Một tế bào sinh tinh của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AabbddXY (mỗi chữ cái tương ứng với mỗi nhiễm sắc thể đơn, A đồng dạng với a, XY là cặp nhiễm sắc thể giới tính) thực [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT GIO LINH KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
Khoá ngày 27 tháng 10 năm 2015
Đề thi môn: Sinh học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 2,0 điểm)
Dựa vào sơ đồ chu kì tim, em hãy mô tả hoạt động của tim và tính nhịp tim
Vì sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không cần nghỉ?
Sơ đồ chu kì tim
a-đường ghi hoạt động của tim, b-thời gian co tâm nhĩ, c-thời gian co tâm
thất; 1-co nhĩ, 2-co thất, 3-dãn chung, 4-một chu kì tim
Câu 2 (2,0 điểm)
Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ít loại kiểu gen nhất?
PL1 AABB × aaBb PL2.AaBb × AaBb PL3 AaBb × AaBB PL4 AaBb ×
AABb
Câu 3 (2,0 điểm).
Phân biệt di truyền và biến dị Hãy chỉ ra hiện tượng di truyền, biến dị trong thí nghiệm của Menđen phát hiện quy luật phân li độc lập
Câu 4 (3,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Làm thế nào để phân biệt cây hoa đỏ mang kiểu gen đồng hợp với cây hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp ?
Câu 5 (2,5 điểm)
Trang 2Nhờ nguyên tắc nào mà 2 phân tử ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi của ADN hoàn toàn giống nhau và giống phân tử ADN mẹ? Giải thích nguyên tắc đó
Câu 6 ( 2,0 điểm) Một tế bào sinh tinh của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể
được ký hiệu AabbddXY (mỗi chữ cái tương ứng với mỗi nhiễm sắc thể đơn, A đồng dạng với a, XY là cặp nhiễm sắc thể giới tính) thực hiện quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra quá trình trao đổi chéo
a) Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì đầu của giảm phân I
b) Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở các tế bào con khi kết thúc giảm phân II c) Từ tế bào sinh tinh trên có thể tạo ra bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 7 (4 ,0 điểm)
Gen B của vi khuẩn có chiều dài 0,51 micrômet Mạch thứ nhất của gen này
có A = 225, G = 375 và mạch thứ hai của gen có A = 200 Gen B phiên mã môi trường nội bào đã cung cấp 1200 nuclêôtit loại U để tạo nên các phân tử mARN Tính:
a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen B
b) Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN được phiên mã từ gen B
Câu 8 (1,5 điểm)
Cho biết các côdon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UUA- Leu, GUU – Val, XGA – Arg, UUX - Phe, AUU – Ile, AUG-fMet Mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 3’TAX AAT XAA GXT 5’ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen, trình tự nuclêôtit trên phân tử mARN
và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen trên?
Câu 9 (1,0 điểm)
Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là bao nhiêu?
Hết./.
Trang 3PHÒNG GD&ĐT GL HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2015-2016 Môn: Sinh học
(Hướng dẫn chấm có 2 trang)
Mô tả: tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kì tim gồm có 3pha, co tâm
nhỉ (0,1s), co tâm thất (0,3s), dãn chung 0,4s 0.5
Tính nhịp tim: 60/(0,1 + 0,3 + 0,4)=75 lần/phút 1.0
Dựa vào đồ thị để lấy số liệu minh chứng cho thời gian hoạt động và
nghỉ ngơi trong một chu kỳ, thời gian nghỉ nhiều hơn thời gian hoạt động Tim hoạt động liên tục nhưng xen kẻ hoạt động và nghỉ ngơi.
0.5
Phép lai PL1: AABB × aaBb cho ít kiểu gen nhất.
PL1: AABB × aaBb = (AA x aa) (BB x Bb) = 1.2 = 2 kiểu gen 0.5 PL2: AaBb × AaBb = (Aa x Aa) (Bb x Bb) = 3.3 = 9 kiểu gen 0.5
PL3: AaBb × AaBB = (Aa x Aa) (Bb x BB) = 3.2 = 6 kiểu gen 0.5
PL4: AaBb × AABb = (Aa x AA) (Bb x Bb) = 2.3 = 6 kiểu gen 0.5
Di truyền : là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho
Biến dị : là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều
Pt/c : Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1 : 100% vàng, trơn
F2 : 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh nhăn
0.5
Sử dụng phương pháp lai phân tích hoặc cho tự thụ phấn bắt buộc.
Nếu đời con đồng tính cây hoa đỏ chứa gen đồng hợp; nếu đời con phân
Lập sơ đồ lai chứng minh:
- Nếu sử dụng phép lai phân tích:
Aa x aa TLKH= 50% hoa đỏ:50% hoa trắng;
AA x aa TLKH: 100% hoa đỏ
1.0
- Nếu sử dụng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
Aa x Aa TLKH= 75% hoa đỏ:25% hoa trắng;
AA x AA TLKH: 100% hoa đỏ
1.0
- Nhờ nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn 0.5
- Nguyên tắc bổ sung:
A tự do – T khuôn , T tự do – A khuôn , G tự do – X khuôn , X tự do – G khuôn 1.0
- Nguyên tắc bán bảo tồn: trong mỗi phân tử ADN con luôn có 1 mạch của phân tử ADN mẹ
1.0
Trang 4Câu Ý Nội dung Điểm
b) Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở các tế bào con khi kết thúc phân bào giảm phân II:
AbdX và abdY hoặc AbdY và abdX 1.0
a) A = T = 425 nuclêôtit ; G = X = 1075 nuclêôtit 2.0
A 2 = U m = 200 ribônuclêôtit ; T 2 = A m = 225 ribônuclêôtit
G 2 = X m = 700 ribônuclêôtit ; X 2 = G m = 375 ribônuclêôtit
1.0
Mạch bổ sung: 5’ ATG TTA GTT XGA 3’
Mạch gốc: 3’ TAX AAT XAA GXT 5’ 0.5 mARN 5’ AUG UUA GUU XGA 3’ 0.5 Trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit: fMet-Leu - Val - Arg 0.5
K là số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN, (K nguyên dương)
8 x 2 x (2 k -1) = 112 > k = 3.
Chú ý:
1 Học sinh có cách trình bày khác, hợp logic, đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối đa;
2 Đối với các câu có tính toán, nếu phương pháp giải đúng nhưng tính kết quả sai thì tính 50% số điểm cho ý đó;
3 Điểm của toàn bài là điểm tổng thành phần, không làm tròn số.