1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi HSG lop 9

106 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Ngữ Văn 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Naém ñöôïc vai troø vaø yù nghóa cuûa caùc yeáu toá söï vieäc vaø nhaân vaät trong vaên töï söï, chæ ra vaø vaän duïng caùc yeáu toá treân khi ñoïc hay keå moät caâu chuyeän... Tuaàn [r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VĂN 6 - HỌC KÌ 1

1 2 3 4

Con Rồng cháu Tiên Bánh Chưng , Bánh giầy (hướng dẫn đọc thêm) Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

5 6 7,8

Thánh Gióng Từ mượn Tìm hiểu chung về văn tự sự

9 10

15, 16

Sự tích Hồ Gươm (hướng dẫn đọc thêm) Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (viết bài Tập làm văn số 1 ở nhà)

17, 18 19 20

Bài viết số 1 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Lời văn , đọan văn tự sự

21, 22 23 24

Thạch Sanh Chữa lỗi dùng từ (tiếp) Trả bài tập làm văn số 1

25, 26 27 28

Em bé thông minh Chữa lỗi dùng từ (tiếp ) Kiểm tra văn

29

30, 31 32

Luyện nói kể chuyện Cây bút thần

Danh từ

33

34, 35 36

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự Oâng lão đánh cá và con cá Vàng (hướng dẫn đọc thêm)

Thứ tự kể trong văn tự sự

10 9, 10 39, 40 37,38 Viết bài tập làm văn số 2 Ếách ngồi đáy giếng , Thầy bói xem voi,

Trang 2

11 10, 11

41 42 43 44

Danh từ (tiếp theo) Trả bài kiểm tra văn Luyện nói kể chuyện Cụm danh từ

45 46 47 48

Chân , Tay , Tai , Mắt Miệng (hướng dẫn đọc thêm)

Kiểm tra tiếng Việt Trả bài tập làm văn số 2 Luyện tập xây dựng bài tự sự

49, 50 51 52

Viết bài tập làm văn số 3 Treo biển ; (Lợn cưới áo mới - hướng dẫn đọc thêm)

Số từ và lượng từ

53 54,55 56

Kể chuyện tưởng tượng Ôân tập truyện dân gian Trả bài kiểm tra tiếng Việt

57 58 59 60

Chỉ từ Luyện tập kể chuyện tưởng tượng Con hổ có nghĩa (hướng dẫn đọc thêm) Động từ

61 62 63 64

Cụm động từ Mẹ hiền dạy con Tính từ và cụm tính từ Trả bài tập làm văn số 3

65 66

Chương trình ngữ văn địa phương Hoạt động ngữ văn thi kể chuyện Trả bài kiểm tra học kì I

Bài 1

Trang 3

I -MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu Tiên”

- Kể lại được truyện

II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

 Giáo viên : SGK ,SGV ,giáo án ,Tranh Lạc Long Quân và Aâu Cơ

 Học sinh : SGK ,vở học ,bài soạn ,đọc bài trước……

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

- Kiểm bài soạn :

- Mỗi người chúng ta đều thuộc về mộtdân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốcriêng của mình gửi gắm trong những thầnthoại , truyền thuyết kì diệu , vậy dân tộckinh (Việt) chúng ta có nguồn gốc từ đâu

? thì hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìmhiểu văn bản “Con Rồng cháu Tiên”

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó học tập báo cáo

- Cả lớp nghe

Các Em mở SGK ra theo dõi:

- GV –HS cùng đọc chú thích (sgk/ 7)

- Giới thiệu sơ lược truyền thuyết là gì để hs biết, hiểu

Phân đoạn và đọc mẫu một đoạn

- Gọi hs đọc phần tiếp theo

- Nhận xét cách đọc của từng hs

- Tóm tắt truyện

- Cho hs giải thích một số từ khó (1) ,(2),

- Cá nhân đọc (truyềnthuyết là gì)

- Nghe dò theo

- Lớp nghe để góp ý

- Nghe để tập kể lại

- Cá nhân trả lờiTóm tắt

Giải thích một số từ

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung , ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng , kì ảo của truyện “Con Rồng cháu tiên” và “Bánh chưng bánh giầy” trong bài Kể được hai truyện này

- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thực của văn bản

Tuần : 1 ; Tiết : 1

Ngày soạn :

tiên

Trang 4

24’ II Tìm hiểu văn bản

1 Lạc Long Quân :

Con trai thần Long

Nữ , sống dưới nước ,

thần giúp dân diệt trừ

Ngư tinh Hồ tinh

,Mộc tinh

Vị thần tài đức

2 Aâu Cơ :

Con gái của thần

Nông , xinh đẹp tuyệt

trần

3 Điều kì lạ :

Aâu cơ sinh ra 1 cái

bọc có 100 trứng , nở

100 con trai , không

cần bú mà lớn nhanh

như thổi

(3), (5), ,(7), -> nhận xét, giải thích thêm

H Văn bản có mấy nhân vật chính là ai

H lạc Long Quân là ai ? ở đâu ? giúp

dân làm những việc gì ?

H Qua đó ta thấy Lạc Long Quân là

người như thế nào ?

H Aâu Cơ là người sống ở đâu ? Cô ấy

con ai? Là người như thế nào ?

Kể tiếp văn bản và giới thiệu tranh

H Chuyện Aâu Cơ sinh có gì kì lạ ?

H Vì sao Lạc Long Quân trở về biển mà

không cùng sống với Aâu Cơ nữa ?

H Cuối cùng Lạc Long Quân và Aâu cơ

giải quyết như thế nào ? Vì sao vậy ?

khó

- Cá nhân trả lời : 2 nhân vật

- HS trả lời : ( Con trai T.Long nữ ở dưới nước – giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt

…)-> Lạc Long Quân là người tốt

- Cá nhân trả lời : (sống trên núi , con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần )

- Cả lớp nghe

- Cá nhân kể sự kì lạ (sinh cái bọc có 100 trứng, nở 100 con trai, không cần bú lớn nhanh như như thổi ….)

- Thảo luận nhóm (2’) đại diện nhóm phát biểu

- Cá nhân trả lời (Hai chia con)

5’ HOẠT ĐỘNG 3

III TỔNG KẾT :

- Truyện giải thích nguồn gốc

cao đẹp của VN ta xuất phát từ

“con Rồng cháu Tiên”

- Ước nguyện của dân tộc là

đoàn kết , giúp đỡ lẫn nhau ,

gắn bó lâu bền

- Ghi nhớ

H Qua truyện muốn giải thích

con người VN ta có nguồn gốc từ đâu ?

H Vậy ước nguyện của dân

tộc ta là gì?

Chốt ý – ghi bài

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk / 8

- Thảo luận nhóm (3’),đại diện nhóm phát biểu

- Cá nhân đọc

5’ HOẠT ĐỘNG 4:

-IV - Củng cố

-V - Dặn dò

H Tìm chi tiết trong truyện mang tính

hoang đường kì ảo ?Vua Hùng Vương đóng đô ở đâu ? con cháu Vua Hùng có nguồn gốc từ đâu ?

Chốt ý

H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”

- Tìm đọc “Quả bầu mẹ“Kinh và Ba Na là anh em” và tập kể

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Cá nhân kể miệng

Trang 5

- Đọc trước văn bản “Bánh Chưng bánh giày”

Lớp hát vang bài”Nổi trống lên “

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

( Hướng dẫn đọc thêm)

I -MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Học sinh hiểu nội dung ý nghĩa chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Bánh chưng bánh giày”

- Nắm được nguồn gốc của loại bánh truyền thống của dân tộc Việt nam

- Rèn cách đọc , kể lại truyện

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : SGK ,SGV ,giáo án , tranh của truyện – câu đối tết

- HS : SGK , vở học đọc trước văn bản

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ của HS 5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

H Truyện nhằm giải thích nguồn

gốc dân tộc VN ta xuất phát từ đâu ? ước nguyện gì ?

Đánh giá cho điểm

- Mỗi khi tết đến xuân về người

VN ta lại nhớ đến câu đối đỏ :

“Thịt mở ,dưa hành , câu đối đỏCây nêu , tràng pháo , bánh chưng xanh”

Với câu đối ấy thì theo em biết bánh chưng, bánh giày là loại bánh

gì ? Nó thường biểu hiện điều gì ? Truyền thuyết đó vào thời vua nào ?Thì chúng toa cùng nhau tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giày”

- Lớp trưởng báo cáo

- HS trả lời miệng.mỗi hs trả lời 1 câu

Thể loại truyền thuyết

GV : Hướng dẫn cách đọc theo đoạn

-> nhận xét cách đọc và sửa chữa phát âm

- Gọi hs kể tóm tắt đoạn truyện

- Đọc to đúng giọng theo sự hướng dẫn

Trang 6

II -TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1/ Vua Hùng chọn người

nối ngôi :

- Vua già, nước bình yên,

- Tiêu chuẩn không cần con

trưởng mà làm vừa ý vua

- Nhân lễ tiên vương

2 Cuộc đua tài, dâng lễ

vật :

3 Kết qủa cuộc thi tài :

Lang Liêu được nối ngôi

GV hỏi : Vua Hùng chọn người nối

ngôi với hoàn cảnh nào? Điều kiện và hình thức thực hiện ?

GV cho hs kể tóm tắt đoạn đua tài

dâng lễ

GV mở rộng thêm một số truyện

khác gần giống

GV gọi hs đọc đoạn cuối truyện

GV hỏi : Ai là người được truyền

nối ngôi vua ? vì sao được ?

GV cho hs thảo luận về cách đặt tên

hai thứ bánh kết hợp giới thiệu tranh

- HS nghe

- HS giải thích

- HS trả lời và thảo luận nhóm -> đại diện nhóm trả lời

- HS thảo luận nhóm

HS kể lại truyện ở ngôi thứ nhất

H Qua truyện em thích nhất điều gì

? vì sao?

- Em hãy mô tả loại bánh ở miền Nam ta làm cúng tổ tiên vào dịp tết

- Tập kể truyện diễn cảm

- Đọc trước tiết : “Từ , cấu tạo từ Tiếng Việt”

- HS kể

- HS trả lời -> có nhận xét

- HS nghe để thực hiện

Trang 7

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Rèn luyện cách dặt từ , chọn từ cho đúng

- Giáo dục hs yêu thích từ Tiếng Việt

II -CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : SGK ,SGV , giáo án , sách tham khảo giải bài tập , bảng phụ

- HS : SGK ,vở học ,vở bài tập,xem trước bài

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Kiểm việc đọc trước bài của hs

Ở bậc tiểu học các em đã được học một số từ tiếng Việt có những loại từ

gì ?từ đó như thế nào ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó học tập báocáo

Nghe hỏi trả lời

20’ HOẠT ĐỘNG 2 :

I.Từ là gì :

Từ là đơn vị ngôn ngữ

nhỏ nhất dùng để đặt

câu.

II Từ đơn và từ phức

Treo bảng phụ có câu: Thần/ dạy/

dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/

cách /ở ăn

H Trong câu trên có mấy từ ? Dựa vào

dấu hiệu nào em biết ?

Giảng : 9 tiếng ấy kết hợp với nhau

tạo thành một đơn vị trong văn bản

H Đơn vị ấy gọi là gì ?

Từ là gì ?

Cho làm bài tập nhanh : Đặt câu với

các từ : Em, trường, đẹp, rất, quá, nhà

H “Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/

chăn nuôi/ và / cách/ ăn ở Nhận xét giữa các từ có gì khác nhau ? tại sao ?

- GV chốt lại vấn đề từ có 1 tiếng và từcó 2 tiếng

H Từ là gì ?

Khi nào được coi là 1 từ ?

- Cả lớp theo dõi

- HS trả lời : Có 9 từ dựa vào dấu (/)

- HS nghe

- HS trả lời :(đơn vị ấy gọi là câu)

- Cá nhân trả lời

Từ , cấu tạo cûa từ tiếng việt

Tuần :1 ; Tiết :3

Ngày soạn :

Ngày dạy : .

Trang 8

* Tiếng :Là đơn vị cấu

* Từ ghép: Ghép lại các

tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa

* Từ láy : Có quan hệ

láy âm giữa các tiếng

* Sơ đồ

- Cho hs đọc và ghi bt nhanh : em/ đi/

xem/ vô tuyến truyền hình/ tại câu lạc bộ/ nhà máy giấy/ Xác định mấy từ ?Cho hs đọc câu sgk/13 “Từ đấy .giấy” xác định tiếng trong từ

H Vậy từ đơn là gì ? Từ phức là gì ?

Hai từ “trồng trọt, chăn nuôi”có gì giống và khác nhau ? Nó thuộc từ gì ?

- Cho hs điền vào bảng sgk/13 xác định từ nào là từ ghép , từ nào là từ láy

H Từ phức có mấy loại ?

Từ ghép là gì ? Từ láy là gì ?Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ :

Cho hs làm bài tập nhanh: Tìm 5 từ có

1 tiếng và 5 từ có 2 tiếng

- HS hoạt động nhóm 3’

- HS xác định – nhận xét

- HS trả lời

“chăn nuôi”: gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa

“trồng trọt”: gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm

- HS điền vào bảng phụ

- HS trả lời : Có 2 loại

a-Các từ nguồn gốc ,con

cháu ……thuộc kiểu cấu

tạo từ ghép

b-Từ đồng nghĩa với từ

nguồn gốc :tổ tiên ,ông

cha ,nò giống ,cội

nguồn……

c- Các từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc:Con

cháu ,ông bà cha mẹ ,

chú bác…

Bài tập 2 – Qui tắc sắp

xếp các tiếng trong từ

ghép:

GV hướng dẫn làm bài tập (bằng miệng tại lớp) đọc- phân tích yêu cầu dề bài tập-gọi từng HS lên bảng làm bài tập từng câu a,b ,c

HS còn lại làm bài tập

Xong gọi HS lên bảng sửa lại cho đúng

GV chỉnh lại cho đúngCả lớp ghi vào vở

GV gọi HS đọc bài tập –phân tích yêu cầu

GV gọi HS lên bảng làm bài tập

Vài cá nhân đọc yêu cầu phân tích đề bài

Cá nhân lên bảng làm bài tập

HS làm bài tập

Cá nhàn ý kiến Theo dõi nhận xétNghe

Ghi vào tập,

HS đọc- trả lời phân tích đề bài

Cá nhân lên bảng

Từ

Từ đơn Từ phức

Trang 9

-Qui tắc 1:Theo giới tính

:nam trước ,nữ sau:Oâng

bà, cha mẹ ,chú bác anh

chị

-Qui tắc 2:Theo tôn ti

trật tự:bậc trên trước ,bậc

nhỏ sau:Oâng cháu ,bà

cháu ,mẹ con ,cậu

cháu ,chị em

Bài tập 4- Từ láy in đậm

miêu tả tiếng khóc:nức

nở , nghẹn ngào ,rưng

rức ,tức tưởi…… …

Bài tập 5- Tìm nhanh

các từ láy:

-a- Tả tiếng cười:Ha hả ,

toe toét hô hô

-b- Tả tiếng nói:Khàn

khàn ,ông ổng ,sang sảng

Sữa bài tập cho HS ghi vào vở

BT 3 hướng dẩn học sinh về nhà làm

GV gọi HS đọc bài tập –phân tích yêu cầu

Cho học sinh thảo luận

GV nhận xét từng tổ , đánh giá chung- lệnh nghi BT vào

GV gọi HS đọc bài tập –phân tích yêu cầu

GV gọi cá nhân đứng lên trả lời

Gọi HS còn lại nhận xét

GV nhận xét sửa bài hoàn chỉnh

Lệnh cho HS nghi BT vào

làm bài tập

Nhận xét kết quả làmbài

Ghi BT vào vở (Kiểm tra BT mình làm đúng -sai )

Cá nhân đọc –phân tích yêu cầu

Tổ thảo luậnCả lớp nghe GV nhậnxét ghi bài vào

HS đọc phân tích đề bài

Trả lời –làm bài tập.Cả lớp nghe nhận xét

- GV dặn kỹ Làm bt 3,đọc thêm đoạn văn trang 15

Đọc tiết : Giao tiếp , văn bản

-Vài cá nhân trả lời

HS về nhà làm

- HS chú ý để thực hiện

Trang 10

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Học sinh nắm được mục đích của giao tiếp và các dạng thực hiện của văn bản

- HS biết được các phương thức biểu đạt :Tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chánh công vụ

- Rèn luyện hs thực hành trong giao tiếp

- Giáo dục học sinh thích môn tập làm văn 6

I- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Đơn, tập thơ, thiếp cưới, thông báo

- HS : Đọc bài trước ,vở học ,…

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

T

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5

- GV hỏi một số vấn đề trong sgk ?

- GV giới thiệu bài mới : Trong chương trình và cách học tập tập làm văn lớp 6 nó có những nét cụ thể như : Nó kết hợp chặt chẽ với phần tiếng Việt và văn học , giảm lý thuyết và tăng thực hành , luyện tập Hôm nay ta học tiết đầu tiên đó là giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời

- Lớp nghe

20

HOẠT ĐỘNG 2

(Hình thành kiến thức mới)

I Tìm hiểu chung về văn

bản và phương thức biểu

đạt.

1.Văn bản và mục đích

giao tiếp:

* Giao tiếp : Là hoạt động

truyền đạt , tiếp nhận tư

tưởng tình cảm bằng phương

diện ngôn từ

* Văn bản :Là chuổi lời nói

miệng hay bài viết có chủ

- Gv cho đọc 3 câu phần 1 (sgk/15, 16) nhận xét từng câu

- GV sửa chữa , chốt lại về giao tiếp để đi đến ghi nhớ

- Gv cho hs đọc câu còn lại Trả lơiø câu hỏi sgk /16

Gv giới thiệu tranh : Một người đang

phát biểu , nhóm hs đang đọc thông báo, thiệp cưới, đơn, tập thơ

H Các phần giới thiệu trên có phải là

văn bản không ?

- 3 hs đọc 3 câu và kết hợp nhận xét

- HS nghe, ghi

- Cá nhân trả lời

- HS xem và nhận xét

- Cá nhân trả lời :

Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

Tuần : 1 ; Tiết : 4

Ngày soạn :

Ngày dạy : .

Trang 11

đề thống nhất , có liên kết

mạch lạc , vận dụng phương

thức biểu đạt phù hợp để

thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt :

- Văn bản tự sự

- Văn bản miêu tả

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản nghị luận

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản hành chính công

vụ

H Theo em hiểu văn bản là cái gì ?

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản ,cho hs đọc bài tập, gọi lên bảng sắp xếp các câu vào các loại văn bản

Chốt lại các loại văn bản , nó thuộc

loại chương trình khối lớp nào, dùng trong từng loại của nội dung của nó

phải

- HS trả lời và ghi tập

- HS làm miệng – nhận xét – sửa chữa

15’ HOẠT ĐỘNG 3

II.Luyện tập:

Bài tập 1:Các đoạn văn

dưới đây thuộc phương thức

biểu đạt :

a- tự sự b- Miêu tả

c-Nghị luận d-Biểu cảm

Đ-Biểu cảm

Bài tập 2: Truyền thuyết

Con rồng cháu tiên thuộc

kiểu Vbản Tự sự.

Vì văn bản này trình gày

một diễn biến của sự

việc ,có các nhân vật như

Lạc Long Quân ,Aâu Cơ…

- GV cho mở SGK ra trang 17 , đọc bài tập 1

- Phân tích kỹ yêu cầu đề bài

- Đọc từng đoạn văn sau đó phân tích trả lời câu hỏi của SGK

GV nhận xét cho HS ghi bài vào

- Đọc bài tập 2

- Phân tích kỹ yêu cầu đề bài

- Phân tích trả lời câu hỏi của SGK

- GV gọi HS bổ sung ý kiến , GV nhận xét

- Lệnh ghi bài tập đúng vào

- HS đọc và trả lời miệng - nhận xét – sửa chữa

- Ghi bài vào

Cá nhân đọc.Cá nhân phát biểu

Cả lớp nghe.Cả lớp ghi bài vào

- Gv cho hs đặt và sửa

- Đặt một tình huống là văn bản tự sự

- Đặt một tình huống là văn bản miêu tả

- Gv dặn kỹ

- HS học bài làm bài tập : Đoạn văn : “Bánh hìnhvuông .chứng giám” – Bánh Chưng bánh Giày – thuộc kiểu văn bản gì ? tại sao

- Tìm mỗi loại vb một tình huốngSang tiết sau trả bài “Bánh Chưng , bánh Giày”

- Đọc trước văn “Thánh Gióng”

- HS hoạt động nhóm lớn , mỗi nhóm 1 tình huống Trả lời có sửa chữa

- HS chú ý để thực hiện

Trang 12

Bài 2

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được nội dung ý nghĩs và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- Kể lại được truyện

- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên , di tích lịch sử

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV: SGK ,SGV ,giáo án , tranh của truyện Thánh Gióng , thơ về Thánh Gióng.

- HS : SGK , vở học đọc trước văn bản

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 6’ HOẠT ĐỘNG 1 :Khởi

- GV trả bài vấn đáp

- Kể lại truyện “Bánh Chưng bánh Giày”một cách diễn cảm

H Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta ước

mơ điều gì

H Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang

Liêu ?-> Nhận xét cho điểm

- Nhà thơ Huy Cận có viết :

“Nhớ lại ông cha từ mở cõiĐã lên ngựa sắt nhổ tre bờQuật tan giặc nước bàn tay ấyNay cắm chông tre lửa mĩ vô”

Các câu ấy Huy Cận viết về ai ? Người đó có công gì ? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu vb Thánh Gióng

- Hai hs trả lời

- Cả lớp nghe

32’ HOẠT ĐỘNG 2

- Gv hướng dẫn đọc và chia đoạn , nhận xét - HS đọc theo sự

Thánh Gióng

Nắm được nội dung ý nghĩa và số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng Kể lại được truyện Thánh Gióng

Hiểu được thế nào là từ mươn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử

Trang 13

I Đọc tìm hiểu chú thích

-Bố cục có thể chia 4

đoạn

-Thể loại :truyền thuyết.

II Tìm hiểu văn bản :

1.Sự ra đời của Gióng:

- Bà mẹ đặt bàn chân về

ướm thử về thụ thai

- Mẹ mang thai 12 tháng

- Lên 3 không biết nói,

cười, đạt đâu nằm đấy

2 .Gióng đòi đi đánh

giặc :

* Biểu lộ lòng yêu nước

sâu sắc của Gióng

* Ước mơ : có người tài

giỏi , sức mạnh tự cường

của dân tộc

cách đọc và sửa chữa

- GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2), (5), (6), (8),(9),(11),(12),(13),(17),(19)

Hoạt động 22

- GV kể lại sơ lược lại truyện

Hỏi : Truyện có mấy nhân vật ? Ai là chính

?

H Tìm chi tiết ra đời kì lạ của Gióng ?

GV dẫn truyện

H Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì ?

H Tiếng nói nào là tiếng đòi đi đánh giặc?

H Qua câu nói đó có ý nghĩa gì ? Tại sao

Gióng không nói câu khác ? (hs thảo luận)

H Tại sao Gióng đòi ngựa sắt thì nhà

vua lập tức làm liền ? điều đó có ý nghĩa

gì ?

GV dẫn truyện

H Sau khi sứ giả về thì Gióng ntn ?

GV đọc : “Bảy nong cơm , ba nong cà

Uống một hơi nước cạn một khúc sông”

H Những người nuôi Gióng là ai ?

H Tại sao nhân dân góp gạo nuôi chú bé ?

Qua đó em thấy nhân dân ta như thế nào?

GV giáo dục và liên hệ thực tế , dán tranh

GV dẫn truyện cho hs mô tả lại cảnh

Gióng đánh thắng giặc và bay về trời ?

H Cuối cùng Gióng có đánh thắng giặc

không ? Gióng làm gì ? Nhà vua thế nào ? Ước mơ của nhân dân ta là gì ?

phân đoạn (4 đoạn sgk)

- Nhiều hs giải thích theo từng từ khó

- HS hoạt động nhóm

- HS nghe

- HS trả lời (cơm ăn không no, áo vừa mặc…như thổi)

- HS trả lời

- Hs trả lời mong chú bé giết giặc cứu nước

- HS mô tả (hs khá)

- Cá nhân trả lời.(bổ sung)

5’ HOẠT ĐỘNG 3

III Tổng kết :

Ghi nhớ sgk /23

- GV nói về ghi nhớ của bài

2’ Hoạt động 4

IV- Củng cố :

Hs đọc thêm sgk /24

Gv gọi hs đọc thêm

H Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp

- HS đọc

- HS trả lời -> bổ

Trang 14

V- Dặn dò :

nhất trong tâm trí của em ?

H Theo em tai sao hội thi thể thao trong

nhà trường phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”

GV dặn kỹ

- Các em về nhà học bà, tập kể truyện Tiết sau trả bài : “Từ, cấu tạo từ TV” bài tập ở nhà

- Đọc trước tiết từ mượn

sung

Chú ý nghe thực hiện

Trang 15

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- HS cần đạt dược những yêu cầu sau::

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV: Bảng phụ, một số từ mượn Hán Việt.

- HS : Đọc bài trước , vở học , Sgk ……

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1

Ổn định :

Kiểm tra :

Giới thiệu bài :

- Kiểm diệnGọi 3 hs trả lời 3 câu

- Từ là gì ? Đặt 1 câu và xác định từ trong câu ? trong câu đó có từ nào 1 tiếng, từ nào

2 tiếng ?

- Từ đơn là gì ? đặt 3 từ đơn

-Trong từ phức có mấy loại ? Đặt 3 từ ghép,

3 từ láy Kiểm bài tập ở nhà

GV giới thiệu bằng lời nói Chúng ta nói

“Cái nón mượn” quyển sách mượn” như vậyquyển sách cái nó phải có em không ?Thì hôm nay ta tìm hiểu từ ta mươn là thế nào ? và của ai ?

- Lớp trưởng báo cáo

- 3 hs trả lời

- HS nghe

20’ HOẠT ĐỘNG 2

(Hình thành kiến thức mới)

I Từ thuần Việt ,từ mượn :

- Các từ Trượnf và từ Tráng

sĩ có nguồn gốc từ đâu ?

GV chốt lại : Vấn đề mượn từ

TQ cổ được đọc theo phát âm Việt , được gọi là từ hán Việt

H Từ thuần Việt là gì ? Còn từ

mượn là thế nào ? Từ nước nào

- Hai hs giải thích 2 từ theo sgk (phát âmtheo tiếng Việt)

Trang 16

* Từ mượn :

Vai mượn từ tiếng nước ngoài

để biểu thị những sự vật , hiện

tượng, đặc điểm mà tiếng Việt

chưa có từ thích hợp để biểu thị

* Bộ phận từ mượn :

Quan trọng nhất là tiếng Hán

(Hán Việt), bên cạnh đó TV

còn mượn từ ngôn ngữ khác là

tiếng Pháp, Anh, Nga…

* Từ mượn được Việt hóa thì

viết như từ thuần Việt

Từ mượn chưa được Việt hóa

hoàn toàn (trên 2 tiếng) khi viết

ta dùng dấu gạch nối giữa các

tiếng với nhau

II Nguyên tắc mượn từ :

Mượn từ là cách làm giàu TV,

tuy vậy, để bảo vệ sự trong

sáng của ngôn ngữ dân tộc ,

không nên mượn từ nước ngoài

một cách tuỳ tiện

được mượn nhiều nhất ?

Gv cho bài tập nhanh : xác định

từ Hán Việt

“Lối xưa xe ngựa hồn thu thảoNền cũ lâu đài bóng tịch dương”

Gv cho hs làm bài tập 3 xác

định từ mượn của tiếng Hán và nước khác -> GV treo bảng phụ

H Tại sao các từ : Giang sơn , sứ

giả viết giống từ thuần Việt mà các từ In tơ nét ,Ra-đi-ô lại viết khác

GV giải thích : (từ được Việt hóa

viết giống tiếng Việt, không Việthoá được viết có gạch nối)

H Các từ mượn trên có nguồn

gốc từ nước nào?

GV hệ thống kiến thức

Chốt ý ghi bảng

- GV cho ví dụ từ Việt hóa hoàn toàn và không hoàn toàn

Cho hs đọc đoạn trích ý kiến HCM

H Mặt tích cực của từ mượn là gì

?

H Mặt hạn chế khi lạm dụng từ

mượn là gì ? liên hệ thực tế cho

ví dụ ?

Chốt ý ghi bảng

Cho hs đọc ghi nhớ sgk/25

HV : thu thảo, tịch dương, lâu đài,

- HS trả lời : giang sơn, sứ giả, in-tơ-nét, ra- đi- ô

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Cá nhân trả lời : (Hán, Ấn, Âu )

- Cá nhân trả lời :Tiếng Hán (bổ sung)

- Xem trên bảng

- Cá nhân trả lời : làm giàu

- Làm tiếng Việt kém trong sáng

- Cá nhân đọc

Cả lớp ghi bài

15’ HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập :

-Bài tập 1 Ghi lại từ mượn ,cho

biết được mượn từ tiếng nước

nào?

a- Vô cùng ,ngạc nhiên ,tự

nhiên ,sính lễ :từ Hán việt

b- Gia nhân :Hán việt

- Hướng dẫn hs làm bài tậpmiệng

- GV cho mở SGK ra trang

26 , đọc bài tập 1

Phân tích kỹ yêu cầu đề bài

-Đọc từng câu văn sau đó phân tích trả lời câu hỏi

HS đọc và trả lờimiệng - nhận xét – sửa chữa.Phân tích đềĐọc từng câu

Trang 17

c- Pốp, Mai –cơn –Giắc –xơn

,In –tơ- nét :Từ Anh

-Bài tập 2 :Xác định -định nghĩa

của từng tiếng tạo thành từ Hán

b- Yếu điểm :yếu :quan

trọng ,điểm: điểm _điểm quan

trọng

Yếu nhân :yếu :quan trọng,

nhân :người _Người quan trọng

Bài tập 3 đã làm xong ở phần

THB về nhà làm lại

Bài tập 4 : cặp từ nào trong

những từ dưới đây là từ mượn,

chúng dùng trong hoàn cảnh

,đối tượng:

-phôn ,fan ,nốc ao :từ vay

mượn

-Các từ này dùng trong hoàn

cảnh giao tip thân bật với người

thân ,bạn bè

Bài tập 5 Viết chính tả:Chú ý

các vần và từ sau :

L:lúc , lều , lửa ,lập …

N:núi, nơi , này

S: sứ giả ,tráng sĩ ,sắt , Sóc sơn

Gọi vài HS bổ sung , có ý kiến

GV nhận xét chốt lại , nhắc nhở

HS ghi phần sử BT đúng vào vở

GV nhắc nhở HS về nhà làm lại

GV gọi HS đọc phân tích kỹ yêu cầu đề bài.Đứng lên xác định từ

GV ghi lên bảng , cho HS ghi vàovở

Gv đọc cho HS viết chính tả

Nhận xét Đánh giá phần viết chính tả

- Cho hs viết chính tả

Gv Kiểm tra vài HS Nhận xét

Ghi bài vào

Cá nhân đọc

Cá nhân phát biểu

Cả lớp nghe , bổ sung , ghi nhận

Cá nhân tham gia phát biểu

Cả lớp ghi bài tập vào vở

Cả lớp viết chính tảđể tập cho GV kiểm tra nhận xét

Cả lớp tự đánh giá và rút kinh nghiệm.Viết chính tảĐể tập kiểm tra Nghe nhận xét

5’ HOẠT ĐỘNG 4

IV -Củng cố :

V- Dặn dò :

H Thế nào là từ mượn ?

H Xác định từ mượn tiếng nước

ngoài Lẫm liệt , Hải cẩu

- Học bài , làm bài tập 3,4

Tiết sau trả bài : “Giao tiếp

vb .”

- Đọc trước “Tìm hiểu chung về văn tự sự “

- HS trả lời (Bổ sung )

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 18

I -MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

II -CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV:Văn bản mẫu ,Sgk ,Sgv ,giáo án

- HS :Đọc bài trước ,Sgk , vở học

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG

- Kiểm bài soạn

H Giao tiếp là gì ? H.Thế nào gọi là văn bản ?

H Có mấy kiểu văn bản ?

Nhận xét – cho điểm

- Tiết trước ta đã học các loại phươngthức biểu đạt với nội dung khác nhau , thì hôm nay chúng ta đi tìm hiểu nội dung phương thức biểu đạt đầu tiên đó là phương thức tự sự

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó học tập báo cáo

- Lần lượt 3 hs trả lời

- Cả lớp lắng nghe

38’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức

1.Ý nghĩa và đặc điểm

chung của phương thức tự

sự :

Gọi hs đọc sgk /27 trả lời câu hỏi a,b

H Khi nghe kể chuyện người nghe

muốn biết điều gì ?

Giảng: Để hs thấy kể chuyện là nhận

thức về người , sự vật, sự việc để giảithích, khen, chê Đối với người kể là thông báo đối với người nghe

Gọi hs đọc câu 2 sgk/28

H Đọc truyện Thánh Gióng em hiểu

được những điều gì ? Những nội dungdưới đây đầy đủ chưa vì sao ?

- Cho hs liệt kê chuỗi chi tiết truyện

- Cá nhân đọc

- Cá nhân trả lời Bổ sung

- Cả lớp nghe

- HS đọc

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phátbiểu nhận xét

Trang 19

* Tự sự (kể chuyện) :

Là phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc , sự

việc này dẫn đến sự việc

kia , cuối cùng dẫn đến một

kết thúc , thể hiện một ý

nghĩa

* Tự sự giúp người kể giải

thích sự việc , tìm hiểu con

người , nêu vấn đề và bài

tỏ thái độ khen chê

HẾT TIẾT 1 :

Thánh Gióng từ mở đầu đến kết thúc

nhận xét – bổ sung.

Chốt ý ghi bảng – ghi nhớ

miệng(đặt chân ướm thử-

>

thụ thai -> sinh em bé không nói cười -> nghe sứ giả -> câu nói…) nhận xét – bổ xung

- HS đọc ghi nhớ

Câu 2 : Bài thơ “Sa bẫy”

có phải tự sự không , vì sao,

kể lại truyện bằng miệng ?

Câu 3: Đọc 2 vb và trả lời

câu hỏi

Câu 4: Em hãy kể lại

truyện để giải thích vì sao

người VN tự xưng là “Con

Rồng cháu Tiên”

Câu 5 : Kể vắn tắt

- Gọi hs đọc truyện “Ông già và thần chết” – trả lời câu hỏi sgk/28, nhận xét

- Gọi hs đọc câu 2 bài thơ “sa bẫy”

sau đó kể lại chuyện bằng miệng

- Nhận xét – sửa chữa

- Gọi hs đọc 2 văn bản và trả lời câu hỏi

- Gọi hs trả lờ câu 5

- Cá nhân trả lời

- Hs đọc – kể bằng miệng - Nhận xét

- 2 hs đọc 2 vb- trả lời câu hói sgk/29

- HS kể bằng miệng

- Học bài thánh Gióng để trả bài

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 20

Bài 3

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs

- Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh Thủy tinh” nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Kể lại truyện

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : SGK ,SGV ,giáo án , tranh Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- HS : SGK , vở học đọc trước văn bản

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 5’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định

- Kiểm tra bài :cũ

- Giới thiệu bài mới :

H Kể lại truyện

Dán tranh giới thiệu cảnh lũ lụt ở sông Hồng , từ đó vào bài

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả lơiø miệng

HS chú ý xem tranh và nghe

HOẠT ĐỘNG 2

I Đọc và tìm hiểu chú

thích:

1 Bố cục :3 đoạn

- Gọi hs lần lượt đọc 3 đoạn sau:

+ Từ đầu đến một đôi

+Tiếp theo đến rút quân

+ Phần còn lại

GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2),(4), (6), (8), (9)

GV tóm tắt truyện

HS lần lượt đọc Nhận xét – sửa sai khi đọc

- Mỗi hs giải thích 1từ

- HS trả lời : (Sơn

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa , một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh,kể lại truyện

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được mốt số cách giải thích nghĩa của từ

- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện

Tuần :3 ; Tiết : 9

Ngày soạn :

Trang 21

2 Tóm tắt truyện ( Sgk / tr

31)

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật Sơn tinh, Thủy

2 Vua Hùng kén rể:

- Chọn cho con người chồng

xứng đáng

- Tinh và Thủy Tinh đến cầu

hôn – đều có tài

3.Cuộc giao tranh ST- TT :

-Vì tự ái không cưới được vợ

- Muốn chứng tỏ quyền lực

nên TT đánh ST

4.Kết thúc truyện : Thủy

Tinh rút quân

Xem tranh

H Trong truyện có những nhân vật

nào chính , nhân vật nào phụ ?

H Sơn Tinh ở vùng nào ? Thủy Tinh

ở đâu?

H Em có nhận xét gì về Sơn Tinh

và Thuỷ Tinh ?

GV dẫn truyện hỏi :

- Vì sao vua Hùng kén rể , chọn người như thế nào ?

Ai đến cầu hôn và người đó ra sao?

- GV treo tranh và hỏi:

Vì sao Thủy Tinh đánh Sơn Tinh ? cuộc giao tranh diễn ra như thế nào ?

- GV cho hs diễn lại đoạn

H Kết thúc truyện như thế nào ?

GV :Treo tranh

Tinh, Thủy Tinh: nhân vật chính Hùng Vương , Mỵ Nương là nhân vật phụ )

- HS trả lời :Núi Tản Viên

- Thủy Tinh ở vùng biển

Hoạt động nhóm nhỏ:

(Thần núi , thần nước)

HS nghe và trả lời

HS đọcCá nhân trả lờiXem tranh

- HS xem tranh kể lại đoạn đầu hoặc diễn lại

- Cá nhân trả lời

HOẠT ĐỘNG 3 :

III Tổng kết :

- Giải thích hiện tượng lũ lụt

và thể hiện sức mạnh

Ước mơ của người Việt cổ

muốn chế ngự thiên tai

Cá nhân trả lời ca ngợi công

lao dựng nước của vua Hùng

H Truyện này nhằm giải thích hiện

tượng gì ?

H Ước mong của người Việt cổ ta

muốn gì ?

H Cá nhân trả lời ngợi công lao gì

của vua Hùng ?Cho hs đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trả lời

Cá nhân trả lời

- Học bài – tập kể

- Đọc trước tiết : Nghĩa của từ

- Học bài Từ mươn để trả bài

- HS diễn (kể)

- Hs nghe và thực hiện

Trang 22

I -MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Bảng phụ ,Sgk ,Sgv ,giáo án ,Sách tham khảo.

- HS : Đọc bài trước ,Sgk ,vở bài tập, vở học.

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

H Thế nào là từ mượn ?

Trong từ mượn tiếng nước ngoài ta mượn từ nước nào nhiều nhất ?

H Nêu nguyên tắc từ mươn ?

Lớp trưởng báo cáo

3 hs trả lời miệng

- Nghĩa của từ : là nội

dung(sự vật , tính chất ,

hoạt động , quan hệ …)

Sửa câu hoàn chỉnh

H Từ tập quán , thói quen có thể thay

thế cho nhau được không ?

H Cách giải thích từ tập quán theo

cách gì ?Treo bảng phụ có 3 câu :

- HS đọc

- Cá nhân trả lời(2bộ phận)(bộ phận sau)

- HS ghi vào mô hình

- Cá nhân trả lời

- Ghi vào vở

- Cá nhân đặt câu

- Cá nhân trả lời : không thay thế được

- Nêu khái niệm

Nghĩa của từ Nghĩa của từ Nghĩa của từ

Tuần :3 ; Tiết :10

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 23

* Có thể giải thích từ

bằng hai cách :

- Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng

nghĩa hoặc trái nghĩa

- Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.

- Tư thế hùng dũng của người anh

hùng

- Tư thế oai nghiêm của người anh

hùng

H 3 từ gạch dưới có thể thay thế cho

nhau được không ?

H Từ thay thế được gọi là từ gì ?

Bài tập nhanh:

H Giải thích nghĩa của từ trung trực?

Còn từ nao núng có giống cách của từ lẫm liệt không ?

GV giới thiệu cách khác

H Tìm từ trái nghĩa với từ cao thượng?

Chốt ý ghi bảng

- Cá nhân trả lời(thay thế được)

- Hs trả lời : từ đồng nghĩa

- Hoạt động cá nhân.(nao núng giống cách lẫm liệt)

- Hs hoạt động nhóm nhỏ (nhỏ nhen, đê tiện , hèn hạ.)

- HS đọc ghi nhớ

b Cầu hôn : Trình bày khái niệm

c Tản Viên : bằng việc miêu tả

d Lạc hầu : trình bày khái niệm

đ Sính lễ : trình bày khái niệm

e.Phán : đồng nghĩa

g Tâu : đồng nghĩa

h Hồng mao : trình bày khái niệm

l Nao núng : đồng nghĩa

2.Điền từ vào chỗ trống

+ Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất

để lấy nước ăn uống.(cách trình bày

khái niệm)

+ Rung rinh : chuyển động nhẹ

Bài tập nhanh:

- Giải thích nghĩa các từ : Học sinh , trung trực, thôngminh Nó thuộc cách nào ?

Hướng dẫn hs làm bài tập

H Câu 1 đọc chú thích và

cho biết từng chú thích nó thuộc cách nào ?

- Nhận xét từng từ và khen

hs trả lời đúng

H Gọi hs điền từ vào chỗ

trống :Nhận xét

Gọi hs điền từ : trung bình , trung gian, trung niên vào chỗ trống

- Nhận xét

H Cho 3 nhóm lớn giải

thích ba từ và cho biết từ đó thuộc cách nào ?

- Nhận xét, khen thưởng

- Hoạt động nhóm

HS chú ý nghe (Mỗi hs trả lời 1 từ )

-HS điền từ (cá nhân)

-Cá nhân thực hiện

- Hoạt động nhóm đạidiện từng nhóm ghi lên kết qủa

- Nhận xét bổ sung

Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

Trang 24

nhàng liên tục( trình bày khái niệm)

+ Hèn nhát : trái với dũng cảm(trái

nghĩa)

5 Giải nghĩa từ “ mất

Mất : trái nghĩa với còn

Mất : không mất , vẫn còn

nhóm thực hiện tốt

- Cho hs đọc (câu 5) thảo luận nhóm

Cho 1 vd –rồi giải nghĩa ?

- Học bài kỹ

- Xem trước phần luyện tập

Cá nhân trả lời cho VD

- Cả lớp nghe và cùngthực hiện

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật , với chủ đề tác phẩm , sự việc luôn gắn với thời gian , địa điểm , nhân vật , diễn biến nguyên nhân , kết qủa Nhân vật vừa là người làm ra sự việc , hành động , vừa là ngườiđược nói đến

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Bảng phụ ,các sự việc trong văn bảng ST- TT,Sgk ,Sgv ,giáo án

- HS : Đọc lại văn bản ST –TT ,Sgk, vở học ,bài tập

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (Khởi

động)

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu bài :

- Kiểm diện

H Thế nào là văn tự sự ?

H Nêu tác dụng ?

H Em hãy nêu các sự việc trong văn

bản : Thánh Gióng?

- Ở tiết trước ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có sự việc , có người , đó là sự việc và nhân vật hai đặc điểm cốt lỏi của tácphẩm tự sự , nhưng vai trò tính chất ,

- Lớp trưởng báo cáo

- Từng cá nhân trả lời

- Cả lớp nghe

Tuần :3 ; Tiết : 11, 12

Ngày soạn :

bản tự sự

Trang 25

đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào ? làm thế nào để nhận ra ? làm thế nào để xây dựng nó hay , cho sống động trong bài viết của mình.

HOẠT ĐỘNG 2

I Đặc điểm của sự việc và nhân

vật

1 Sự việc trong văn tự sự :

- Được trình bày một cách cụ

thể : sự việc xảy ra trong thời

gian , địa điểm cụ thể , do nhân

vật cụ thể thực hiện , có nguyên

nhân , diễn biến kết quả… Sự

việc trong văn tự sự được sắp

xếp theo một trật tự , diễn biến

sao cho thể hiiện được tư tưởng

mà người kể muốn biểu đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự :

*Nhân vật trong văn tự sự : Là

kẻ thực hiện các sự việc và là

kẻ được thể hiện trong văn bản

*Nhân vật chính đóng vai trò

chủ yếu trong việc thể hiện tư

tưởng của vb

* Nhân vật phụ chỉ giúp nhân

vật chính hoạt động

* Nhân vật được thể hiện qua

các mặt : tên gọi , lai lịch, tính

nết, hình dáng, việc làm

Treo bảng phụ – cho hs đọc

H Trong 7 sự việc thì sự việc

nào là khởi đầu ? sự việc nào làphát triển ? sự việc nào là cao trào ? sự việc nào là kết thúc ?

- Nhận xét kết luận Hoạt động của học sinh, Chúng ta có thể bỏ bớt một số sự việc nào đó được không ?

vì sao ? chúng ta có thể đảo lôn các sự việc được không

GV ghi bảng 6 yếu tố gợi ý để

hs dựa vào vb STTT trả lời :

- Ai làm ? (nêu gì ?)

- Việc xảy ra ở đâu ?

- Việc xảy ra lúc nào ?

- Diễn biến như thế nào?

- Việc xảy ra đó do đâu ?

- Việc kết thúc như thế nào ?

H Vậy sự việc trong văn bản

phải như thế nào ?

- Cho hs đọc câu a, b sgk/38,

gv lập bảng sẳn và cho hs điềntừng nhân vật (gv gợi ý )

H Nhân vật chính đóng vai

trò gì ?

H Nhân vật phụ có quan

trọng không ?

H Nhân vật trong vb tự sự

được thể hiện ntn ?Chốt ý ghi bảng

Gọi HS đọc ghi nhớ

- Hs đọc 7 sự việc trong bảng phụ

- Hs hoạt động nhóm , đại diện trả lời

- HS trả lời : bỏ không được

- HS trả lời :

- STTT- (nguyên nhân)

- Phong Châu – (địa điểm)

- Thời Vua Hùng –(thời gian)

- Trận đánh hàng năm (diễn biến)

- Không cưới được

Mỵ Nương (nguyên nhân)

- Thủy tinh thua (kết thúc)

- Cá nhân đọc

- Cá nhân điền từ

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

Trang 26

- Nghe – đọc ghi nhớ

- Sơn Tinh : Thần núi, đem sính

lễ đến trước

-Thủy Tinh : Đến sau ,dân nước

đánh sơn Tinh

a-Vai trò ý nghĩa của các nhân

vật:

Vua Hùng và Mị Nương là những

nhân vật phụ góp phần làm cho

câu chuyện càng thêm hấp dẫn ,

làm nỗi bậc tính cách và hành động

của hai nhân vật chính Sơn Tinh

và Thủy Tinh suốt cả văn bản.hai

nhân vật này tượng trưng cho hai

thế lực: một bên đại diện cho nhân

dân, bên còn lại là sự phá hoại dữ

dội của thiên nhiên.

b- Tóm tắt lại truyện

c- Truyện gọi là Sơn Tinh

,Thuỷ Tinh là vì truyện nói về

hai vị thần …giải thích hiện

tượng lũ lụt, sự chế ngự thiên

nhiên

Nếu đổi bằng các tên gọi khác

nhau thì chưa làm rõ ý nghĩa

truyện

Bài tập 2 Hãy tưởng tượng kể

một câu chuyện Một lần không

vâng lời.

H Chỉ ra những việc mà các

nhân vật trong truyện “STTT”

đã làm sgk/39

Em có nhận xét gì về vai trò ,ý nghĩa của các nhân vật ?

Tóm tắt lại truyện theo sự gắn với các nhân vật chính ?Tại sao tryuện gọi là Sơn TinhThuỷ Tinh ?

Nếu đổi bằnbg các tên :Vua Hùng kén rễ, Truyện vua Hùng , Sơn Tinh và Thuỷ Tinhcó được không ?

GV hướng dẫn gợi ý cho HS làm bài tập

Đọc bài văn tham khảo cho lớp nghe

GV gọi HS đọc bài

Nhiều cá nhân tham gia trả lời

Cá nhân tham gia trả lời

Đọc bài

HS làm bài đọc lập sau đó đọc bài Cá nhân trả lời

TL : Được, nhưng Không hay

Cả lớp nghe chuẩn bịNghe đọc bài

Cá nhân đọc bài

HOẠT ĐỘNG 4

Củng cố : Nhân vật trong văn tự

sự là gì ?

- Trong sự việc của văn tự sự có

mấy yếu tố

a 6 yếu tố b 5 yếu tố

H Trong sự việc của văn tự sự

có mấy yếu tố ?

- Nhận xét

- Cá nhân trả lời(Bổ sung )

Trang 27

c 7 yếu tố d 8 yếu tố

Dặn dò : - Làm bài tập 2.- Đọc văn bản “Sự tích Hồ Gươm”

- Sưu tầm tranh

- Nghe , thực hiện yêu cầu

Bài 4

I -MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm

- Kể lại được truyện

II -CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Bức tranh Hồ Gươm ,Sgk ,Sgv ,giáo án

- HS : Đọc và sưu tầm tranh về Hồ Gươm ,Sgk ,vở học

III -TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài :

- Kiểm diện

H Truyện nhằm giải thích hiện

tương gì ở nước ta ?

H Truyện Cá nhân trả lời ngợi đều

gì ?

H Kể lại truyện “Sơn Tinh Thủy

Tinh “Xem tranh Hồ Gươm

- Nhà Thơ Trần Dăng Khoa có viết

Hà Nội có Hồ GươmNước Xanh như pha mựcBên Hồ ngọn tháp bútViết thơ trên trời cao

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 hs trả lời miệng

- HS xem tranh

- HS nghe

Sự tích Hồ Gươm

(Hướng dẫn đọc thêm)

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện sự tích Hồ Gươm vẻ đẹp của một số hình ảnh chính trong truyện và kể được truyện này

- Nắm được thế nào là cxhủ đề của bài văn tự sự , bố cục và yêu cầu của các phần trong bài văn tự sự

Tuần :4 ; Tiết : 13

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 28

Giữa thủ Đô Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội , Hồ Gươm đẹp như một lẳng hoa lộng lẫy và duyên dáng Vì sao đẹp như vậy ? Vì sao có trung tâm là Hồ Gươm Vậy hôm nay cô trò ta cùng nhau phân tích

HOẠT ĐỘNG 2

I Đọc , tìm hiểu chú thích:

1- Bố cục : 2đoạn.

2- Tóm tắt văn bản (Sgk tr

39-41 ).

II Tìm hiểu văn bản:

1 Lê Lợi nhận gươm

- Lê Thận nhận gươm dưới

nước

- Lê Lợi nhận chuôi gươm

trên cây trong rừng

- Tra vào thì vừa như in

=> Thể hiện sự nhất trí đồng

lòng

2 Lê Lợi trả gươm báu :

Vì chiến tranh kết thúc , đất

nước trở lại thanh bình

Phân đoạn và giới thiệu cách đọc Cho hs giải thích từ khó : Giặc Minh, Lam Sơn, Đức Long Quân, Hoàn Kiếm

Gv tóm tắt truyện

H Vì sao Long Quân cho nghĩa

quân Lam sơn mượn gươm thần ?

H Ai nhận gươm và cách nhận như

thế nào ?

GV dán tranh lên bảng (dẫn truyện)

H Qua chi tiết trên ta thấy thể hiện

điều gì ? (gợi ý )

H Khi có gươm thần Lê Lợi phát

huy như thế nào

H Vì sao Long Quân đòi gươm báu

?Trả gươm ở đâu ? có đúng nơi nhậngươm không?

GV dán tranh thứ 2 , cho hs nhận xét

Nêu ý nghĩa truyện

- 3 hs đọc ba đoạn

- Mỗi hs giải thích 1 từ

- Cả lớp nghe

- Cá nhân trả lờiCá nhân trả lời

- HS xem tranh và nhận xét

- Cá nhân trả lời

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Xem tranh – nhận xét

HOẠT ĐỘNG 3

III Tổng kết :

Ghi nhớ sgk/ 43

GV chốt lại toàn bài về nội dung và

ý nghĩa Cho hs đọc ghi nhớ

Đọc thêm “Ấn kiếm Tây Sơn”

H Em hãy giải thích tại sao “Hồ

Gươm” lại mang tên “Hồ Hoàn Kiếm”

* Về nhà học bài và tập kể chuyện

- Làm bài tập 1,2,3 sbt trang 43

- Sưu tầm thêm tranh về Hồ Gươm

- HS đọc thêm trong sgk

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 29

- Học bài “Sự việc , nhân vật”

- Đọc trước “chủ đề , dàn bài”

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs

- Nắm được chủ đề và dàn bài văn tự sự , mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Đọc và tìm hiểu bài văn Tuệ Tĩnh , Sgk ,Sgv ,giáo án.

- HS : Đọc trước bài ,Sgk ,vở học.

III -TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1

(Khởi động)

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu bài :

Kiểm diện

H Các sự việc trong văn tự sự

được trình bày như thế nào ?

H.Nêu vai trò trong văn tự sự ?

- Muốn hiểu một bài văn tự sự , trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó ; sau đó tìm hiểu bố cục của văn bản vậy chủ đề là

gì ? Bố cục có phải là dàn ý không ? làm thế nào để xác định chủ đề và dàn ý trong tác phẩm tự sự

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời

- Nghe

30’ HOẠT ĐỘNG 2

I Tìm hiểu chủ đề và dàn

bài trong bài văn tự sự :

Chủ đề: Là vấn đề chủ

yếu mà người viết muốn

- GV cho hs đọc bài văn mẫu và kết hợp trả lơiø câu hỏi sgk/ 45

H Ý chính của bài văn được thể

hiện ở những lời nào ? vì sao em biết ? những lời ấy nằm ở đoạn nào

?

H Sự vật trong phần tiếp theo thể

hiện chủ đề như thế nào ?

H Có thể đặt tên khác cho truyện

được không ?

- Chốt lại vấn đề chủ đề

- Chủ đề bài văn là gì ?

- HS đọc bài mẫu

- Cá nhân trả lờiBổ sung

- Thảo luận nhóm , đạidiện nhóm phát biểu

HS nghe

- Cá nhân trả lời

Chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự

Tuần : 4 ; Tiết : 14

Ngày soạn :

Ngày dạy : .

Trang 30

đặt ra trong văn bản.

Dàn ý :bài văn tự sự có 3

phần:

-Mở bài: giới thiệu chung

về nhân vật và sự việc

-Thân bài:kể diễn biến

của sự việc

- Kết bài: kể kết cục của

sự việc

H Bài văn trên có mấy phần? Mỗi

phần này tên gọi là gì ? nhiệm vụ của mỗi phần ? có thể thiếu một phần được không ? vì sao ?

Gv chốt lại dàn bài và kết hợp cho

hs trả ở vb khác theo từng phần củabài

- Cá nhân trả lời (3 phần)- (bổ sung)

- Cá nhân trả lờiCả lớp nghe

7’ HOẠT ĐỘNG 3

II Luyện tập :

Bài tập 1:

a- Chủ đề:Tố cáo tên cận

thần tham lam bằng cách

chơi khăm lại nó

Sự việc thể hiện tập

chung cho chủ đề:”Xin bệ

hạ hãy thương cho hạ

thần năm mươi roi, …mỗi

người hai mươi nhăm

roi”

b- :Mở bài gồm câu 1, kết

bài câu cuối ,thân bài là

phần còn lại

c- Truyện này với truyện

Tuệ Tĩnh:

Hai truyện giống nhau về

bố cục

Khác nhau về chủ đề

d- Sự thú vị trong câu

chuyện :

- Người nông dân nhặt

được ngọc quí muốn dâng

Vua

- Nhờ quan cách nào để

gặp Vua

-Quan đòi chia phần

thưởng mà Vua ban cho

người nông dân

- Người nông dân yêu cầu

vua thưởng năm roi

- Chia một nữa số roi cho

viên quan

Bài tập 2: Đọc lại truyện:

Sơn Tinh,Thuỷ Tinh

- Mở bài:nêu tình huống

- Đọc “Phần thưởng” sgk/46

- Trả lời câu hỏi sgk/46

- GV giải thích thêm cho hs hiểu

GV gọi nhiều HS tham gia trả lời

Gọi HS khác bổ sung ý kiến

GV chốt lại từng ý ,từng câu

Lệnh cho HS ghi bài tập đã sửa vàovở

GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2

GV phân tích yêu cầu đề bài

Gọi HS làm bài tập

Cá nhân đọc

Cá nhân trả lờiCả lớp nghe

Tham gia góp ý.Cá nhân bổ sung

Cả lớp làm bài tập

Cả lớp nghe

Ghi bài tập vào

Cá nhân đọc

Cả lớp nghe

Cá nhân làm bài tập

Trang 31

Vua Hùng kén rễ.

- Kết bài:nêu sự việc vẫn

tiếp diễn : Thuỷ Tinh

hằng năm dâng nước

đánh Sơn Tinh

Sự tích hồ Gươm

- Mở bài: nêu tình huống

giặc Minh xâm lược và

cuộc khởi nghĩa lam Sơn

-Kết bài nêu sự việc kết

thúic, việc trả gươm và

hồ Tả Vọng còn có tên là

Hồ Gươm

GV sửa bài tập

Cho HS ghi vào vở Cả lớp theo dõi.Ghi bài vào

- Nêu phần mở bài , kết bài, của văn bản “Thánh Gióng”

- Các em về nhà học bài

- Đọc trước tiết : Tìm hiểu đề và cách làm bài”

Đọc thêm Những cách mở bài bài văn tự sự

- Cá nhân trả lời

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 32

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

- Rèn cách tìm hiểu đề

II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Bảng phụ, Sgk ,Sgv giáo án.

- HS : Đọc bài trước , Sgk ,vở học.

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 9’ HOẠT ĐỘNG 1 :

(Khởi động)

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài :

- Kiểm diện

H Chủ đề là gì ?

- Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần ?

- Nêu nội dung từng phần ?

- Nêu mở bài , kết luận của truyện

“Con Rồng cháu Tiên”

- Nêu các sự việc trong truyện”

con Rồng cháu Tiên”

Chuyển ý

- Lớp trưởng báo cáo

- 3 hs lần lượt trả lời

Cả lớp nghe

56’ HOẠT ĐỘNG 2

I Đề, tìm hiểu đề và cách

làm bài văn tự sự

1.Đề văn tự sự :

Gv treo bảng phụyêu cầu hs đọc

H Lời văn đề 1 nêu ra những yêu

cầu gì ? ( kể )

H Những từ nào trong đề cho em

biết điều đó ?

H Đề 3,4,5,6 không có từ kể phải

là đề tự sự không? (phải )Nhận xét

H Trọng tâm mỗi đề trên là từ nào

?Gạch dưới, yêu cầu đó làm nổi bật điều gì ?

H Trong các đề trên đề nào

nghiêng về kể việc ? kể người ? Tường thuật ?

- Hs xem, đọc

- Cá nhân trả lời(Bổ sung.)

- Cá nhân trả lời

- Hoạt động nhóm nhỏ đại diện trình bày ý kiến

- Cá nhân trả lời+ Kể việc 5,4,3.+ Kể người :2,6.+ Tường thuật 5, 4, 3

Trang 33

* Khi tìm hiểu đề văn tự sự :

Thì phải tìm hiểu kỹ lời văn

của đề để nắm vững yêu

cầu của đề bài

2 Cách làm bài văn tự sự :

-Lập ý.

- Lập dàn ý.

Viết thành văn theo bố cục

3 phần.

Ghi nhớù sgk/48

Chốt ý cho hs ghi

Gv treo bảng phụ có ghi đề 1 sgk

H Theo câu hỏi sgk cho hs chọn

kể chuyện tuỳ thích

Gv chọn truyện “Thánh Gióng”và gợi ý trả lời:

H Truyện bắt đầu từ đâu?

H.Vì sao bắt đầu từ đó ? H.Vì sao giới thiệu từ đời Hùng

Vương …

H.Truyện kết thúc chỗ nào ? vì sao

?Gọi hs đọc phần còn lại của ghi nhớ

- Hs trả lời từng câu hỏi - có bổ sung

- HS đọc to

Cá nhân trả lờiCá nhân trả lờiNhiều cá nhân trả lời2-3 HS đọc ghi nhớ

24’ HOẠT ĐỘNG 3

II- Luyện tập :

Lập dàn ý truyện “Thánh

Gióng”

- Gv cho hs lập dàn ý – sửa – có

- Các em về nhà học bài

- Đọc kỹ vb “Sọ Dừa”, đọc chú thích và câu hỏi sgk

- Viết bài tập làm văn số 1: Đề : Kể lại một truyện đã học bằng lờ văn của em

- Học sinh chú

ý nghe để thực hiện Tập trung nghe về nhà tốt yêu cầu GV dặn dò

Trang 34

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học sinh biết kể một câu chuyện có ý nghĩa

- Học sinh thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý

II_ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV: Chuẩn bị đề , đáp án sổ chấm trả, giáo án…

- HS : Xem lại các bài học , chuẩn bị giấy làm bài

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ HOẠT ĐỘNG 1

Làm bài viết

Đề Kể lại một truyện đã học

bằng lời của em

- Ghi đề lên bảng

- Theo dõi hs làm bài nhắc nhở nghiêm túc

- Ghi đề vào giấy

- Thực hiện nội qui làmbài nghiêm túc

2’ HOẠT ĐỘNG 3 :

- Thu bài

- Nhận xét

- Thu bài – kiểm số bài

- Đánh giá không khí làm bài

- Các em học bài

- Học bài : Nghĩa của từ để tiết sau trả bài

- Đọc trước từ nhiều nghĩa

- - HS lên bảng chọn

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Tuần :5 ; Tiết :17,18

Ngày soạn :

Trang 35

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học sinh cần nắm được

- Khái niệm về từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Tự điển Tiếng Việt và bảng phụ

- HS :Đọc trước bài

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

6’ HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

- Lớp trưởng báo cáo

2 hs trình bày miệng

23’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức mới

I Từ nhiều nghĩa:

* Từ nhiều nghĩa là từ có thể có

một nghĩa hay nhiều nghĩa

II Hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

Treo bảng phụ cho hs đọc bài thơ (Những cái chân)

H Có mấy sự vật có chân ?

H Từ nào được lập lại nhiều ?

H Các chân ấy sờ được không ? nhìn thấy không ?

H Có mấy sự vật không chân ? cái nào?

H Nêu sự khác nhau của 4 sv đó ?

GV kết luận từ “chân” là từ nhiều nghĩa

Chốt ý ghi nhớ

- Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa của từ

“mũi” ? Cho vd sự khác nhau của từ đó ?Nhận xét – sửa chữa

- GV cho hs tìm một số từ ghép có từ

“chân” giải thích nghĩa ?

- Gv dựa vào sự trả lời của hs kết luận Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc -> hình thành

- Hs xem – 2 hs đọc

- Cá nhân trả lờiBổ sung – tra tự điểnCó 4 cái vật, từ (chân, sờ vànhìn thấy được )

- 1 sv không chân (cái võng)

Trang 36

Ghi nhớ sgk/56 nghĩa chuyển Treo bảng phụ cho hs xác định:

“Ngày xuân1 là tết trồng câyLàm cho đất nước ngày càng thêm xuân”

H Xuân1 có nghĩa là gì ?

Xuân 2 có nghĩa gì ?H.Hiện tưởng chuyển nghĩa của từ là gì ?

H Trong từ nhiều nghĩa có mấy loại ?

H nêu nội dung từ loại ?Chốt ý ghi - cho hs đọc ghi nhớ

Xuân1 : mùa xuânXuân 2 : tươi đẹp , trẻ trung

- Cá nhân trả lờiCá nhân trả lời

- HS đọc15’ HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập :

Câu 1: 3 từ chỉ bộ phận: Đầu ,

tai, cổ

Câu 2 : Dùng bộ phận cây – chỉ

người : Lá phổi , lá gan

Câu 5 :Viết chính tả

Từ “một hôm … ….Cho chàng “

Hướng hs làm bt sgk/56,57H.Câu 1 tìm 3 từ chỉ bộ phận người cho ví vụ chuyển nghĩa ?

H Dùng bộ phận “cây” để chỉ bộ phận của người ?

GV đọc hs ghi – kiểm tra – nhận xét

- Cá nhân trả lời

- - HS hoạt động nhóm

HS viết vào giấy1’ HOẠT ĐỘNG 4

Dặn dò : HS về nhà - Học bài – làm bài tập 3,4

- Đọc trước tiết “lời văn, đoạn văn”

- Trả bài “chủ đề và dàn bài”

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 37

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được hình thức lời văn kể người , kể việc , chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức , các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc Nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xd đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV :Bảng phụ ghi các đoạn văn, Sgk ,sgv , giáo án

- HS :Đọc trước bài : Dàn ý ; Thánh Gióng, sgk ,vở học.

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5’ HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động

- Ổn định:

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài :

- Kiểm diện

H Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm sao

H Lập dàn ý đề “Thánh Gióng” ?Khi làm bài văn hoàn chỉnh thì chúng ta chú

ý ngững gì ? Lời văn, đoạn văn có quan trọng không? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời

- 3 hs (mỗi hs một phần)Cá nhân trả lời

* Mỗi đoạn văn sgk/59

GV treo bảng phụ – đọc

H Đoạn 1 giới thiệu nhân vật nào ?.Giới thiệuđiều gì ? Nhằm mục đích gì ?

H Theo thứ tự ta đảo được không ? vì sao

?

H Đoạn 2 gồm mấy câu ? câu giới thiệu gì ?

GV chốt lạiGọi HS đọc ghi

GV treo bảng phụ – đọc đoạn 3 Cho hs trảlời câu hỏi sgk/59 – nhận xét

H Qua 3 đoạn văn trên , mỗi đoạn có mấy

ý chính ? các câu phụ thì thế nào ?

GV chốt lại phần đoạn văn

- HS đọc ghi nhớ

- Cá nhân trả lời miệng

- Cá nhân trả lời

- HS đọc ghi nhớ

Trang 38

- Gv cho hs đọc xác định đúng , sai.

- GV chia 4 nhóm viết 4 lời giới thiệu

- 3hs đọc và trả lời

- Cá nhân trả lời

- Hoạt động nhóm 3’

- Các em về nhà học bài

- Làm bài tập 4 sgk/60

- Học bài Sọ Dừa

- Đọc văn bản “Thạch Sanh”

- Cả lớp nghe và cùng thực hiện

Trang 39

Bài 6

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biể của kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được truyện (kể được những tình tiết chính bằng ngôn từ kể của hs)

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- GV : Tranh Thạch Sanh ,Sgk , sgv ,giáo án.

- HS : Đọc và nghiên cứu trước văn bản , sgk ,vở học.

III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

CỦA HỌC SINH 6’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu bài :

- Kiểm diện

H Thế nào là truyện cổ tích ?

Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật nào ?

H Truyện đề cao giá trị gì ?

Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian VN 1 tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung , vừa phong phú về thể loại hình nhân vật , chặt chẽ , hoàn chỉnh về kết cấunghệ thuật như truyện Thạch Sanh , nhân vật vừa đấu tranh với thiên nhiên, yêu quái, đấu tranh giai cấp , chống ngoại xâm … Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu văn bản này

Lớp trưởng báo cáo

Cá nhân trả lờiCá nhân trả lờiLớp nghe

38’ HOẠT ĐỘNG 2

I.- Đọc tìm hiểu chú thích:

Gv hướng dẫn hs đọc văn bản theo đoạn được phân trong sách gk -> -

GV nhận xét – sửa chữa

HS đọc theo hướng dẫn

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật

người dũng sĩ trong truyện

Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa các lỗi lặp từ , lẫn lộn các từ gần âm

Tuần :6 ; Tiết :21, 22

Ngày soạn :

Trang 40

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật Thạch Sanh:

a Nguồn gốc xuất thân:

Do Ngọc Hoàng sai thái tử

xuống làm con

Bà mẹ mang thai nhiều năm

mới sinh

Lớn lên được thần dạy võ

nghệ

b.Những chiến công thần kỳ :

Chém chằn tinh trừ hại cho dân

được bộ cung tên vàng

Diệt đại bàng cứu công chúa

Diệt Hồ tinh cứu con vua thủy

tề được Đàn thần

Đuổi quân xâm lược 18 nước

chư hầu

* Thạch Sanh là người

- Có sức khỏe có tài năng vô

H Trong truyện có mấy nhân vật ?

Nhân vật nào chính ?

H Thạch Sanh là ai?

H So sánh sự ra đời với Thánh

Gióng, Sọ Dừa ?

H Sự ra đời như vậy nhân dân ta

muốn thể hiện điều gì

Chuyển ý

H Em hãy thống kê chiến công của

Thạch sanh ?Kết hợp với trả lời của hs Gv dán tranh

H Qua những chiến công đó TS đã

bộc lộ những phẩm chất gì ? gọi ý cho hs chúng minh được phẩm chất của Thạch Sanh (thật thà , dũng cảm

ra sao , nhân đạo chỗ nào ? yêu hoà bình chỗ nào?)

Kết hợp dán tranh

- Giải thích từ khó

- Hs khá kể tóm tắt truyện

- Cá nhân trả lời

- Thạch Sanh

- Cá nhân phát hiện trả lời Tự so sánh

- Cá nhân trả lời

- Thảo luận nhómnhỏ (3’), đại diệnnhóm phát biểu Cả lớp xem tranh

- Thảo luận nhómlớn (4’) , đại diệnnhóm phát biểu

Xem tranh

Ngày đăng: 18/05/2021, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w