1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CAC CONG THUC HOA HOC CAN BANdoc

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

2 Khi biết :

Khối lượng riêng : d (g/ml)

3 Khi biết :

Thể tích chất khí : V (l) – đktc

Khối lượng mol : M (g)

Khối lượng dd : m (g)

Nồng độ mol/l

Tỉ khối của khí A với khí B :

dA/B (lần hoặc phần  m B = MA nB : dA/B

Số nguyên tử : NT hoặc PT  m = Số nt M : 6 1023

II SỐ MOL * Kí hiệu : n – Đơn vị (mol) - Tính số mol :

1.

Khi biết :

Khối lượng của chất m (g)

Khối lượng mol : M (g)

2 Khi biết : Thể tích chất khí

(đktc)

Khối lượng riêng : d (g/ml)

Khối lượng dd : m (g)

5 Khi biết :

Nồng độ mol/l (M) C (M) hoặc mol/l n = C.Vml : 1000

Trang 2

THỂ TÍCH * Kí hiệu : V – Đơn vị (ml hoặc l ) – Tính thể tích :

1 Khi biết : Khối lượng của

D

(g) (g/ml)

Khối lượng riêng :

3 Khi biết : Số mol chất khí

Khối lượng riêng : D (g/ml)

Nồng độ mol/l (M) C (M) hoặc

Khối lượng riêng : D (g/ml)  V = Số nt x M :

6.1023d

Khối lượng dd : m (g)

 Vdd = m : D Khối lượng riêng : D (g/ml)

IV SỐ NGUYÊN TỬ (hoặc phân tử ) - Tính số nguyên tử hoặc phân tử

1.

Khi biết :

 Số pt = n 6.10 23

2.

Khối lượng của chất

m (g)

 Số nt = m 6.1023 : M

3 Khi biết :

Thể tích chất khí

4 Khi biết :

Khối lượng riêng d (g/ml)  Số nt = V.d 6.1023 : M

5 Khi biết :

Trang 3

Khối lượng của nước (dung môi) m H O (g)

2/ Khi biết :

VI/ MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC :

1/ Sự liên quan giữa nồng độ mol với nồng độ % :

Nồng độ mol một chất : CM (mol/ l hoặc M) Nộng độ % của chất đó : C (%) C M = 10 x C % x d : M Khối lượng riêng của dung dịch : d (g/ml)

Khối lượng mol : M (g) C % = CM x M : 10 x d

Tìm tên nguyên tố :

1/ Với oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm x ta dùng công thức R2Ox

Khi biết R % ; O% - Ta lập biểu thức : =

R là nguyên tố …

2/ Với hợp chất với Hiđro của nguyên tố R thuộc nhóm y ta dùng công thức RHy

Khi biết R % ; H% - Ta lập biẻu thức : =

R là nguyên tố …

Độ rượu : là số thể tích (cm3 , l) của rượu Eâtylic nguyên chất có trong 100 thể tích (cm3 , l) dung dịch rượu

Độ rượu = V rượu nguyên chất x 100 : V dd rượu

VII/ MỘT SỐ BÀI TOÁN TÍNH THEO CÔNG THỨC :

1/ Thiết lập công thức hoá học của một chất :

Trang 4

1.1/ Khi biết % m các nguyên tố tạo nên chất đó.

Một chất A có A% ; B% ; C% Tìm công thức hoá học của chất A ?

- Chất A có dạng AxByCz

- Lập tỉ lệ : x : y : z = - : : - Vậy công thức hoá học của A là …

Lưu ý : x; y; z là tỉ lệ nguyên, dương đơn giản nhất

1.2/ Khi biết khối lượng nguyên tố tạo nên chất đó.

Một chất B có mA ; mB ; mC và MB = a Tìm công thức hoá học của chất B ?

- Chất B có dạng (AxByCz) n

- Lập tỉ lệ : x : y : z = - : - : -

- Suy ra : (x MA + y.MB + z.MC )n = a n = … Vậy công thức hoá học của B là …

1.3/ Đối với chất hữu cơ :

 Khi biết khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ A và mA

Các bước tiến hành

1) Gọi công thức chất hữu cơ là CxHyOz Nt (các giá trị x, y, z, t nguyên dương)

2) Tìm khối lượng mol chất (MA )

3) Tìm khối lượng các nguyên tố Nếu bài toán đốt cháy chất hữu cơ thì tìm mC trong m của CO2 ,

mH trong m của H2O

- mC = m CO2 x 12 / 44 = số mol CO2 x 12

- mH = mH2O x 2 / 18 = số mol H2O x 2

- mN = số mol N2 x 28

- m O = mA - (mC + mH + mN ) Lập tỉ lệ :

- = - = - = - = - x = … ; y = … ; z = … ; t = …

Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ

A là ………

 Khi biết % khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ A thì các bước 1,2,3 như trên và dùng tỉ lệ :

- = - = - = - = - x = … ; y = … ; z = … ; t = … Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ A là

………

2/ Tăng giảm khối lượng :

2.1/ Khối lượng thanh kim loại A tăng :

- Khối lượng tăng = Khối lượng B bám vào – Khối lượng A tan ra

- % Khối lượng tăng = Khối lượng tăng x 100 % : Khối lượng thanh A ban đầu

2.2/ Khối lượng thanh kim loại A giảm :

- Khối lượng giảm = Khối lượng A tan - Khối lượng B bám vào

- % Khối lượng giảm = Khối lượng giảm x 100 % : Khối lượng của thanh A ban đầu

3/ Pha trộn dung dịch :

Khi pha loãng hoặc cô cạn dung dịch thì khối lượng chất tan hoặc số mol chất tan không thay đổi

Sơ đồ 1 :

Dung dịch đầu Dung dịch sau

Khối lượng dung dịch m1 m2 = m1 + m Nồng độ % a1% a2 %

Do khối lượng chất tan không đổi nên : m1 a1 = m2 a2

Sơ đồ 2 : Dung dịch đầu Dung dịch sau

Thể tích dung dịch V1 lít V2 = V1 + V

Trang 5

có nồng độ C2 % được dd 3 có nồng độ C3 % thì cách biểu diễn đường chéo là :

a1 (g) dd1 C1 % C2 = C3 - C2 Suy ra - =

-a2 (g) dd2 C2 % C1 = C1 - C3

Lưu ý : Khi áp dụng qui tắc đường chéo cần nhớ rằng đối với nước ta có thể xem nước là một dd có nồng

độ = 0

Ngày đăng: 19/05/2021, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w