1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Logic học: Chương 1 - ThS. Phạm Thị Thư

39 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng logic học: Chương 1
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Thư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Logic học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Đối tượng và ý nghĩa của logic học thuộc bài giảng Logic học, trong chương này trình bày các nội dung sau: định nghĩa lôgic học, quá trình nhận thức và hình thức của tư duy, hình thức logic và quy luật lôgic-tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn về hình thức của lập luận, logic học và ngôn ngữ.

Trang 1

Bµi gi¶ng: LoGic h C ỌC

Gi¶ng viªn: Th.s Ph¹m ThÞ Th

Email: pham_thucn1 @yahoo.com

Trang 2

o Thảo luận: 8 tiết

 Số giờ sinh viên tự học: 6 giờ/tuần x 9 tuần = 54 giờ.

 Mục tiêu:

 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản logic học: Khoa học về

tư duy, những qui luật và hình thức của tư duy, bảo đảm cho tư duy đạt đến chân lý.

- Vạch ra các thủ thuật ngụy biện của đối phương.

- Có phương pháp nghiên cứu khoa học: Suy diễn, Qui nạp, Phân tích, Tổng hợp, Giả thuyết, Chứng minh v.v…

Trang 3

 Nhiệm vụ của Sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ, thực hiện tốt các nội quy của Nhà trường trong giờ lên lớp

Thực hiện tốt các bài tập và các giờ thảo luận trên lớp.

- Phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo để

trao đổi trong các giờ trên lớp, giải các bài tập, chuẩn bị bài thảo luận.

 Hình thức thi hết môn:

Thi trắc nghiệm

Trang 4

 Sách tham khảo và tài liệu:

 Vương Tất Đạt - Lôgic học đại cương, NXB Đại học quốc gia HN 2002

 Bùi Thanh Quất - Giáo trình Lôgic Đại học tổng hợp Hà Nội 1995

 Nguyễn Như Hải - Giáo trình Lôgic học đại cương, NXB Giáo dục 4/2007

Trang 5

Nội dung

Chương 1: Đối tượng và ý nghĩa của logic học.

Chương 2: Khái niệm

Chương 3: Phán đoán.

Chương 4: Các quy luật cơ bản của logic hình thức.

Chương 5: Suy luận.

Chương 6 Chứng minh - Bác bỏ – Giả thuyết.

Trang 6

Nhập môn logic học 6

06/19/24 05:33

LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LOGIC HỌC

Đã xuất hiện cách đây 2,5 nghìn năm, đầu tiên ở Ấn độ,

Trung quốc sau đó ở Hylap, La mã.

Nguyên nhân:

-Khoa học ra đời, đi đầu là toán học

- Sự phát triển của thuật hùng biện (dân chủ HyLap cổ

đại)

Người khai sáng lập ra: Arixtot (384-322 Tr CN)

Người khởi xướng Logic quy nạp Ph.Bêcơn (1561-1626)

Người Anh Đz Mill (1806-1873) tiếp tục phát triển

Nhà toán học, triết học người pháp Đề các (1596-1650)

phát triển kế tiếp, từ đó xuất hiện Logic học Toán.

Trang 7

- Thế kỉ 19 Hegel đã nghiên cứu và phát triển Logic học

biện chứng nhưng theo quan điểm duy tâm.

- K.Marx (1818-1883), F.Engels (1820-1895) và V.I Lénine (1870-1924) đã cải tạo và phát triển Lôgíc học biện chứng trên cơ sở duy vật

- Lôgíc biện chứng không bác bỏ lôgíc hình thức, mà chỉ vạch rõ ranh giới của nó

- Lôgíc hình thức nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư duy phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh, trong sự

ổn định tương đối của chúng thì Lôgíc biện chứng lại

nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư duy phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.

Trang 8

Để chỉ mối liên hệ tất yếu có tính quy luật giữa

các sự vật và các hiện tượng của giới hiện thực

-> “lôgic khách quan”

Để chỉ những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật

giữa các ý nghĩ, các tư tưởng trong tư duy, trong lập luận -> “lôgic chủ quan”

Để chỉ một bộ môn khoa học nghiên cứu về tư

duy -> lôgic học.

Trang 9

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

I ĐỊNH NGHĨA LÔGIC HỌC

Hai phương pháp nghiên cứu logic học

Lôgic hình thức là khoa học nghiên cứu về các

quy luật và hình thức của tư duy nhằm phản ánh đúng đắn sự vật ở những thời điểm xác định

(nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư

duy phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh, trong sự

ổn định tương đối)

Trang 10

Nhập môn logic học 10

Lôgic học biện chứng là khoa học nghiên cứu về

các quy luật và hình thức của tư duy nhằm phản ánh đúng đắn hiện thực

(Lôgíc biện chứng nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư duy phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.)

Trang 11

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

Cảm giác: Là phản ánh về thuộc tính, tính chất riêng lẻ nào

đó của đối tượng, được tạo ra khi đối tượng ấy tác động lên các cơ quan cảm giác của con người.

Tri giác: Là ánh phản tương đối hoàn chỉnh về đối tượng, được tạo ra khi đối tượng tác động lên giác quan

Biểu tượng: Là ánh phản về các thuộc tính, các tính chất riêng lẻ của đối tượng, hoặc về bản thân đối tượng Những hình ảnh ấy được tạo lập trong não ta khi vắng đối tượng, khi đối tượng không trực tiếp tác động đến giác quan.

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ HÌNH THỨC CỦA TƯ DUY

Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

2.1 Giai đoạn nhận thức cảm tính:

Trang 12

Nhập môn logic học 12

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC …

2.2 Giai đoạn nhận thức lý tính hay tư duy:

 Sự nhận thức lúc này có thể chỉ cần thông qua những cái

đã biết để dẫn tới những nhận thức mới về sự vật chứ không nhất thiết phải thông qua những đối tượng cụ thể.

 Lôgic học tập trung nghiên cứu về tư duy trong đó có các

quy luật và hình thức của nó.

Trang 13

 Đặc trưng của tư duy:

Tư duy phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát

Tư duy là quá trình phản ánh trung gian hiện thực

Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngữ

Tư duy là sự phản ánh và tham gia tích cực vào

quá trình cải biến hiện thực

 Tư duy có các hình thức: khái niệm, phán đoán,

suy luận

Trang 14

Nhập môn logic học 14

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

 Chúng ta có thể hình dung tư duy trừu tượng qua hệ thống bộ 5 sau đây

hoa hoa

2 Hệ thần kinh trung ương, bộ não của con

người, cơ quan tư duy, là cơ sở vật chất cho

sự hình thành của tư tưởng, ý nghĩ

3 Hoạt động thực tiễn của con người, sự tiếp

xúc qua lại giữa con người với các sự vật

hiện tượng trong thế giới khách quan

4 Hệ thống tín hiệu, ngôn ngữ được coi là phương tiện vật chất để định hình

và thể hiện tư duy

5 Hệ thống ánh phản lý tính – tư duy trừu tượng của con người phản ánh

về giới hiện thực

Trang 15

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

III HÌNH THỨC LOGIC VÀ QUY LUẬT LÔGIC TÍNH CHÂN THỰC

CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH ĐÚNG ĐẮN VỀ HÌNH THỨC CỦA LẬP LUẬN

3.1 Hình thức logic:

Hình thức logic là phương thức liên kết các thành phần của tư tưởng để tạo thành cấu trúc của tư tưởng đó.

Chẳng hạn:

“Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về tư duy”

“Kim loại là chất dẫn điện”

“Giáo viên là người lao động trí óc”

S là P

Trang 16

Nhập môn logic học 16

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

III HÌNH THỨC LOGIC …

3.2 Quy luật logic:

Quy luật logic là mối liên hệ bản chất, tất yếu, bên

trong, được lặp đi lặp lại trong tư duy

Bao gồm: quy luật đồng nhất, quy luật không mâu

thuẫn (hay quy luật cấm mâu thuẫn), quy luật loại trừ cái thứ ba (hay quy luật bài trung), quy luật lý do đầy đủ

Trang 17

3.3 Tính chân thực của tư tưởng.

Nội dung của tư tưởng phản ánh đúng hiện thực gọi là tư tưởng chân thực (chân lý), việc tuân theo các quy luật của tư duy là điều kiện tất yếu để đạt tới chân lý trong quá trình lập luận

Nội dung của tư tưởng không phản ánh đúng hiện thực gọi là tư tưởng giả dối (sai lầm)

“Một số người lao động trí óc là giáo viên”- chân thực.

“Cá không là động vật sống dưới nước” - giả dối.

Trang 18

luận đúng theo một trình tự lôgíc xác định.

lôgíc học trên cơ sở các tư tưởng chân thực

quy luật, quy tắc của lôgíc học và trên cơ sở

tư tưởng giả dối

Trang 19

V í dụ

a Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 (1)

Số 324 là số chẵn (2)

Do đó số 324 chia hết cho 2

Lập luận trên là đúng, vì nó xuất phát từ hai tư

tưởng chân thực (1), (2) và tuân theo các quy tắc của lôgíc học

b Kim loại là chất rắn (1)

Thuỷ ngân không là chất rắn (2)

Nên thuỷ ngân không là kim loại

Lập luận trên là sai, vì tư tưởng (1) là giả dối

Trang 20

Nhập môn logic học 20

06/19/24 05:33

c Hoa hồng có mùi thơm (1)

Hoa nhài có mùi thơm (2)

Do vậy hoa nhài là hoa hồngLập luận này là sai, vì, mặc dù hai tư tưởng (1) và (2) là chân thực, nhưng nó vi phạm quy tắc của lôgíc học

Trang 21

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.1 Logic học và ngôn ngữ

 Ngôn ngữ là hệ thống thông tin ký hiệu đảm bảo

chức năng hình thành, gìn giữ, chuyển giao thông tin và phương tiện giao tiếp giữa mọi người

Trang 22

Nhập môn logic học 22

 Ngôn ngữ được chia thành ngôn ngữ tự nhiên

và ngôn ngữ nhân tạo

- Ngôn ngữ tự nhiên là hệ thống thông tin ký hiệu, âm thanh và chữ viết

- Ngôn ngữ nhân tạo là hệ thống ký hiệu bổ trợ được tạo ra từ ngôn ngữ tự nhiên nhằm chuyển giao chính xác và kinh tế các thông tin khoa học và các thông tin khác trong đời sống xã hội.(Mật mã)

 Trong lôgíc hiện đại người ta sử dụng ngôn ngữ

lôgíc vị từ

Chúng ta nghiên cứu ngôn ngữ này

Trang 23

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Tên gọi đối tượng là từ hay tổ hợp từ (cụm từ) biểu thị đối tượng xác định nào đó

Đối tượng của tư tưởng (hay gọi tắt là đối tượng)

là sự vật, hiện tượng, các thuộc tính, các mối liên hệ, các quan hệ, các quá trình của tự nhiên, đời sống xã hội sản phẩm của hoạt động tâm lý, ý thức, nhận thức, các kết quả của trí tưởng tượng, của tư duy

 Đối tượng được biểu thị bằng tên gọi

 Mỗi tên gọi có nghĩa thực và ngữ nghĩa

Trang 24

Nhập môn logic học 24

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Nghĩa thực của tên gọi là tập hợp đối tượng được

biểu thị bằng tên gọi ấy, ngữ nghĩa của tên gọi là thông tin về đối tượng chứa trong tên gọi

 Chẳng hạn: tên gọi “Nguyễn Du” có nghĩa thực là Nguyễn Du, ngữ nghĩa là “nhà thơ lớn của Việt Nam” Tác giả “Truyện Kiều”

Trang 25

Tên gọi được chia thành tên đơn: Hà Nội, thực vật,

khoa học Tên phức: núi cao nhất Việt Nam, vệ tinh của trái đất

Tên gọi còn có tên riêng biểu thị một đối tượng:

sông Hồng, Đà Lạt:

tên chung biểu thị tập hợp đối tượng: cá, thư viện,

thành phố và tên mô tả: con sông dài nhất thế giới (Sông Nin)

Trang 26

Nhập môn logic học 26

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Logic vị từ là biểu thức ngôn ngữ nêu lên thuộc

tính vốn có của đối tượng hay quan hệ giữa các đối tượng

hay bị phủ định luôn luôn tương ứng với đối tượng tư tưởng

 Vị từ thường có vị từ một ngôi và vị từ nhiều ngôi

Vị từ một ngôi biểu thị một thuộc tính Vị từ nhiều ngôi biểu thị nhiều thuộc tính và các quan hệ

Ví dụ: cay, mặn, ngọt, nhạt, rắn, lỏng, khí, bằng nhau, yêu, ghét, nhỏ hơn, lớn hơn, tặng

Trang 27

Mệnh đề là biểu thức ngôn ngữ trong đó khẳng

định hay phủ định một cái gì đấy của hiện thực

Trong lôgic học người ta sử dụng các thuật ngữ lôgic (các hằng lôgic hay các liên từ lôgic)

Chúng gồm các từ hay tổ hợp từ trong Tiếng Việt như: và, hay, hoặc, nếu thì tương đương Khi và chỉ khi nếu và chỉ nếu

Trang 28

Nhập môn logic học 28

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu

 Trong lôgic ký hiệu (lôgic toán) các hằng lôgic được biểu thị bằng ngôn ngữ nhân tạo như sau:

4.2.1 Đối tượng và mệnh đề

A, B, C, biểu thị tên đối tượng (tên gọi) và biểu thị khái niệm.

a, b, c, mệnh đề tuỳ ý biểu thị phán đoán đơn.

Trang 30

Nhập môn logic học 30

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

4.2 2.Các hằng lôgic (các liên từ):

Tuỳ theo tư tưởng của tư duy, phép tuyển phân làm 2 loại:

- Phép tuyển tuyệt đối (tuyển chặt – ký hiệu “v”) là phép

tuyển nêu ra các giải pháp để lựa chọn và chỉ được chọn một trong các giải pháp đã được nêu ra là đúng.

Chẳng hạn: “9 giờ sáng mai tôi sẽ ở Hà Nội hoặc thành

phố Hồ Chí Minh”

- Phép tuyển liên kết (tuyển lỏng – ký hiệu “v”) là phép

tuyển trong đó nêu ra các giải pháp để lựa chọn và có thể một hoặc toàn bộ các giải pháp nêu ra là đúng.

Chẳng hạn: “ngày mai tôi sẽ lên lớp hoặc ở nhà soạn bài”.

Trang 31

Phép kéo theo (phép tất suy – ký hiệu “”)

tương ứng với liên từ “nếu thì ”

chia hết cho 3 (b)”

Cách biểu thị: ab

Trang 32

Nhập môn logic học 32

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

4.2 2.Các hằng lôgic (các liên từ):

 - Phép tương đương (ký hiệu “”) với liên từ “tương

đương”, “nếu và chỉ nếu ”, “khi và chỉ khi” “ Chẳng hạn Một số chia hết cho 2 (a) khi và chỉ khi nó là số chẵn (b).

Cách biểu thị: a b.

Trang 33

- Phép phủ định (ký hiệu “”) tương ứng với các từ

“không”, “không đúng”, “không phải”, Chẳng hạn

“Làm gì có chuyện trong khoa học mọi con đường

đều bằng phẳng”.

Cách biểu thị a hay ā Chú ý: Hai lần phủ định là mệnh đề khảng định

Trang 34

Nhập môn logic học 34

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

4.2 2.Các hằng lôgic (các liên từ):

* Lượng từ phổ dụng (ký hiệu “”) tương ứng với các từ

“tất cả”, “toàn bộ”, “mỗi”, “mọi” và được biểu thị:

xP(x)

“Mọi người sinh ra đều bình đẳng”

“Mọi hàm số sơ cấp đều liên tục trong miền xác định của

nó”

số”, “phần lớn”, “hầu hết”, và được biểu thị: xP(x)

“Có những nhà triết học là nhà triết học duy vật”.

Trang 35

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

4.2.3 Các dấu kỹ thuật:

 Mở và đóng ngoặc (Ký hiệu “(.)”).

 Trong tiếng Việt “thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không dùng để giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó” (Từ tiếng

Việt - Viện ngôn ngữ 1992 tr 889) Điều đó có nghĩa là

thành ngữ luôn luôn biểu thị khái niệm.

Chẳng hạn: “Chân lấm tay bùn” – A.

“Chị ngã em nâng” – A.

Trang 36

Nhập môn logic học 36

Ví dụ:

Chẳng hạn:

“Hồ chí Minh - Vị anh hùng của dân tộc Người sáng

lập và rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam”.

Dấu gạch ngang () dấu phẩy (,) thay cho từ “và”.

Phân tích câu trên ta đặt:

Hồ Chí Minh là Vị anh hùng của dân tộc – a.

Hồ Chí Minh là Người sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam – b

Hồ Chí Minh là Người rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam – c.

Công thức tổng quát: a^ b ^c.

Trang 37

Ví dụ:

“Ví phỏng đường đời bằng phẳng cả,

Anh hùng, hào kiệt có hơn ai”.

Trong câu này, theo ngữ cảnh, dấu phẩy (,) ở câu trên thay cho “thì ”, còn dấu phẩy (,) ở câu dưới lại thay

cho từ “và” Từ đó chúng ta có.

Đường đời bằng phẳng cả - a.

Anh hùng có hơn ai – b.

Hào kiệt có hơn ai – c.

Công thức tổng quát: a b ^ c.

Trang 38

Nhập môn logic học 38

Ví dụ:

“Chúng ta không thể xây dựng thành công chủ nghĩa

xã hội nếu không có con người xã hội chủ nghĩa”.

Đây là cách biểu thị của tiếng Việt Để tránh sai lầm khi phân tích, nếu chưa thành thạo, chúng ta nên chuyển theo cách biểu thị: “nếu thì ”.

“Nếu chúng ta không có con người xã hội chủ nghĩa thì không thể xây dựng thành công Chủ Nghĩa xã hội”.

Phân tích:

Chúng ta không có con người xã hội chủ nghĩa – a.

Chúng ta không thể xây dựng thành chủ nghĩa xã hội – b.

Công thức tổng quát a b

Trang 39

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

IV LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

4.2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

4.2.3 Các dấu kỹ thuật:

Để viết nhanh công thức của mệnh đề phức

nào đó, chúng ta có thể thực hiện theo công thức tổng quát sau: nếu số liên từ là n thì số mệnh đề đơn là n+1

Thí dụ: Nếu số liên từ là 1 thì số mệnh đề đơn là 2

trong công thức

Nếu số liên từ là 2 thì số mệnh đề đơn là 3

Ngày đăng: 19/05/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm