1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG lop 9

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 71,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính khoảng cách chênh lệch giữa hai mặt thủy ngân trong hai ống.. Giải thích số liệu ghi trên biến trở.[r]

Trang 1

Phòng GD & ĐT Trà Ôn ĐỀ THAM KHẢO THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

Trường THCS Hựu Thành A Môn Vật lí 9 – Năm học: 2011 - 2012

-

-Câu 1: (3điểm)

Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 15 km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 10 km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 5 km/h Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên đoạn đường AB

Câu 2: ( 4điểm)

Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 140gam ở nhiệt độ t = 360C Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 190C và nước có nhiệt độ

t2 =1000C Nhiệt dung riêng của rượu và nước là: c1 = 2500J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K

Câu 3: ( 5điểm)

Một tia sáng Mặt Trời hợp với phương nằm ngang một góc  chiếu đến một gương phẳng rồi phản

xạ thẳng đứng xuống một đáy giếng

a Xác định góc hợp bởi gương phẳng so với phương nằm ngang

b Áp dụng: Nếu  = 200 thì góc hợp bởi gương phẳng so với phương nằm ngang là bao nhiêu?

Câu 4: ( 3điểm )

Hai ống hình trụ thông nhau Tiết diện

mỗi ống đều là S = 11,5 cm2. Hai ống chứa

thủy ngân tới một mức nào đó Đổ 1 lít nước

vào một ống, rồi thả vào nước một vật có trọng lượng

P =1, 5N Vật nổi một phần trên mặt nước

Tính khoảng cách chênh lệch giữa hai mặt thủy ngân

trong hai ống Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là

d = 136000N/m3

Câu 5: ( 5điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ

Rb là một biến trở có ghi ( 54 Ω - 0,8A)

Đèn Đ có hiệu điện thế định mức Uđ = 18V,

cường độ dòng điện định mức Iđ= 0,3 A ; R1 = 15 Ω ,

nguồn điện có hiệu điện thế U = 30V Khi đóng

khóa K , đèn sáng bình thường

a Giải thích số liệu ghi trên biến trở

b Tính cường độ dòng điện chạy qua biến trở

c Xác định vị trí con chạy C của biến trở

Vật

Nước

Thủy ngân

A

B

Rb

Đ

K _

+

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 Gọi s là chiều dài quãng đường AB

Thời gian để đi 1/3 đoạn đường đầu tiên: t1 = 3 1

s v

Thời gian để đi 1/3 đoạn đường tiếp theo: t2 = 3 2

s v

Thời gian để đi 1/3 đoạn đường cuối cùng: t3 = 3 3

s v

Thời gian tổng cộng đi quãng đường AB:

t = t1 + t2 + t3 = 3 1

s

v + 3 2

s

v + 3 3

s

v = 3

s

( 1

1

v + 2

1

v + 3

1

v ) Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB:

vtb =

s

3

s s

vvv =

1 2 3

3v v v

v vv vv v =

3.15.10.5 15.10 10.5 5.15  8,2 km/h

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,75đ

0,75đ

Câu 2 Gọi m1, m2 là khối lượng của rượu và nước

- Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1 = m1c1( t - t1)

- Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2( t2 – t )

Khi có cân bằng nhiệt: Q1 = Q2

m1c1( t - t1) = m2c2( t2 – t )

m1 2500 ( 36 – 19) = m2 4200 ( 100 – 36)

 m1 = 6,3m2

Mặt khác m1 + m2 = 140g

6,3m2 + m2 = 140g

7,3m2 = 140g

 m2 = 19,18g

m1 = 140 – 19,18 = 120,82g

0,5đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ Câu 3 Gọi OB là pháp tuyến, suy ra OB là phân giác góc SOA.

Ta có SOA = AOC +  = 900 + 

Suy ra SOB =

 2

SOA

=

0 90 2

Góc hợp bởi tia tới và mặt gương là:

SOM = 900 - SOB = 900 -

0 90 2

=

0 90 2

Vậy: Gương nghiêng một góc

MOC =  - SOM = -

0 90 2

=

0 90 2

b Khi  = 200 thì MOC = 550

0,5đ 0,5đ 0.5đ

0,5đ

Vẽ hình đúng 1đ

S

M

B

O C

A

Trang 3

Câu 4 Khi có cân bằng thì mực thủy ngân ở nhánh đổ nước hạ xuống đoạn h; trong khi mực

thủy ngân trong nhánh kia dâng lên đoạn h

Độ chênh lệch giữa hai mực thủy ngân là 2 h

Theo tính chất áp suất trên cùng một mặt phẳng nằmngang bên trong bình chứa chất

lỏng ta có :

2hd = P+ p S (Trong đó P : là trọng lượng nước)

Do đó : h = P+ p2 dS=10+1,5

2 1 , 36 105.11 ,5 10 −4= 1

27 ,2 (m)

0 , 037(m) 3,7(cm)

0,5đ 0,5đ

1đ 1đ

Câu 5 a.Giải thích số ghi trên biến trở : Giá trị cực đại R = 54 Ω ; I =0,8A

b Khi đóng khóa K, đèn sáng bình thường ( Uđ =18V);

Ta có hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 ( R1 nối tiếp Đ//Rb)

U1= U - Ud = 30 - 18 = 12(V)

Cường độ dòng điện qua R1 ( mạch chính )

I =I1=U1

R1=

12

5 =0,8 A

Do Đ//Rb và cùng nối tiếp với với R1 ta có:

I = I1= Iđ+Ib

Suy ra : Ib = I - Iđ = 0,8 - 0,3 = 0,5 (A)

c Giá trị biến trở tham gia vào mạch điện :

Rb= U I b

b

=18 0,5=36 Ω

Lập tỷ số : R R b

b max

= AC

AB=

2 3 Vậy con chạy C của biến trở có vị trí bằng 32 AB

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,75đ

0,75đ

0,75đ 0,75đ

0,5đ

Ngày đăng: 18/05/2021, 15:22

w