

kế toán tiền gửi - tiền vay- TTQT

Khi nhận đợc các chứng từ của khách hàng hoặc của phòng TTQT, phòng Tín dụng , kế toán viên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và phân loại

để xử lý Chứng từ đợc gọi là hợp pháp, hợp lệ là chứng từ:

- Lập đúng mẫu qui định, ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố trên chứng từ theo qui định: không tẩy xoá, sửa chữa

- Trên chứng từ phải có đủ các chữ ký của những ngời liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ và dấu của đơn vị ( nếu có), chữ ký và dấu trên chứng từ phải phù hợp với mẫu chữ ký và mẫu dấu

đăng ký tại VIB

- Đối với chứng từ có nhiều liên thì nội dung giữa các liên trong một chứng từ phải khớp đúng, đối với séc thì sê-ri và mẫu séc phải phù hợp

do VIB đã bán cho khách hàng

- Không đợc viết nhiều mầu mực trên một chứng từ ( riêng đối với mực đỏ chỉ đợc dùng trong trờng hợp kế toán lập để điều chỉnh bút toán).Đối với chứng từ đợc lập nhiều liên, tuyệt đối không đợc ký qua giấy than lồng,

ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, không đợc dùng phơng pháp đóng dấu khắc sẵn chứ ký hoặc in sẵn chữ ký trên chứng từ

A_ Kế toán tiền gửi:

I Tiền mặt:

1 Nộp tiền:

1.1 VND:

- Khách hàng lập 3 liên (liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo có, liên 3 trả ngay cho khách hàng)

- Kế toán kiểm tra, ký, chuyển cho kiểm soát ký, nhật ấn, chuyển sang phòng quỹ, quỹ thu đủ, ký đóng dấu chuyển lại cho kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

Chú ý các trờng hợp sau:

+ Thu tiền tại nhà: Đối với khách hàng này các thủ tục và hạch toán tơng tự nh

trên, đồng thời hạch toán:

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu về dịch vụ ngân quĩ”

Có TK “VAT đầu ra”

+ Thu tiền theo túi niêm phongcó hợp đồng kiểm đếm:

- Hạch toán :

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Sau khi kiểm đếm:

Nếu thiếu: Thông báo cho khách hàng biết, nếu không nộp bổ sung số tiền thiếu thì hạch toán điều chỉnh nh sau:

Trang 2

Nợ ( đỏ) TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Có (đỏ) TK “Tiền gửi khách hàng”

Nếu thừa: Trả lại khách hàng bằng tiền mặt hoặc hạch toán bổ xung nộp tiền vào tài khoản theo sự đồng ý của khách hàng

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

1.2 Ngoại tệ: Đối với những khách hàng có đủ điều kiện đợc nộp tiền mặt ngoại

tệ vào tài khoản, hạch toán:

- Nợ TK “Tiền mặt ngoại tệ tại quỹ đã kiểm đếm”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

- Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu thủ tục phí dịch vụ ngân quĩ”

Có TK “VAT đầu ra”

( Thu phí theo biểu phí hiện hành của VIB)

2 Lĩnh tiền mặt:

2.1 VND:

a Giấy lĩnh tiền mặt: Dùng cho cá nhân và đơn vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi.

- Giấy lĩnh tiền mặt viết 2 liên qua giấy than, liên 1 làm chứng từ gốc, , liên 2 làm giấy báo nợ

- Kiểm tra chữ ký, dấu (nếu có), chứng minh th (nếu cá nhân) với mẫu đã đăng ký

- Kiểm tra số d, nếu đủ hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

- Kế toán hạch toán xong, ký, chuyển sang kiểm soát ký, nhật ấn, chuyển vào quỹ chi tiền

b Séc (lĩnh tiền mặt): Dùng cho cá nhân và đơn vị lĩnh tiền

- Sau khi kiểm tra các yếu tố (chữ ký kế toán trởng - nếu có, chủ tài khoản, dấu với mẫu, số tiền bằng số, bằng chữ, ngày, tháng phải viết bằng chữ, ghi không chuyển nhợng (nếu không chuyển nhợng), số d, chứng minh th của ngời lĩnh tiền, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

- Ký xong, chuyển cho kiểm soát, nhật ấn, chuyển vào quỹ chi tiền

Chú ý: Séc không dùng lĩnh tiền vay

2.2 Chi ngoại tệ:

Sử dụng lệnh chi ngoại tệ

- Nếu lĩnh bằng ngoại tệ:

2

Trang 3

Sau khi kiểm tra các yếu tố, số d, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Tiền mặt ngoại tệ”

Thu phí rút tiền mặt ngoại tê:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu dịch vụ ngân quỹ”

Có TK “Thuế GTGT đầu ra”

Ký xong, chuyển cho kiểm soát, nhật ấn, chuyển vào quỹ chi tiền

- Nếu lĩnh bằng VND:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Ngoại tệ kinh doanh”

Đồng thời hạch toán:

Nợ TK “ Thanh toán mua bán ngoại tệ”

Có TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

- Nếu chuyển sang tiền gửi tiết kiệm:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Tiền gửi tiết kiệm”

Chú ý : - Nếu khách hàng rút tiết kiệm trớc 03 tháng thì thu phí rút tiền mặt ngoại

tệ theo biểu phí qui định.

- Đối với Đơn vị là pháp nhân không đợc lĩnh tiền mặt ngoại tệ mà bán ngoại tệ

cho Ngân hàng trừ các trờng hợp theo qui định của Vụ Quản lý ngoại hối NHNN Việt Nam.

1 Thanh toán trong cùng hệ thống:

a Thanh toán cùng Đơn vị:

- Uỷ nhiệm chi - Uỷ nhiệm thu(VND):

Khách hàng lập 3 liên, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo nợ, liên 3 làm giấy báo có, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

“Tiền vay”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

“Tiền vay”

- Séc chuyển khoản:

Khách hàng lập 3 liên bảng kê nộp kèm với séc, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng” - Đơn vị trả tiền

Trang 4

Có TK “Tiền gửi khách hàng” - Đơn vị hởng

b Thanh toán giữa các đơn vị trong cùng hệ thống: ( Hội sở, Chi nhánh, PGD )

- UNT, UNC: Khách hàng lập 3 liên, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo nợ, liên 3 trả ngay cho khách hàng Kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

“Tiền vay”

Có TK “Tiền gửi thanh toán của Chi nhánh”

Thu phí (mức phí theo biểu phí):

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu thủ tục phí TT”

Có TK “Thuế GTGT đầu ra”

- Séc chuyển khoản:

Khách hàng lập 3 liên bảng kê nộp kèm với séc, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ Lập điện báo có hoặc báo nợ cho Chi nhánh và PGD

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng” - Đơn vị trả tiền

Có TK “Tiền gủi thanh toán của chi nhánh hoặc PGD” - Đơn vị hởng

2 Thanh toán khác hệ thống:

- Uỷ nhiệm chi - Uỷ nhiệm thu(VND):

+ Trong cùng tỉnh, TP: Khách hàng lập 5 liên, liên 1 làm chứng từ gốc, liên

2, 3 đi liên NH, liên 4 làm giấy báo nợ, liên 5 trả ngay cho khách hàng, kế toán kiểm tra xong chuyển sang bộ phận liên ngân hàng

+ Khác TP: Khách hàng lập 4 liên, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 đi liên

NH, liên 3 trả cho KH, liên 4 làm giấy báo nợ,

- Lệnh chi ngoại tệ:

Khách hàng lập 2 liên, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo nợ, ngoài kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, KT còn kiểm tra xem có đúng với qui định về quản lý ngoại hối không Kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Tiền gửi tại VCB”

“Tiền gửi tại NH nớc ngoài”

“Tiền gửi TT của CN”

Thu phí (mức phí theo biểu phí):

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu thủ tục phí TT”

Có TK “Thuế GTGT đầu ra”

- Séc chuyển khoản:

Khách hàng lập 3 liên bảng kê nộp kèm với séc, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chú ý thời hạn thanh toán séc không quá 15 ngày, các yếu tố trên bảng kê nộp séc phải khớp đúng với séc Sau đó chuyển sang bộ phận liên ngân hàng

4

Trang 5

- Séc bảo chi:

* Bảo chi séc:

Khi khách hàng có nhu cầu bảo chi séc: Khách hàng lập 3 liên giấy đề nghị bảo chi séc, sau khi kiểm tra kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Séc bảo chi”

* Thanh toán séc bảo chi:

Khách hàng lập 3 liên bảng kê nộp kèm với séc, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chú ý thời hạn thanh toán séc không quá 15 ngày, các yếu tố trên bảng kê nộp séc phải khớp đúng với séc Sau đó chuyển sang bộ phận liên ngân hàng nếu séc do ngân hàng khác phát hành)

Nếu là séc do VIB bảo chi thì khi nhận đợc séc về, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Séc bảo chi”

Có TK “Thanh toán bù trừ”

“Tiền gửi khách hàng” - nếu cùng có TK tại VIB

B- Tiền vay:

I.Tín dụng:

1 Giải ngân:

- Nhận đợc hợp đồng và khế ớc của phòng tín dụng chuyển sang, kế toán kiểm tra đủ dấu (dấu đơn vị vay tiền và ngân hàng), chữ ký của ngời vay tiền, CBTD, trởng phòng tín dụng, giám đốc

- Căn cứ vào hợp đồng cầm cố tài sản, nhập ngoại bảng tài sản thế chấp Kế toán hạch toán:

Nhập TK “Tài sản thế chấp, cầm cố”

Phiếu nhập ngoại bảng in 3 liên: Liên 1 lu kế toán, liên 2 lu tại Phòng tín dụng, liên 3 lu tại Phòng kho quĩ

- Kiểm tra các yếu tố trên giấy lĩnh tiền, UNC đối chiếu với hợp đồng, nếu đúng hạch toán:

Nợ TK “Tiền vay của khách hàng”

Có TK “Tiền mặt tại quỹ”

“Thanh toán bù trừ”

“Tiền gửi tại ngân hàng khác”

“Chuyển tiền đi phải trả”

Chú ý: Phải nhập tài sản trớc mới giải ngân trừ trờng hợp tín chấp, nếu cha nhập

phải có giải trình đã đợc duyệt

2 Thu nợ:

a Thu lãi:

- Trong trờng hợp khách hàng trả một phần nợ gốc thì phòng tín dụng tính thu lãi

đến ngày trả nợ, hạch toán:

Trang 6

* Nợ TK “ Lãi cho vay dự thu”

Có TK “ Thu lãi cho vay”

* Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “ Lãi cho vay dự thu”

- Các trờng hợp khác thu lãi từ ngày 26 tháng trớc đến 25 tháng này, căn cứ vào bản kê tính lãi của phòng tín dụng, hạch toán:

Nợ TK “ Lãi cho vay dự thu”

Có TK “ Thu lãi cho vay”

Khi khách hàng trả lãi, hạch toán:

+ Nếu là VND:

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “ Lãi cho vay dự thu”

+ Nếu là USD:

@ Nợ TK “Ngoại tệ mua bán kinh doanh”

Nợ TK “ Lãi cho vay dự thu”

@ Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “ Thanh toán mua bán ngoại tệ”

Chú ý: Nếu là những khoản vay quá hạn không nhập lãi cho vay dự thu, căn cứ

vào bảng kê tính lãi của phòng tín dụng kế toán hạch toán :

Nhập ngoại bảng TK “ Lãi cho vay cha thu”

Khi thu đợc lãi, hạch toán:

Xuất ngoại bảng TK “ Lãi cho vay cha thu”

Đồng thời hạch toán tơng tự nh trên

L

u ý: Khi nhập lãi dự thu, theo dõi khách hàng nào sau ba tháng không thu đợc lãi

thì hạch toán thoái thu lãi:

Nợ TK “ Thu lãi cho vay”

Có TK “ Lãi cho vay dự thu”

Nhập ngoại bảng TK “ Lãi cho vay cha thu”

b Thu gốc:

Khi nhận đợc chứng từ trả nợ của khách hàng, kế toán tách liên 3 cho phòng tín dụng nhập vào máy, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo có cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ”

“Tiền gửi khách hàng”

“Thanh toán bù trừ”

Có TK “Tiền vay của khách hàng”

Nhận đợc đơn xin xuất tài sản thế chấp của khách hàng, phòng tín dụng làm lệnh xuất kho, nhập vào máy và chuyển sang kế toán hạch toán ngoại bảng:

Xuất “Tài sản thế chấp của khách hàng”

6

Trang 7

Trong trờng hợp khách hàng mua ngoại tệ để trả nợ ngân hàng, thì căn cứ

đơn xin mua ngoại tệ của khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng - VND”

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Thanh toán mua bán ngoại tệ”

Phòng tín dụng nhập vào máy, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Mua bán ngoại tệ kinh doanh”

Có TK “Tiền vay của khách hàng - ngoại tệ”

Thu phí dịch vụ bán ngoại tệ:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng - VND”

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Thu dịch vụ kinh doanh ngoại tệ”

Có TK “VAT đầu ra”

3 Gia hạn nợ : Khi nhận đợc công văn đồng ý gia hạn nợ của TGĐ hoặc của

ng-ời đợc uỷ quyền của TGĐ kế toán theo dõi món vay đợc gia hạn nợ

4 Chuyển nợ quá hạn:

- Sau ngày đến hạn 1 ngày, nếu khách hàng không trả nợ hoặc không có đơn xin gia hạn thì phòng tín dụng tự động chuyển sang nợ quá hạn, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Nợ quá hạn dới 180 ngày của khách hàng”

Có TK “Tiền vay của khách hàng”

- Nếu quá hạn 181 ngày (có khả năng thu hồi), phòng tín dụng chuyển nợ quá hạn trên 180 ngày, còn có khả năng thu hồi, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày của khách hàng”

Có TK “Nợ quá hạn dới 180 ngày của khách hàng”

- Nếu quá hạn 360 ngày (có khả năng thu hồi), phòng tín dụng chuyển sang nợ khó đòi, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Nợ khó đòi”

Có TK “Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày của khách hàng”

Chú ý: Nếu có đơn xin gia hạn thì sau khi đợc duyệt, phòng tín dụng nhập vào máy và chuyển cho kế toán 1 bản để lu cùng khế ớc.

II- Bảo lãnh:

1 Bảo lãnh: Căn cứ đơn xin bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh, kế toán:

- Thu phí:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Thu phí bảo lãnh”

- Ký quỹ (nếu có):

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

Trang 8

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Ký quỹ để bảo lãnh”

- Nhập ngoại bảng:

Nhập TK “Bảo lãnh thanh toán” (tuỳ theo từng loại bảo lãnh để chọn tài khoản thích hợp

2 Thanh toán HĐ bảo lãnh:

- Thanh toán tiền ký quỹ (nếu có):

Nợ TK “Ký quỹ để bảo lãnh”

Có TK “Tiền gửi của khách hàng”

“Tiền mặt tại quỹ”

- Trả lãi tiền gửi ký quỹ (nếu có):

Nợ TK “Trả lãi tiền gửi”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

- Xuất ngoại bảng:

Xuất TK “Bảo lãnh thanh toán”

III- Cho vay cầm đồ:

1 Giải ngân:

- Nhận đợc hợp đồng cho vay cầm đồ phòng tín dụng chuyển sang, kế toán kiểm tra đủ dấu (dấu đơn vị vay tiền và ngân hàng), Số CMTND ngời nhận tiền, các yếu

tố ghi trên HĐ, chữ ký của ngời vay tiền, CBTD, trởng phòng tín dụng, giám đốc

- Căn cứ vào hợp đồng cầm cố tài sản, nhập ngoại bảng tài sản thế chấp Kế toán hạch toán:

Nhập TK “Tài sản thế chấp, cầm cố”

Phiếu nhập ngoại bảng in 3 liên: Liên 1 lu kế toán, liên 2 lu tại Phòng tín dụng, liên 3 lu tại Phòng kho quĩ

- Kiểm tra các yếu tố trên giấy lĩnh tiền, UNC đối chiếu với hợp đồng, nếu đúng hạch toán:

Nợ TK “Tiền vay của khách hàng”

Có TK “Tiền mặt tại quỹ”

“Thanh toán bù trừ”

“Tiền gửi tại ngân hàng khác”

“Chuyển tiền đi phải trả”

Chú ý: Phải nhập tài sản trớc mới giải ngân trừ trờng hợp tín chấp, nếu cha nhập

phải có giải trình đã đợc duyệt

2 Thu nợ:

a a Thu lãi:

Phòng tín dụng tính và in phiếu tính lãi, sau khi quĩ thu đủ tiền chuyển sang

kế toán hạch toán:

8

Trang 9

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ đã kiểm đếm”

Nợ TK “Tiền gửi khách hàng”

Có TK “Thu lãi cho vay cầm đồ”

b Thu gốc:

Khi nhận đợc chứng từ trả nợ của khách hàng, kế toán tách liên 3 cho phòng tín dụng nhập vào máy, liên 1 làm chứng từ gốc, liên 2 làm giấy báo có cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền mặt tại quỹ”

“Tiền gửi khách hàng”

“Thanh toán bù trừ”

Có TK “Cho vay cầm đồ”

Nhận đợc đơn xin xuất tài sản thế chấp của khách hàng, phòng tín dụng làm lệnh xuất kho, nhập vào máy và chuyển sang kế toán hạch toán ngoại bảng:

Xuất “Tài sản thế chấp của khách hàng”

Chú ý: Các trờng hợp gia hạn nợ, chuyển nợ qua hạn tơng tự nh phần tín dụng.

C- Mua bán ngoại tệ và Thanh toán quốc tế:

I Mua bán ngoại tệ:

1 Mua ngoại tệ: VIB mua ngoại tệ trong trờng hợp sau:

- Khi khách hàng bán ngoại tệ bằng tiền mặt :

+ Nợ TK “Tiền mặt ngoại tệ ”

Có TK “Ngoại tệ mua bán KD”

+ Nợ TK “Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh”

Có TK “Tiền mặt tại quĩ”

- Khi khách hàng yêu cầu trích từ tài khoản ngoại tệ của khách hàng, kế toán kiểm tra các yếu tố trên lệnh chi ngoại tệ, khớp đúng, hạch toán:

+ Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng ”

Có TK “Ngoại tệ mua bán KD”

+ Nợ TK “Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh”

Có TK “Tiền mặt tại quĩ”

- Khi công ty có tiền ngoại tệ chuyển về, hạch toán:

+ Nợ TK “Tiền gửi tại VCB ”

Nợ TK “Tiền gửi tại Citi Bank N.Y ”

Có TK “Tiền gửi khách hàng”

Sau đó VIB kết hối 50% trị giá số tiền về, hạch toán:

+ Nợ TK “Tiền gửi khách hàng ngoại tệ”

Có TK “Ngoại tệ mua bán kinh doanh”

+ Nợ TK “Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh”

Có TK “Tiền gửi khách hàng VND”

2 Bán ngoại tệ:

Trang 10

- Bán ngoại tệ trả nợ:

- Bán ngoại tệ ký quĩ mở LC, thanh toán LC, chuyển tiền

( Trong phần này sẽ đợc mô tả cụ thể trong phần tín dụng và thanh toán quốc tế.)

II Thanh toán quốc tế:

1 Th tín dụng:

1.1 Mở LC:

a Thu phí: Căn cứ vào phiếu thu phí mà phòng Thanh toán Quốc tế chuyển

sang, kế toán hạch toán:

Thu phí mở LC:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

Có TK “Thu phí TTQT” Phí x Tỉ giá bán

Có TK “VAT đầu ra” (nếu thu bằng VND)

Thu điện phí mở LC

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

Có TK “Điện phí TTQT chờ trả”

b Ký quỹ (nếu có):

- Ký quỹ bằng VND:

Căn cứ vào đơn xin mở LC của khách hàng mà phòng TTQT chuyển sang,

kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Ký quỹ mở LC VND”

- Ký quỹ bằng ngoại tệ:

Bán ngoại tệ cho khách hàng để ký quỹ mở LC: Căn cứ đơn xin mua ngoại tệ của khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK “Tiền gửi của khách hàng”

“Tiền mặt tại quỹ”

Có TK “Thanh toán mua bán ngoại tệ”

đồng thời hạch toán:

Nợ TK “Ngoại tệ mua bán KD”

Có TK “Tiền ký gửi để mở LC ngoại tệ”

c Nhập ngoại bảng:

Nhập TK “Cam kết trong nghiệp vụ LC ”

1.2 Thanh toán LC: Căn cứ điện chuyển tiền của Phòng TTQT và đơn xin mua

ngoại tệ của khách hàng (nếu có), kế toán hạch toán:

10

Điện phí x Tỉ giá

(nếu thu bằng VND)

Ngày đăng: 20/12/2013, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w