[r]
Trang 12 Khi biết :
Khối lượng riêng : d (g/ml)
3 Khi biết :
Thể tích chất khí : V (l) – đktc
Khối lượng mol : M (g)
Khối lượng dd : m (g)
Nồng độ mol/l
Tỉ khối của khí A với khí B :
dA/B (lần hoặc phần m B = MA nB : dA/B
Số nguyên tử : NT hoặc PT m = Số nt M : 6 1023
II SỐ MOL * Kí hiệu : n – Đơn vị (mol) - Tính số mol :
1.
Khi biết :
Khối lượng của chất m (g)
Khối lượng mol : M (g)
2 Khi biết : Thể tích chất khí
(đktc)
Khối lượng riêng : d (g/ml)
Khối lượng dd : m (g)
5 Khi biết :
Nồng độ mol/l (M) C (M) hoặc mol/l n = C.Vml : 1000
Trang 2THỂ TÍCH * Kí hiệu : V – Đơn vị (ml hoặc l ) – Tính thể tích :
1 Khi biết : Khối lượng của
D
(g) (g/ml)
Khối lượng riêng :
3 Khi biết : Số mol chất khí
Khối lượng riêng : D (g/ml)
Nồng độ mol/l (M) C (M) hoặc
Khối lượng riêng : D (g/ml) V = Số nt x M :
6.1023d
Khối lượng dd : m (g)
Vdd = m : D Khối lượng riêng : D (g/ml)
IV SỐ NGUYÊN TỬ (hoặc phân tử ) - Tính số nguyên tử hoặc phân tử
1.
Khi biết :
Số pt = n 6.10 23
2.
Khối lượng của chất
m (g)
Số nt = m 6.1023 : M
3 Khi biết :
Thể tích chất khí
4 Khi biết :
Khối lượng riêng d (g/ml) Số nt = V.d 6.1023 : M
5 Khi biết :
Trang 3Khối lượng của nước (dung môi) m H O (g)
2/ Khi biết :
VI/ MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC :
1/ Sự liên quan giữa nồng độ mol với nồng độ % :
Nồng độ mol một chất : CM (mol/ l hoặc M) Nộng độ % của chất đó : C (%) C M = 10 x C % x d : M Khối lượng riêng của dung dịch : d (g/ml)
Khối lượng mol : M (g) C % = CM x M : 10 x d
Tìm tên nguyên tố :
1/ Với oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm x ta dùng công thức R2Ox
Khi biết R % ; O% - Ta lập biểu thức : =
R là nguyên tố …
2/ Với hợp chất với Hiđro của nguyên tố R thuộc nhóm y ta dùng công thức RHy
Khi biết R % ; H% - Ta lập biẻu thức : =
R là nguyên tố …
Độ rượu : là số thể tích (cm3 , l) của rượu Eâtylic nguyên chất có trong 100 thể tích (cm3 , l) dung dịch rượu
Độ rượu = V rượu nguyên chất x 100 : V dd rượu
VII/ MỘT SỐ BÀI TOÁN TÍNH THEO CÔNG THỨC :
1/ Thiết lập công thức hoá học của một chất :
Trang 41.1/ Khi biết % m các nguyên tố tạo nên chất đó.
Một chất A có A% ; B% ; C% Tìm công thức hoá học của chất A ?
- Chất A có dạng AxByCz
- Lập tỉ lệ : x : y : z = - : : - Vậy công thức hoá học của A là …
Lưu ý : x; y; z là tỉ lệ nguyên, dương đơn giản nhất
1.2/ Khi biết khối lượng nguyên tố tạo nên chất đó.
Một chất B có mA ; mB ; mC và MB = a Tìm công thức hoá học của chất B ?
- Chất B có dạng (AxByCz) n
- Lập tỉ lệ : x : y : z = - : - : -
- Suy ra : (x MA + y.MB + z.MC )n = a n = … Vậy công thức hoá học của B là …
1.3/ Đối với chất hữu cơ :
Khi biết khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ A và mA
Các bước tiến hành
1) Gọi công thức chất hữu cơ là CxHyOz Nt (các giá trị x, y, z, t nguyên dương)
2) Tìm khối lượng mol chất (MA )
3) Tìm khối lượng các nguyên tố Nếu bài toán đốt cháy chất hữu cơ thì tìm mC trong m của CO2 ,
mH trong m của H2O
- mC = m CO2 x 12 / 44 = số mol CO2 x 12
- mH = mH2O x 2 / 18 = số mol H2O x 2
- mN = số mol N2 x 28
- m O = mA - (mC + mH + mN ) Lập tỉ lệ :
- = - = - = - = - x = … ; y = … ; z = … ; t = …
Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ
A là ………
Khi biết % khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ A thì các bước 1,2,3 như trên và dùng tỉ lệ :
- = - = - = - = - x = … ; y = … ; z = … ; t = … Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ A là
………
2/ Tăng giảm khối lượng :
2.1/ Khối lượng thanh kim loại A tăng :
- Khối lượng tăng = Khối lượng B bám vào – Khối lượng A tan ra
- % Khối lượng tăng = Khối lượng tăng x 100 % : Khối lượng thanh A ban đầu
2.2/ Khối lượng thanh kim loại A giảm :
- Khối lượng giảm = Khối lượng A tan - Khối lượng B bám vào
- % Khối lượng giảm = Khối lượng giảm x 100 % : Khối lượng của thanh A ban đầu
3/ Pha trộn dung dịch :
Khi pha loãng hoặc cô cạn dung dịch thì khối lượng chất tan hoặc số mol chất tan không thay đổi
Sơ đồ 1 :
Dung dịch đầu Dung dịch sau
Khối lượng dung dịch m1 m2 = m1 + m Nồng độ % a1% a2 %
Do khối lượng chất tan không đổi nên : m1 a1 = m2 a2
Sơ đồ 2 : Dung dịch đầu Dung dịch sau
Thể tích dung dịch V1 lít V2 = V1 + V
Trang 5có nồng độ C2 % được dd 3 có nồng độ C3 % thì cách biểu diễn đường chéo là :
a1 (g) dd1 C1 % C2 = C3 - C2 Suy ra - =
-a2 (g) dd2 C2 % C1 = C1 - C3
Lưu ý : Khi áp dụng qui tắc đường chéo cần nhớ rằng đối với nước ta có thể xem nước là một dd có nồng
độ = 0