lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trênC. trọng lực của quyển sách v[r]
Trang 1Trường THCS Phương Tú
GV Dạy : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Ngày soạn: …/10/2017
Ngày Kiểm Tra:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – VẬT LÝ
I, MA TRẬN ĐỀ
Tên
Chủ
đề
Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao TNK
TNK
TNK
TNK
1
Các
phép
đo
1.Nêu được
một số dụng
cụ đo độ dài,
đo thể tích với
GHĐ và
ĐCNN của
chúng
2 Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
3 Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
Tổng
Số câu:
1
(0,5đ)
Số câu:
3 (1,5đ)
Số câu:
1 (0,5đ)
Số câu:
1 (2đ)
Số câu: 6 4,5 đ
=45%
2
Khối
lượng
+ Lực
4 Nêu được
khối lượng
của một vật
cho biết lượng
chất tạo nên
vật
5 Nêu được
đơn vị đo lực
6 Nhận biết
được trọng lực
là lực hút của
Trái Đất tác
dụng lên vật
và độ lớn của
nó được gọi là
trọng lượng
7 Nhận biết 2
lực cân bằng
8 Nêu được ví
dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
9 Nêu được ví
dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
10 Nêu được ví
dụ về một số lực
11 Nêu được ví
dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai
12 Đo được khối lượng bằng cân
Trang 2lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều,
độ mạnh yếu của hai lực đó
Tổng Số câu:3 (2đ)
Số câu:
3 (1đ)
Số câu:
1 (2đ)
Số câu: 1 (0,5đ)
Số câu:8 5,5đ
=55%
Tổng
Số câu: 4
(3đ)
Số câu:
6 (2đ)
Số câu:
1 (2,0đ)
Số câu: 2 (1đ)
Số câu:1 (2đ)
Số câu: 14 10đ = 100%
II ĐỀ BÀI
A
Trắc nghiệm khách quan ( 6 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng(từ câu 1->câu12)
Câu1 : Giới hạn đo của một thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn nhất ghi trên thước
D độ dài tuỳ ta chọn
Câu 2: Trên một hộp sữa có ghi 500g Số đó chỉ
A sức nặng của hộp sữa B thể tích của hộp sữa
C lượng sữa chứa trong hộp D sức nặng và khối lượng của hộp sữa Câu 3 : Người ta dùng một bình chia độ có ĐCNN 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3 Thể tích hòn đá là bao nhiêu ?
A 141cm3 B 86cm3 C 55cm3 D 31cm3 Câu4: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1 dm để đo chiều dài lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách ghi nào đúng
A 50 m B 500cm C 50 dm D 50,0 dm Câu 5: Lực nào sau đây không thể là trọng lực ?
A Lực tác dụng lên một vật nặng đang rơi
B Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn
C Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần
D Lực vật nặng tác dụng vào dây treo
Câu 6: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng
A vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
C chỉ làm biến dạng quả bóng
Trang 3D không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
Câu 7: Đặt một quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân bằng là
A lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới
B lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên
C trọng lực của quyển sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn
D lực đỡ của mặt bàn và lực ma sát giữ quyển sách đứng yên trên mặt bàn Câu 8: Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả 500g, bên đĩa cân còn lại là hai túi bột ngọt như nhau Vậy khối lượng của 1 túi bột ngọt là :
Câu 9: Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng
A của trọng lực có độ lớn 1N
B của trọng lực có độ lớn 10N
C của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi độ lớn 1N
D của trọng lực có độ lớn 10N và lực đàn hồi độ lớn 10N
Câu 10: Hai lực cân bằng là hai lực
A mạnh như nhau B cùng phương C cùng chiều
D mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều
Câu 11: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml B Bình 500ml có vạch chia tới 2ml
C Bình 100ml có vạch chia tới 1ml D Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
Câu 12: Khi sử dụng bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng?
A Thể tích bình tràn B Thể tích bình chứa
C Thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
B Tự luận ( 4 điểm)
Câu 13 (2 điểm) : Cho một bình chia độ, một hòn sỏi (bỏ lọt bình chia độ) và bình nước Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hòn sỏi
Câu 14 (2 điểm) : Nêu 1 ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó, và một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng ?
III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 4A Phần I (6 điểm): Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
B Phần II Tự luận ( 4 điểm)
Câu 13: 2 điểm
Bước 1 : Đổ nước vào bình chia độ đến vạch có thể tích V1
Bước 2: Thả chìm hòn sỏi vào bình chia độ, mực nước dâng lên đến vạch có thể tích V2
Bước 3: Thể tích của vật cần xác định : V = V2 - V1
Câu 14 (2 điểm)
- Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
- Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng
IV Kết Quả
Lớ
p
Sĩ
số
Điểm 1 -2
Điểm 3 -4
Điểm 5 -6 Điểm 7 -8 Điểm 9 -
10
% TB
6A 44
9
24 54,5 4
44 100
6B 41
6C 38
6D 41
1
21 51,2 2
5 12,1 9
39 95,1 2
Ngày kiểm tra: / /2016
Trường THCS Phương Tú BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
(tiết8)
Họ và tên: Môn: Vật lí Thời gian 45
phút
Lớp 6
Trang 5
Điểm Lời phê
Câu hỏi
I Trắc nghiệm khách quan ( 6 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng(từ câu 1->câu12)
Câu1 : Giới hạn đo của một thước là
D độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
E độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
F độ dài lớn nhất ghi trên thước
D độ dài tuỳ ta chọn
Câu 2: Trên một hộp sữa có ghi 500g Số đó chỉ
A sức nặng của hộp sữa B thể tích của hộp sữa
C lượng sữa chứa trong hộp D sức nặng và khối lượng của hộp sữa Câu 3 : Người ta dùng một bình chia độ có ĐCNN 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3 Thể tích hòn đá là bao nhiêu ?
A 141cm3 B 86cm3 C 55cm3 D 31cm3 Câu4: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1 dm để đo chiều dài lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách ghi nào đúng
A 50 m B 500cm C 50 dm D 50,0 dm Câu 5: Lực nào sau đây không thể là trọng lực ?
A Lực tác dụng lên một vật nặng đang rơi
B Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn
C Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần
D Lực vật nặng tác dụng vào dây treo
Câu 6: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng
A vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
C chỉ làm biến dạng quả bóng
D không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
Câu 7: Đặt một quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân bằng là
A lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới
Trang 6B lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên
C trọng lực của quyển sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn
D lực đỡ của mặt bàn và lực ma sát giữ quyển sách đứng yên trên mặt bàn Câu 8: Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả 500g, bên đĩa cân còn lại là hai túi bột ngọt như nhau Vậy khối lượng của 1 túi bột ngọt là :
Câu 9: Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng
A của trọng lực có độ lớn 1N
B của trọng lực có độ lớn 10N
C của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi độ lớn 1N
D của trọng lực có độ lớn 10N và lực đàn hồi độ lớn 10N
Câu 10: Hai lực cân bằng là hai lực
A mạnh như nhau B cùng phương C cùng chiều
D mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều
Câu 11: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo
thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml B Bình 500ml có vạch chia tới 2ml C Bình 100ml có vạch chia tới 1ml D Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
Câu 12: Khi sử dụng bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng? A Thể tích bình tràn B Thể tích bình chứa
C Thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn II Tự luận ( 4 điểm) Câu 13 (2 điểm) : Cho một bình chia độ, một hòn sỏi (bỏ lọt bình chia độ) và bình nước Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hòn sỏi Câu 14 (2 điểm) : Nêu 1 ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó, và một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng ? ………
………
………
………
………
………
………
Bài 1: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước phương án
chọn đúng
Trang 7<TH> Giới hạn đo của một thước là
<$> độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
<$> độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
<$> độ dài lớn nhất ghi trên thước
<$> độ dài tuỳ ta chọn
<VD> Trên một túi bột giặt có ghi 1000g Số đó chỉ
<$> sức nặng của túi bột giặt <$> khối lượng của túi bột giặt
<$> lượng bột giặt chứa trong túi <$> sức nặng và khối lượng của túi bột giặt
<VD> Người ta dùng một bình chia độ có ĐCNN 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3 Thể tích hòn đá là bao nhiêu ?
<$> 141cm3 <$> 86cm3 <$> 55cm3 <$> 31cm3
<VD> Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1 dm để đo chiều dài lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách ghi nào đúng
<$> 50 m <$> 500cm <$> 50 dm <$> 50,0 dm
<TH> Lực nào sau đây không thể là trọng lực ?
<$> Lực tác dụng lên một vật nặng đang rơi
<$> Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn
<$> Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần
<$> Lực vật nặng tác dụng vào dây treo
<TH> Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên
quả bóng
<$> vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng
<$> chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
<$> chỉ làm biến dạng quả bóng
<$> không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
<TH> Đối với cân Rôbecvan, kết luận nào sau đây là sai ?
<$> ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.
<$> GHĐ của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất trong hộp quả cân.
<$> GHĐ của cân là tổng khối lượng của các quả cân trong hộp quả cân.
<$> Cả A, C đều sai.
<VDC> Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả 500g, bên đĩa cân còn lại là hai túi bột ngọt như nhau Vậy khối lượng của 1 túi bột ngọt là :
<$> 450g <$> 900g <$> 500g <$> 200g
<VD> Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng
<$> của trọng lực có độ lớn 1N
<$> của trọng lực có độ lớn 10N
Trang 8<$> của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi độ lớn 1N.
<$> của trọng lực có độ lớn 10N và lực đàn hồi độ lớn 10N
<TH> Hai lực cân bằng là hai lực :
<$> Mạnh như nhau.
<$> Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều.
<$> Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều.
<$> Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng đặt vào một vật.
<VD> Cho một bình chia độ, một bình chứa, 1 bình tràn, một hòn sỏi (không bỏ lọt bình chia độ) và bình nước Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hòn sỏi
<$> Bước 1 : Đổ nước đầy vào bình tràn
Bước 2: Thả chìm hòn sỏi vào bình tràn đồng thời lấy bình chưa hứng nước tràn ra từ
bình tràn
Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ và đọc kết quả => đó chính là Thể
tích của hòn sỏi
<VD> Nêu 1 ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó, và một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng ?
<$> - Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
- Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng
<VDC> Hiện tượng gì chứng tở khi một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn có một lực tác dụng lên quả cầu ?
<$> một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn bị biến đổi hướng Điều đó chứng tỏ luôn luôn có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng chuyển động của nó Lực này là lực hút trái đất ( trọng lượng của vật)
Ngày soạn: …/10/2017
Ngày Kiểm Tra:
1 MỤC TIÊU
1 kiến thức:
Kiểm tra kiến thức trong chương trình Vật lý lớp 6 học kì I, gồm từ tiết 1đến tiết 7 theo phân phối chương trình
2.Kĩ năng: Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài
tập vật lý cơ bản trong phần lớp 6 về đo độ dài, đo thể tích, khối lượng, lực, trọng lực
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải thích, vận dụng
Trang 93 Thái độ: có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi làm bài
kiểm tra
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: Đề + đáp án thang điểm bài kiểm tra 45'
2.Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học, đồ dùng học tập
3 Tiến trình dạy học
a.Kiểm tra bài cũ : không
b.Dạy nội dung bài mới
Nội dung kiểm tra 1 tiết
A Ma trận đề kiểm tra
Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Tổng TNK
1 đo độ
dài
1 Tìm hiểu
dụng cụ đo độ
dài
2 Hiểu về các loại thước đo độ dài và ứng dụng của thước
Số câu
điểm
Tỉ lệ
1
(0,5đ)
5%
Số câu:1 (0,75đ)
7,5%
2 1,25 đ 12,5%
2 đo
thể
thích
vật rắn
không
thấm
nước
biết cách đo
thể thích vật
rắn không
thấm nước
bằng bình chia
độ, bình tràn
Biết đổi đơn vị đo thể tích
đo thể tích
Số câu
điểm
Tỉ lệ
2
(1đ)
10%
1 (1,25đ) 12,5%
3 2,25đ 22,5%
3 Khối
lượng ,
đo khối
lượng
biết khối
lượng của một
chất
Vận dụng vào thực
tế cách dùng cân
để đo khối lượng của vật
Số câu
điểm
Tỉ lệ
1
(0,5đ)
5%
1 1đ 10%
2 1,5đ 15%
Trang 103 Lực ,
hai lực
cân
bằng
biết được khái
niệm về lực,
hai lực cân
bằng,lực ép
Hiểu được mỗi lực đều có cả phương,chiều điểm đặt
Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế
về hai lực cân bằng
Số câu
điểm
Tỉ lệ
3
(0,75đ)
7,5%
1 (0,25đ) 2,5%
1 1đ 10%
5 2,0đ 20%
4 Tìm
hiểu kết
quả tác
dụng
của lực
Hiểu được hai tác dụng cơ bản của lực
Số câu
điểm
Tỉ lệ
1 (1,0đ) 10%
1 1,0đ 10%
5.Trọng
lực
,đơn vị
lực
Vận dụng đựoc mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật
Số câu
điểm
Tỉ lệ
1 (2,0đ)
1 2,0đ 20%
Tổng
Số câu
điểm
Tỉ lệ
Số câu: 7
(2,75đ)
Số câu: 4
(3,25đ)
Số câu: 3 (4đ)
14 10đ 100%
B ĐỀ BÀI KIỂM TRA
I Trắc nghiệm khách quan ( 6 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cá iin hoa đứng trước câu trả lời đúng(từ câu 1->câu4)
Câu1 : Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân
trường em ?
A Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm
C Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
C Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm
Câu 2: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước
người ta xác định thể tích của vật bằng cách nào dưới đây?
A đo Thể tích bình tràn C đo Thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình
chứa
B đo Thể tích bình chứa D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 3: Có thể dùng bình tràn và bình chia độ để đo thể tích của vật nào dưới đây?
A 1 bát gạo B 5 viên phấn C 1 hòn đá D 1 cái kim
Câu 4: Trên một hộp thịt có ghi 500g Số đó chỉ