Hãy nghĩ cách làm một hệ thống ròng rọc ( vẽ hình minh họa) để khi sử dụng vừa làm giảm được độ lớn của lực kéo, vừa có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo?. Câu 2 (1.0đ): Thể tích của c[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HƯNG TRẠCH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - VẬT LÍ 6
Thời gian làm bài 45 phút
Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình
Nội dung Tổng số
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số bài kiểm
tra
1 Sự nổ vì nhiệt
2 Nhiệt kế
3 Sự nóng chảy
4 Sự bay hơi và
Phương án kiểm tra: 100% tự luận
TÍNH SỐ CÂU CHO CÁC CHỦ ĐỀ
kiểm tra)
Điểm số
1 Sự nổ vì nhiệt
của các chất 21.6
2 Nhiệt kế
Nhiệt giai
3 Sự nóng chảy
và sự đông đặc
4 Sự bay hơi và
sự ngưng tụ
Trang 2ĐỀ RA
Mã đề 01
Câu 1 (2.0đ): a Nêu tác dụng của ròng rọc động và ròng rọc cố định.
b Hãy nghĩ cách làm một hệ thống ròng rọc ( vẽ hình minh họa) để khi sử dụng vừa làm giảm được độ lớn của lực kéo, vừa có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo?
Câu 2 (1.0đ): Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhệt nhiều nhất, chất nào nở vì
nhiệt ít nhất?
Câu 3 (2.0đ): Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Hãy kể tên và nêu công dụng
của các nhiệt kế thường gặp trong đời sống?
Câu 4 (3.0đ): Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến đựng trong
một ống nghiệm được đun nóng liên tục
Nhiệt độ oC
120
100
80
60
40
a Mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm trong các khoảng thời gian:
- Từ phút 0 đến phút thứ 5
- Từ phút thứ 5 đến phút thứ 15
- Từ phút 15 đến phút thứ 20
b Trong khoảng thời gian từ phút 5 đến phút 15 băng phiến tồn tại ở thể nào?
Câu 5 (2.0đ): Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay thì nút có
thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Mã đề 02
Câu 1 (2.0đ): a Nêu tác dụng của ròng rọc động và ròng rọc cố định.
b Hãy nghĩ cách làm một hệ thống ròng rọc ( vẽ hình minh họa) để khi sử dụng vừa làm giảm được độ lớn của lực kéo, vừa có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo?
Câu 2 (1.0đ): Thể tích của các chất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng, nhiệt độ giảm? Câu 3 (2.0đ): Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Hãy kể tên và nêu công dụng
của các nhiệt kế thường gặp trong đời sống?
Câu 4 (3.0đ): Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nướcđá
đựng trong một cóc thủy tinh được đun nóng liên tục
Nhiệt độ oC
Trang 3
8
4
0
- 4
2 4 6 8 Thời gian (phút)
a Mô tả hiện tượng xảy ra trong cóc trong các khoảng thời gian:
- Từ phút 0 đến phút thứ 2
- Từ phút thứ 2 đến phút thứ 6
- Từ phút 6 đến phút thứ 8
b Trong khoảng thời gian từ phút 2 đến phút 6 nước trong cóc tồn tại ở thể nào?
Câu 5 (2.0đ): Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay thì nút có
thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Mã đề 01
1
a Tác dụng của ròng rọc
- Dùng ròng rọc động: giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng
của vật
0,5đ
- Dùng ròng rọc cố định: giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so
với khi kéo trực tiếp
0,5đ
b Hệ thống ròng rọc được bố trí như hình vẽ 1,0đ
3
- Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển 0,5đ
- Nhiệt kế thủy ngân dùng trong phòng thí nghiệm 0,5đ
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể 0,5đ
4
a Từ phút 0 đến phút thứ 5 băng phiến rắn nóng lên 0,75đ
- Từ phút 5 đến phút thứ 15 băng phiến rắn nóng chảy 0,75đ
- Từ phút 15 đến phút thứ 20 băng phiến lỏng nóng lên 0,75đ
5
Khi rót nước nóng ra khỏi phích, có một lượng không khí ở ngoài
tràn vào phích
0,5đ
- Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước nóng trong phích
làm cho nóng lên
0,5đ
- Để tránh hiện tượng này không nên đậy nút ngay mà chờ cho
lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần
mới đậy nút lại
0,5đ
Mã đề 02
Trang 5Câu Nội dung cần đạt Điểm
1
a Tác dụng của ròng rọc
- Dùng ròng rọc động: giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng
của vật
0,5đ
- Dùng ròng rọc cố định: giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so
với khi kéo trực tiếp
0,5đ
b Hệ thống ròng rọc được bố trí như hình vẽ 1,0đ
2 - Thể tích hầu hết các chất tăng khi nhiệt độ tăng- Thể tích hầu hết các chất giảm khi nhiệt độ giảm 0,5đ 0,5đ
3
- Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển 0,5đ
- Nhiệt kế thủy ngân dùng trong phòng thí nghiệm 0,5đ
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể 0,5đ
4
a Từ phút 0 đến phút thứ 2 nước đá nóng lên 0,75đ
- Từ phút 2 đến phút thứ 6 nước đá nóng chảy thành nước 0,75đ
- Từ phút 6 đến phút thứ 8 nước nóng lên 0,75đ
5
Khi rót nước nóng ra khỏi phích, có một lượng không khí ở ngoài
tràn vào phích
0,5đ
- Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước nóng trong phích
làm cho nóng lên
0,5đ
- Để tránh hiện tượng này không nên đậy nút ngay mà chờ cho
lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần
mới đậy nút lại
0,5đ
Hưng Trạch, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Người ra đề
Lưu Đức Trường