KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật ly THCS.. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA *Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật ly THCS.
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện từ học,
quang học và bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.(Từ tiết 37 đến tiết 66) trừ tiết 52 kiểm
tra còn tổng số tiết 29 tiết.
-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí
thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mổi chủ đề ở mỗi cấp độ:
Nội dung (chủ đề) Trọngsố
Số lượng câu (chuẩn cần
kiểm tra)
Điểm số
Trang 2ĐỀ RA MÃ ĐỀ SỐ 1.
Câu 1: (2 điểm) Nêu nguyên nhân hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện, viết
công thức tính điện năng hao phí và biện pháp làm giảm điện năng hao phí?
Câu 2: (2 điểm) Nêu các biểu hiện các tật của mắt và cách khắc phục các tật đó?
Câu 3: (2 điểm) So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và ảnh ảo tạo bởi
thấu kính phân kì
Câu 4: (4 điểm) Một vật sáng AB có dạng hình mũi tên được đặt vuông góc với trục
chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 8cm Thấu kính có tiêu cự 10cm
a, Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính
b, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính khi đó
c, Dựa vào hình vẽ, tính tỉ số giữa chiều cao của ảnh với chiều cao của vật
Đáp án và biểu điểm đề số 1:
Câu 1
(2đ)
Nguyên nhân hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện là
do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải
Công thức tính điện năng hao phí: Php= 2 .p
2
U R
Biện pháp làm giảm hao phí cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn
0,5 1,0 0,5
Câu 2
(2đ)
Các tật của mắt là:
Tật cận thị
Cách khắc phục là đeo kính cận là loại thấu kính phân kỳ
Tật viễn thị
Cách khắc phục là kính lão là loại thấu kính hội tụ
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3
(2đ)
- Giống nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
cùng chiều với vật
- Khác nhau: + ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật
+ ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì luôn nhỏ hơn vật
1,0 0,5 0,5 Câu 5
(4đ)
a, Dựng được ảnh
b, Nêu được tính chất của ảnh:
- là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
c, Theo hình vẽ ta có:
∆A’B’O ~ ∆ABO
1,0 1,0 0,25đ
Trang 3từ đó ta có:
AO
O A AB
B
A' ' '
mặt khác ta có ∆A’B’F’ ~ ∆ OIF’
từ đó ta có:
'
' ' ' '
OF
F A OI
B
A = (2) vì AB =OI nên từ (1) và (2) ta có
'
' '
'
' ' '
OF
OF O A OF
F A AO
O
'
' ' '
OF
OF OA OA
OA = +
- Thay số, tính được OA’ =40(cm)
- Từ đó tính được ' '= 5
AB
B A
(lần)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,5đ
ĐỀ RA MÃ ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2 điểm) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp Tính số
vòng dây của cuộn thứ cấp máy biến áp dùng để hạ điện áp từ 220V xuống còn 6V, biết số vòng dây của cuộn sơ cấp của máy biến áp đó là 2400 vòng
Câu 2: (2 điểm) Vì sao người cao tuổi(người già) không nhìn rõ các vật ở gần mắt như
hồi còn trẻ, nêu cách khắc phục?
Câu 3: (2 điểm) So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và ảnh ảo tạo bởi
thấu kính phân kì
Câu 4: (4 điểm) Một vật sáng AB cao 8cm có dạng hình mũi tên được đặt vuông góc với
trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 15cm Thấu kính có tiêu cự 10cm
a, Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính
b, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính khi đó
c, Dựa vào hình vẽ, tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Đáp án và biểu điểm đề số 2:
Câu 1
(2đ)
- Nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
- Bộ phận chính của máy biến áp gồm hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau
quấn trên một lõi bằng thép
- Áp dụng được công thức
2
1 2
1
n
n U
U
=> n2 = = 2400=
220
6 1
1
2 n U
U
66 vòng
n2 = 66 vòng
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 Câu 2 - Vì người già khi đó cơ vòng đỡ( cơ thể mi) yếu đi, co bóp thể
Trang 4(2đ) thủy tinh yếu nên không thể thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh
như hồi còn trẻ vì vậy mà không nhìn rõ được các vật ở gần mà
chỉ nhìn rõ các vật ở xa
- Cách khắc phục : đeo kính lão( thấu kính hội tụ)
1,0 1,0
Câu 3
(2đ)
- Giống nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
cùng chiều với vật
- Khác nhau: + ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật + ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì luôn nhỏ hơn vật
1,0
0,5 0,5
Câu 4
(4đ)
a, Dựng được ảnh (không cần theo tỉ lệ)
b, Nêu được tính chất của ảnh:
- là ảnh thật, ngược chiều với vật
c, Dựa vào hình vẽ, thiết lập được hệ thức:
xét ∆A’B’O ~ ∆ABO từ đó ta có: ∆BOA ~ ∆B’OA’ neân OA' OA = A ' AB'B (1)
∆FA’B’~∆FOI neân:FO FA'=A ' OI'B vì AB =OI nên từ (1) và (2) ta có
OF
OF O A OF
F A AO
O
A' = ' = ' −
OF
OF
OA' −
= OA' OA thay số vào ta tính được OA’= 30 cm h’= A’B’ = OA'* OA AB = =
15
8 30
16cm
1,0
1,0 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,5
GV
Nguyễn Văn Nhã