Dung dịch thu được có màu xanh lam tương tự với dung dịch thu ở ống nghiệm 1.. Tuy nhiên phản ứng cần lượng HCl nhiều hơn, thời gian tan hoàn toàn lâu hơn.[r]
Trang 1BẢNG BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA HỌC 10
Họ và tên: Lê Mai Thanh Đức
Lớp: 10/3
1 Điều chế Clo Tính tẩymàu của khí clo ẩm.
- Ống hút nhỏ giọt
- Ống nghiệm
- Giá để ống nghiệm
- Nút cao su có lỗ
- Thìa xúc hóa chất
- KMnO4
- Dung dịch HCl
- Cho vào ống nghiệm một lượng KMnO4 nhỏ
Đậy chặt miệng ống nghiệm bằng nút cao su
và kẹp ở miệng ống một mẩu quỳ tím ẩm
- Kẹp ống nghiệm vào giá đỡ ống nghiệm
- Dùng ống hút lấy một
ít dung dịch HCl Đưa ống hút vào lỗ trên nút cao su và nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
- KMnO4 tan dần trong HCl
- Có khí màu vàng lục thoát ra
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ trong thời gian ngắn sau đó mất màu
Giải thích:
- Kali pemanganat tác dụng với dung dịch HCl sẽ sinh ra khí Cl2, khí này có màu vàng lục
PTHH:
2KMnO4 + HCl→ KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Trong đó:
KMnO4 là chất oxi hóa HCl là chất khử
- Tiếp theo, khí Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với H2O trong quỳ tím ẩm theo PTHH:
Cl2 + H2O → HCl + HClO Trong phản ứng trên, Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Phản ứng sinh ra HClO, trong phân tử có Cl+1 có tính oxi hóa rất mạnh Vì vậy ban đầu quỳ tím hóa sang màu đỏ do gặp HCl, sau đó mất màu do
Cl+1
Trang 22 Tác dụng của Iot với hồtinh bột
- Ống nghiệm
- Ống hút nhỏ giọt
- Dung dịch iot
- Một ít cơm
- Nghiền nát một lượng
ít cơm trắng, hòa vào nước, khuấy đều, gạn lọc đi phần không tan
để thu được dung dịch
có màu đục, đó là hồ tinh bột
- Cho một lượng ít hồ tinh bột vào ống nghiệm, sau đó tiếp tục nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống
- Dung dịch iot hòa lẫn với hồ tinh bột, xuất hiện màu xanh thẫm
Giải thích:
- Khi gặp hồ tinh bột, Iot tạo ra một phức chất có màu xanh
- Nguyên nhân chủ yếu là do dạng amylozơ của tinh bột có dạng hình xoắn ốc Phân tử Iot bị giữ trong xoắn ốc này để tạo nên phức màu xanh làm xanh hồ tinh bột
- Tính chất này được sử dụng để nhận biết Iot hoặc hồ tinh bột
3 Tính axit của axit
clohiđric
- Bốn ống nghiệm
- Ống hút nhỏ giọt
- Dung dịch HCl
- Cu(OH)2
- Bột CuO
- Bột CaCO3
- Một vài viên kẽm
- Điều chế Cu(OH)2: Cho vào ống nghiệm một lượng dung dịch NaOH và CuCl2, lọc lấy kết tủa xanh Cu(OH)2
- Cho vào đáy ống nghiệm thứ nhất một lượng Cu(OH)2 Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ
từ dung dịch HCl vào ống
- Cho vào ống nghiệm thứ hai một ít bột CuO màu đen Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
- Cho vào ống nghiệm
Ống nghiệm 1:
- Cu(OH)2 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư Dung dịch thu được có màu xanh lam
PTHH:
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O Đây là phản ứng trung hòa giữa một axit và một bazơ
Ống nghiệm 2:
- CuO tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư Dung dịch thu được có màu xanh lam tương tự với dung dịch thu ở ống nghiệm 1 Tuy nhiên phản ứng cần lượng HCl nhiều hơn, thời gian tan hoàn toàn lâu hơn
PTHH:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Đây là phản ứng giữa oxit bazơ với axit
Trang 3thứ ba một ít bột CaCO3 Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
- Cho vào ống nghiệm thứ tư một viên kẽm nhỏ Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
Ống nghiệm 3:
- Bột CaCO3 tan hoàn toàn trong HCl dư Có khí không màu thoát ra trong quá trình phản ứng Dung dịch thu được có màu trong suốt
PTHH:
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Đây là phản ứng giữa muối và axit, sinh ra muối mới và axit mới Tuy nhiên ở phản ứng này, axit mới sinh ra là H2CO3 không bền, dễ bị phân hủy thành H2O và CO2 thoát ra
Ống nghiệm 4:
- Viên kẽm tan dần Có khí không màu thoát ra Dung dịch thu được có màu trong suốt
PTHH:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Đây là phản ứng giữa kim loại và axit Phản ứng tạo ra muối của kim loại và giải phóng khí H2
4 Bài tập thực nghiệmphân biệt các dung dịch
- Ống nghiệm
- Ống hút nhỏ giọt
- Các lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaBr, HCl, NaI, NaCl
- Lấy các mẫu thử, đánh số
- Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử
- Cho dung dịch AgNO3
vào các mẫu thử
- Khi cho quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ chính là dung dịch HCl Ba dung dịch còn lại không có hiện tượng
- Khi cho AgNO3 vào ba mẫu thử còn lại, đều có xuất hiện kết tủa Nhận biết các mẫu thử qua màu của kết tủa như sau:
+ Mẫu thử có kết tủa màu trắng là NaCl + Mẫu thử có kết tủa màu vàng đậm hơn là NaI, màu vàng nhạt là NaBr