1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Doi moi kiem tra danh gia mon Vat ly

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 378,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− CÇn phèi hîp mét c¸ch hîp lÝ gi÷a kiÓm tra lÝ thuyÕt víi kiÓm tra thùc h μ nh, kiÓm tra vÊn ®¸p víi kiÓm tra viÕt, kiÓm tra cña GV víi tù kiÓm tra cña häc sinh... Yªu cÇu míi trong v[r]

Trang 1

Dự án THCS II Viện khoa học giáo dục việt nam

Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh trường THCS

Tác giả : Nguyễn Phương Hồng

Đoμn Duy Hinh Lương Việt Thái Bùi gia Thịnh

Hμ Nội, tháng 12 năm 2009

Trang 2

GV cần nắm vững mục tiêu dạy học chung vμ chuẩn kiến thức, kĩ năng cụ thể của Chương trình môn học, biết rõ những yêu cầu mới trong mục tiêu, thực trạng của việc đánh giá ở trường THCS, những định hướng đổi mới việc đánh giá kết quả học tập của HS

I Căn cứ đánh giá kết quả học tập môn Vật lí ở THCS 1.1 Mục tiêu giáo dục của THCS

Mục tiêu giáo dục của THCS trong giai đoạn hiện nay đã được ghi rõ trong chương trình các môn học (ban hμnh kèm theo quyết định số 03/2002/QĐưBGD&ĐT) Cùng với các môn học khác, môn Vật lí có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của giáo dục THCS, trong đó có nhấn mạnh đến một số yêu cầu giáo dục mới mμ học sinh phải đạt được sau khi học hết chương trình THCS

Đó lμ:

ư Học sinh phải có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật, lμm nền tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học tự nhiên vμ công nghệ, khoa học xã hội vμ nhân văn Bước đầu hình thμnh vμ phát triển được những kĩ năng, phương pháp học tập của bộ môn

ư Học sinh phải có kĩ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học vμ kinh nghiệm của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lí vμ thông báo thông tin thông qua nội dung học tập Biết vận dụng vμ trong một số trường hợp vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân vμ cộng đồng

Những vấn đề chung về Đổi mới

đánh giá kết quả học tập môn vật lí ở trường trung học cơ sở

Trang 3

ư Trên nền tảng kiến thức vμ kĩ năng nói trên mμ hình thμnh vμ phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Mục tiêu GD THCS được cụ thể hóa qua mục tiêu dạy học từng môn học vμ chuẩn kiến thức, kĩ năng học tập quy định trong môn học đó

1.2 Mục tiêu dạy học môn Vật lí

1.2.1 Về kiến thức:

Có được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học, Âm học, Điện học, Điện từ học vμ Quang học, bao gồm:

a) Các kiến thức về các sự vật, hiện tượng vμ quá trình vật lí thường gặp trong

đời sống vμ sản xuất

b) Các khái niệm vμ mô hình vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng được sử dụng phổ biến

c) Các quy luật định tính vμ một số định luật vật lí quan trọng

d) Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của Vật

b) Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến của Vật lí cũng như kĩ năng lắp ráp

vμ tiến hμnh các thí nghiệm vật lí đơn giản

c) Phân tích, tổng hợp vμ xử lí các thông tin hay các dữ liệu thu được để rút ra kết luận; đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc sự vật vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra

dự đoán đã đề ra

d) Vận dụng kiến thức để mô tả vμ giải thích các hiện tượng vμ quá trình vật lí

đơn giản, để giải các bμi tập vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic vμ những phép tính cơ bản vμ giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống vμ sản xuất ở mức độ THCS

Trang 4

e) Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bμy rõ rμng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập vμ xử lí thông tin

1.2.3 Về thái độ:

a) Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng vμ kiên trì trong việc học tập môn Vật lí Có thái độ khách quan, trung thực vμ có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học tập vμ áp dụng môn Vật lí

b) Từng bước hình thμnh hứng thú tìm hiểu về Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học c) Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ vμ việc lμm đúng đắn

d) Có ý thức sẵn sμng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vμo các hoạt

động trong gia đình, trong cộng đồng vμ nhμ trường nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ vμ giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.3 Chuẩn kiến thức vμ kĩ năng cụ thể môn Vật lí THCS

2 Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

3 Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

4 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực lμm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển

động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

5 Nêu được ví dụ về một số lực

6 Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng vμ chỉ ra

được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

7 Nhận biết được lực đμn hồi lμ lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật lμm

nó biến dạng

8 So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vμo tác dụng lμm biến dạng nhiều hay ít

Trang 5

13 Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

14 Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng vμ thiết bị thông thường

15 Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản lμ giảm lực kéo hoặc lực đẩy vật

vμ đổi hướng của lực Nêu được tác dụng nμy trong các ví dụ thực tế

để giải các bμi tập đơn giản

9 Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể vμ chỉ rõ được lợi ích của nó

Chương II: Nhiệt học (Phần 1)

Về kiến thức:

1 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

Trang 6

2 Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

4 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo vμ cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

5 Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu vμ nhiệt kế y tế

6 Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo nhiệt giai Xenxiut

7 Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy vμ đông đặc, sự bay hơi

vμ ngưng tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình nμy

8 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vμo nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

3 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

4 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

5 Dựa vμo bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn vμ quá trình sôi

6 Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi vμ xây dựng

được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

7 Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan

2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng vμ vật sáng

3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trang 7

4 Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ, vμ phân kì

5 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

9 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm vμ tạo bởi gương cầu lồi

10 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi lμ tạo ra vùng nhìn thấy rộng

vμ ứng dụng chính của gương cầu lõm lμ có thể biến đổi một chùm tia tới song song thμnh chùm tia phản xạ tập trung vμo một điểm, hoặc có thể biến đổi một

chùm tia tới phân kì thích hợp thμnh một chùm tia phản xạ song song

5 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

Chương II: Âm học

Về kiến thức:

1 Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

2 Nêu được nguồn âm lμ một vật dao động

3 Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ

Trang 8

4 Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ

5 Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí vμ không truyền trong chân không

6 Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau

7 Nêu được tiếng vang lμ một biểu hiện của âm phản xạ

8 Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt vμ những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém

9 Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm

10 Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn

11 Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do

1 Mô tả được một vμi hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

2 Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện lμ hút các vật khác hoặc lμm sáng bút thử điện

3 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích vμ nêu

được đó lμ hai loại điện tích gì

4 Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoμ về điện

5 Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện vμ nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay

Trang 9

6 Nêu được dòng điện lμ dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

7 Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện lμ tạo ra dòng điện vμ kể được tên các nguồn điện thông dụng lμ pin vμ acquy

8 Nhận biết được cực dương vμ cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (ư) có ghi trên nguồn điện

9 Nhận biết được vật liệu dẫn điện lμ vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện lμ vật liệu không cho dòng điện đi qua

10 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện vμ vật liệu cách điện thường dùng

11 Nêu được dòng điện trong kim loại lμ dòng các êlectron tự do dịch chuyển

có hướng

12 Nêu được quy ước về chiều dòng điện

13 Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện vμ nêu

được biểu hiện của mỗi tác dụng nμy

14 Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện

15 Nêu được tác dụng của dòng điện cμng mạnh thì số chỉ của ampe kế cμng lớn, nghĩa lμ cường độ của nó cμng lớn

16 Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện

17 Nêu được giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế

18 Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế

19 Nêu được khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện nμy

20 Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn

21 Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó

đúng với hiệu điện thế định mức ghi trên dụng cụ đó

22 Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

23 Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp,

đoạn mạchsong song

24 Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế vμ cường độ dòng điện đối với cơ thể người

Trang 10

4 Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

5 Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện

6 Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

7 Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện

8 Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

9 Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện vμ vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín

10 Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song vμ vẽ được sơ đồ tương ứng

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện

vμ hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

12 Nêu vμ thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toμn khi sử dụng điện

2 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học

3 Nêu được ý nghĩa của tốc độ lμ đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển

động vμ nêu được đơn vị đo tốc độ

4 Nêu được tốc độ trung bình lμ gì vμ cách xác định tốc độ trung bình

5 Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vμo khái niệm tốc độ

Trang 11

6 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực lμm thay đổi tốc độ vμ hướng chuyển

động của vật Nêu được lực lμ một đại lượng vectơ

7 Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động

8 Nêu được quán tính của một vật lμ gì

9 Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

10 Nêu được áp lực, áp suất vμ đơn vị của áp suất lμ gì

11 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển

12 Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng

13 Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng

đứng yên thì ở cùng một độ cao

14 Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực vμ nêu được nguyên tắc hoạt

động của máy nμy lμ truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

15 Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy ácưsiưmét

16 Nêu được điều kiện nổi của vật

17 Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công vμ không thực hiện công

18 Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công

19 Phát biểu được định luật bảo toμn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví

dụ minh hoạ

20 Nêu được công suất lμ gì Viết được công thức tính công suất vμ nêu được

đơn vị đo công suất

21 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

22 Nêu được vật có khối lượng cμng lớn, tốc độ cμng lớn thì động năng cμng lớn

23 Nêu được vật có khối lượng cμng lớn, ở độ cao cμng lớn thì thế năng cμng lớn

24 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đμn hồi bị biến dạng thì có thế năng

25 Phát biểu được định luật bảo toμn vμ chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ

về định luật nμy

Trang 12

5 Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến quán tính

6 Đề ra được cách lμm tăng ma sát có lợi vμ giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

7 Vận dụng công thức p =

S

F

8 Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng

9 Vận dụng công thức về lực đẩy ácưsiưmét FA = dV

10 Tiến hμnh được thí nghiệm để nghiệm lại định luật ácsimét

1 Nêu được các chất được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

2 Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

3 Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

4 Nêu được ở nhiệt độ cμng cao thì các phân tử chuyển động cμng nhanh

5 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật cμng cao thì nhiệt năng của nó cμng lớn

6 Nêu được tên hai cách lμm biến đổi nhiệt năng vμ tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

7 Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) vμ tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

Trang 13

8 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng vμ nêu được đơn vị đo nhiệt lượng

9 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vμo khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ vμ chất cấu tạo nên vật

10 Chỉ ra được nhiệt lượng chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Về kĩ năng:

1 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng

2 Giải thích được hiện tượng khuếch tán

3 Vận dụng được các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

3 Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở

4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp,

đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

5 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dμi, tiết diện của dây vμ vật liệu lμm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

6 Nhận biết được các loại biến trở

7 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn vμ oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

8 Viết được các công thức tính công suất điện vμ điện năng tiêu thụ của một

đoạn mạch

Trang 14

9 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

10 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi các đèn điện, bếp

điện, bμn lμ, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

11 Phát biểu vμ viết được hệ thức của định luật Jun – Lenưxơ

12 Nêu được tác hại của đoản mạch vμ tác dụng của cầu chì

Về kĩ năng:

1 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế vμ ampe kế

2 Xác định bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thμnh phần

3 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thμnh phần

4 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dμi, tiết diện vμ với vật liệu lμm dây dẫn

5 Vận dụng được công thức R = ρ

S

l

vμ giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

6 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

7 Vận dụng được định luật Ôm vμ công thức R = ρ

S

l

để giải một số bμi toán

về mạch điện được sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

8 Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế vμ ampe kế Vận dụng được công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện

Trang 15

2 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

3 Mô tả được cấu tạo vμ hoạt động của la bμn

4 Mô tả được thí nghiệm của Ơưxtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

5 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện vμ nêu được lõi sắt có vai trò lμm tăng tác dụng từ

6 Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

7 Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện vμ chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng nμy

8 Phát biểu được quy tắc bμn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

9 Nêu được nguyên tắc cấu tạo vμ hoạt động của động cơ điện một chiều

10 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ

11 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

12 Nêu được nguyên tắc cấu tạo vμ hoạt động của máy phát điện xoay chiều

có khung dây quay hoặc có nam châm quay

13 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thμnh điện năng

14 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều vμ các tác dụng của dòng điện xoay chiều

15 Nhận biết được ampe kế vμ vôn kế dùng cho dòng điện một chiều vμ xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

16 Nêu được các số chỉ của ampe kế vμ vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều

17 Nêu được công suất hao phí điện năng trên dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vμo hai đầu đường dây

18 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp

19 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn vμ nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

Về kĩ năng:

1 Xác định được các từ cực của kim nam châm

Trang 16

2 Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

3 Biết sử dụng la bμn để tìm hướng địa lí

4 Giải thích được hoạt động của nam châm điện

5 Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

6 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U vμ của ống dây có dòng điện chạy qua

7 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện vμ ngược lại

8 Vận dụng được quy tắc bμn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực vμ về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều

10 Giải được một số bμi tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng

11 Phát hiện được dòng điện lμ dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

12 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

13 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện

14 Mắc được máy biến áp vμo mạch điện để sử dụng theo đúng yêu cầu

15 Nghiệm lại được công thức

2

1 2

Trang 17

3 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

4 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính lμ gì

5 Nêu được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

6 Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính lμ vật kính, buồng tối

vμ chỗ đặt phim

7 Nêu được mắt có các bộ phận chính lμ thể thuỷ tinh vμ mμng lưới

8 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt vμ máy ảnh

9 Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

10 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão vμ cách sửa

11 Nêu được kính lúp lμ thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn vμ được dùng để quan sát vật nhỏ

12 Nêu được số ghi trên kính lúp lμ số bội giác của kính lúp vμ khi dùng kính lúp có số bội giác cμng lớn thì quan sát thấy ảnh cμng lớn

13 Kể tên được một vμi nguồn phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ánh sáng mμu vμ nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng mμu

14 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng mμu khác nhau vμ mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thμnh các ánh sáng mμu

15 Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng mμu được chiếu vμo cùng một chỗ trên mμn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vμo mắt thì chúng được trộn với nhau vμ cho một mμu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng mμu thích hợp với nhau để thu

được ánh sáng trắng

16 Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng mμu nμo thì có mμu đó vμ tán xạ kém các ánh sáng mμu khác Vật mμu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng mμu, vật mμu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng mμu nμo

17 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học vμ quang điện của ánh sáng vμ chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng nμy

Về kĩ năng

1 Xác định được thấu kính lμ thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính nμy vμ qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó

Trang 18

2 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

3 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

4 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm

5 Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân lμ do

có sự phân tích ánh sáng, lọc mμu, trộn ánh sáng mμu hoặc giải thích được mμu sắc các vật lμ do nguyên nhân nμo

6 Xác định được ánh sáng mμu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải lμ mμu đơn sắc hay không

7 Tiến hμnh được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có mμu trắng vμ lên một vật có mμu đen

Chương IV Sự chuyển hoá vμ bảo toμn năng lượng

sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nμy sang dạng khác

4 Phát biểu được định luật bảo toμn vμ chuyển hóa năng lượng

5 Nêu được động cơ nhiệt lμ thiết bị trong đó có sự biến đổi từ nhiệt năng thμnh cơ năng Động cơ nhiệt gồm ba bộ phận cơ bản lμ nguồn nóng, bộ phận sinh công vμ nguồn lạnh

6 Nhận biết được một số động cơ nhiệt thường gặp

7 Nêu được hiệu suất động cơ nhiệt vμ năng suất toả nhiệt của nhiên liệu lμ gì

8 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh họa quá trình chuyển hoá các dạng năng lượng khác thμnh điện năng

Trang 19

2 Vận dụng được công thức Q = qm, trong đó q lμ năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

3 Giải thích được một số hiện tượng vμ quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toμn vμ chuyển hoá năng lượng

1.4 Những điểm cần lưu ý về chuẩn kiến thức vμ kĩ năng môn Vật lí

1.4.1 Nhìn chung so với mục tiêu dạy học môn Vật lí trước khi triển khai đổi mới Giáo dục THCS, chuẩn kiến thức vμ kĩ năng môn Vật lí hiện nay giảm bớt yêu cầu mức độ kiến thức vμ tăng thêm yêu cầu về kĩ năng học tập môn học

1.4.2 Chuẩn kiến thức vμ kĩ năng môn Vật lí đã cụ thể hóa yêu cầu về kiến thức vμ kĩ năng học tập của bộ môn, nhưng chưa cụ thể hóa yêu cầu về kĩ năng tự học chung, về thái độ cũng như các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Những yêu cầu về thái độ cũng như yêu cầu mới về kĩ năng học tập chung như thu thập, xử lí vμ thông báo thông tin, vận dụng sáng tạo kiến thức vμ kĩ năng đã học để giải quyết sáng tạo những vấn đề thường gặp trong cuộc sống,… cần được rèn luyện thường xuyên trong các giờ học vμ chỉ có thể hình thμnh dần dần sau một giai đoạn nhất định, thông qua một hệ thống bμi học, lớp học, cấp học của không chỉ môn Vật lí mμ của tất cả các môn học khác Do vậy những yêu cầu nμy không được ghi rõ trong chuẩn kiến thức vμ kĩ năng môn Vật lí, nhưng khi ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phải lưu ý đến yêu cầu nμy

II Thực trạng của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lí ở trường THCS

2.1 Việc thực hiện các chức năng của kiểm tra đánh giá

2.1.1 Chức năng của kiểm tra đánh giá

Thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) nhằm mục đích:

ư Lμm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng, thái độ so với mục tiêu giáo dục, so với mục tiêu dạy học môn học, so với “chuẩn kiến thức, kĩ năng” đã quy định trong chương trình môn học;

ư Công khai hoá các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi HS, giúp

HS nhận ra những tồn tại vμ tiến bộ, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác, ý chí vươn lên trong học tập

Mặt khác, các kết quả kiểm tra đánh giá cũng giúp giáo viên, cán bộ quản lý

điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động chuyên môn vμ các hỗ trợ khác nhằm đạt

Trang 20

mục tiêu dạy học, đồng thời còn giúp phụ huynh HS trong việc lựa chọn cách giáo dục vμ hướng nghiệp cho con em họ

Như vậy chức năng của kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần lμ nguồn cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học, mμ còn lμ cơ chế điều khiển một cách

có hiệu quả quá trình nμy

2.1.2 Tình hình thực hiện chức năng của kiểm tra đánh giá

Hiện nay, do không nhận thức được đầy đủ chức năng của kiểm tra, đánh giá nên việc kiểm tra thường tập trung vμo chức năng thứ nhất, coi nhẹ chức năng thứ hai Các đề kiểm tra thường chủ yếu dùng để đánh giá, phân loại học sinh chứ ít

được chú ý dùng để thu thập thông tin cần thiết cho việc định hướng hoạt động dạy

vμ học tiếp theo nhằm cải thiện hoạt động nμy

2.2 Việc thực hiện các chức năng của từng loại hình kiểm tra

2.2.1 Tình hình thực hiện kiểm tra miệng

Việc kiểm tra miệng tuy được tiến hμnh thường xuyên, song còn mang tính hình thức, thường tập trung vμo việc đánh giá khả năng ghi nhớ máy móc của học sinh ở đầu giờ học, ít chú ý đến việc phát hiện các thiếu sót của HS trong việc nắm kiến thức vμ kĩ năng để điều chỉnh nội dung vμ phương pháp dạy học, cũng như hướng dẫn cho HS học tập có hiệu quả hơn trong quá trình học tập Mặt khác, Một

số giáo viên thường tiêu phí quá nhiều thời gian cho hình thức kiểm tra nμy lμm

ảnh hưởng đến việc dạy bμi mới

2.2.2 Tình hình thực hiện kiểm tra thực hμnh

Số lượng bμi kiểm tra định kì, kiểm tra tổng kết, trong đó có cả kiểm tra thực hμnh đã được quy định trong “Phân phối chương trình môn học” của từng lớp, nhưng trong thực tế do thiếu thiết bị dạy thực hμnh, … nên ở nhiều trường chưa thực hiện được đầy đủ các bμi kiểm tra thực hμnh Trong đánh giá thực hμnh, GV

đánh giá lμ chính, ít tạo điều kiện để HS tự đánh giá vμ đánh giá lẫn nhau Mới

đánh giá báo cáo thực hμnh mμ chưa ghi phiếu quan sát để nhận xét việc rèn luyện

kĩ năng, thực hiện quy trình cũng như chưa kết hợp với việc đánh giá sản phẩm của việc thực hμnh

2.2.3 Tình hình thực hiện kiểm tra viết

Các bμi kiểm tra 1 tiết trở lên lμ những bμi kiểm tra quan trọng nhất để đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong thời gian vòng 1 thay sách giáo khoa cấp THCS (từ năm 2002 ư 2007), việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của HS đã bước đầu được đổi mới, thể hiện ở những điểm sau: đã có sự kết hợp hình thức trắc

Trang 21

nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận trong nhiều đề kiểm tra viết Một số

địa phương, một số trường còn ra đề chẵn, lẻ để HS ngồi cạnh nhau không thể nhìn bμi của bạn nhằm đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của

HS Nhiều GV đã nghiên cứu tμi liệu về đổi mới đánh giá, nghiên cứu gợi ý ở sách giáo viên, được dự một số lớp tập huấn về đánh giá nên đã xây dựng được những câu hỏi có chất lượng

Tuy nhiên các bμi kiểm tra 1 tiết có kết hợp trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận trong thời gian nμy còn bộc lộ những nhược điểm sau:

ư Phần “Trắc nghiệm tự luận“ chiếm phần lớn thời gian lμm bμi kiểm tra Nội dung vμ số lượng các câu hỏi tự luận vẫn như trước đây, tuỳ theo từng lớp, từng chương, mỗi đề kiểm tra thường có từ một đến vμi câu hỏi lí thuyết, cùng với từ một đến vμi bμi tập định lượng Nhiều câu hỏi tự luận hướng tới yêu cầu học thuộc lòng Các câu hỏi tự luận mới chỉ kiểm tra mức độ nhận thức biết, hiểu vμ vận dụng, mμ chưa tận dụng được ưu thế của câu hỏi tự luận nhằm kiểm tra quá trình tư duy, vận dụng sáng tạo kiến thức vμ kĩ năng đã học của học sinh vμo tình huống thực của cuộc sống

ư Tùy theo người ra đề, số câu hỏi trong phần “Trắc nghiệm khách quan”

thường gồm từ 4 đến 8 câu (dưới các dạng nhiều lựa chọn, điền khuyết, ghép đôi,

đúng ư sai)

• Theo tính toán lí thuyết, xác suất học sinh trả lời đúng do đoán mò đối với bμi kiểm tra có số lượngcâu hỏi khách quan (4 lựa chọn) dưới 10 câu lμ cao, chưa

đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan

• Theo chỉ đạo từ nhiều Sở, Phòng, tỉ lệ điểm dμnh cho trắc nghiệm khách quan vμ tự luận thường lμ 3/7 (cá biệt một vμi nơi lμ 2/8 hoặc 4/6) Như vậy, theo

lí thuyết thì thời gian dμnh cho việc lμm các câu hỏi khách quan (tương ứng với tỉ

lệ điểm) sẽ lμ khoảng 13,5 phút vμ thời gian dμnh để lμm 1 câu khách quan lμ khoảng 1 phút thì số câu hỏi khách quan cần có trong các bμi kiểm tra nμy phải khoảng 13 câu

Như vậy, việc kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan với tự luận trong thời gian qua đã đề cập được nhiều lĩnh vực kiến thức vμ kĩ năng hơn trước, nhưng số câu hỏi khách quan trong đa số các đề kiểm tra vẫn chưa đảm bảo yêu cầu về tính

hệ thống, toμn diện, mức độ bao phủ chương trình cũng như chưa đảm bảo yêu cầu

về thời gian lμm bμi, về tính khách quan trong việc đánh giá

2.3 Việc phản ánh chất lượng kết quả học tập của học sinh

ư Việc ra đề kiểm tra định kì kết hợp hai hình thức trắc nghiệm khách quan với tự luận chưa theo quy trình chặt chẽ của việc ra đề kiểm tra, cụ thể lμ chưa xây dựng ma trận đề kiểm tra trước khi ra các câu hỏi kiểm tra

Trang 22

+ Nội dung các câu hỏi kiểm tra chưa phản ánh đúng mức vμ bao quát đầy đủ các mặt của mục tiêu dạy học Cụ thể lμ: Phần lớn nội dung các câu hỏi vẫn chủ yếu tập trung vμo kiến thức, nặng về yêu cầu tính toán, ít gắn với thực tế, nhất lμ ít gắn với các thí nghiệm chứng minh cũng như thí nghiệm thực hμnh quy định trong chương trình; hiếm có câu hỏi gắn với yêu cầu mới cần đạt về kĩ năng học tập như thu thập hoặc xử lí thông tin, ; trong khi vẫn có hiện tượng nhiều câu hỏi tập trung vμo một kiến thức, có câu hỏi kiểm tra vượt ra ngoμi chuẩn quy định trong chương trình môn Vật lí Nguyên nhân của tình trạng nμy lμ do khi ra đề, giáo viên thường chủ yếu dựa vμo kinh nghiệm bản thân, vμo mục tiêu cụ thể của các bμi học trong sách giáo viên, vμo tầm quan trọng của kiến thức vμ kĩ năng trong các mạnh nội dung thuộc phạm vi kiểm tra; chưa xác định rõ chuẩn kiến thức vμ kĩ năng nμo cần đưa vμo ma trận của đề kiểm tra

+ Trong nhiều đề kiểm tra, số các câu hỏi ở cấp độ „Nhận biết“ thường quá nhiều so với các câu hỏi ở cấp độ „Thông hiểu“ vμ „Vận dụng“, không thỏa mãn nguyên tắc “trọng số của cấp độ trung bình cao hơn hoặc bằng cấp độ nhận thức khác”, tức lμ tỉ lệ phần trăm các câu hỏi ở cấp độ “Thông hiểu” phải lớn hơn hoặc bằng tỉ lệ phần trăm các câu hỏi ở cấp độ “Nhận biết” vμ “Vận dụng” Phân phối

điểm của các đề kiểm tra nμy sẽ không có dạng tương đối chuẩn vμ như vậy sẽ không phân hóa đúng trình độ nhận thức của học sinh Nguyên nhân có thể lμ do giáo viên chưa biết nguyên tắc nμy hoặc chưa nắm vững phân loại mức độ nhận thức của Bloom để áp dụng vμo việc ra các câu hỏi tương ứng

ư Mặc dù tỉ lệ các câu hỏi ở các cấp độ nhận thức “Biết ư Hiểu ư Vận dụng“ trong từng đề kiểm tra đều phải tuân thủ nguyên tắc trên, nhưng con số tỉ lệ cụ thể nμy của các đề kiểm tra có thể khác nhau Tùy theo điều kiện ở từng địa phương, người ra đề quyết định tỉ lệ cụ thể để đảm bảo tính khả thi Ví dụ như tỉ lệ phần trăm các câu hỏi trong ma trận đề kiểm tra học kì II môn Vật lí lớp 9 của tỉnh A lμ 20%Biết ư 50%Hiểu ư 30%Vận dụng vμ của tỉnh B lμ 30%Biết ư 40%Hiểu ư 30%Vận dụng Điều nμy có nghĩa lμ, học sinh tỉnh A đạt điểm 5 chưa chắc đã kém hơn học sinh tỉnh B đạt điểm 7 vμ nếu dùng kết quả kiểm tra nμy để so sánh, đánh giá thμnh tích học tập của học sinh, của hai tỉnh lμ không công bằng

ư Nhiều câu hỏi trong các đề kiểm tra còn chưa đạt yêu cầu về tiêu chí xây dựng câu trắc nghiệm khách quan cũng như câu hỏi tự luận Việc trình bμy cũng như kĩ thuật viết câu dẫn, các phương án nhiễu của các câu hỏi khách quan còn chưa thống nhất trong các đề kiểm tra,…

ư Vì điều kiện cơ sở vật chất của đa số các địa phương còn chưa cho phép in nhiều phương án đề cũng như trộn đề bằng máy nên việc tiến hμnh kiểm tra chưa

đảm bảo tính khách quan Do đó khó tránh khỏi hiện tượng học sinh nhìn bμi nhau, thông báo đáp án của các câu hỏi khách quan Thậm chí đối với những đề

Ngày đăng: 18/05/2021, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w