Câu 8: (1đ ) Trình bày cách nhận biết 3 chất lỏng chứa trong 3 lọ mất nhãn là Benzen, rượu etylic, axit axetic.. Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT MINH LONG
TRƯỜNG THCS LONG HIỆP
ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Hóa 9 Thời gian: 45 phút
A/ BẢNG MA TRẬN
Nội dung
Mức độ kiến thức
Tổng
Khái niệm về HCHC Câu 3
(0,5đ) Cấu tạo phân tử
HCHC
Câu 2 (0,5đ)
(0,5đ) Câu 4 (0,5đ)
(0,5đ) Dẫn xuất
hydrocacbon
Câu 5 (0,5đ)
(1 đ)
(1đ)
Câu 9 (2 đ)
(3 đ)
B/ ĐỀ KIỂM TRA
I/ TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Có những chất sau:
(1) CH4 ; (2) CH3 – CH3 ; (3) CH2 = CH2 ; (4) CH3 – CH = CH2.
Những chất có phản ứng trùng hợp là:
A (1) , (2) , (3) B (3) , (4) C (1) , (3) , (4) D (2), (3) , (4)
Câu 2: Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với chất có công thức phân tử C2H6O?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 3: Các chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ.
A CH4, C2H4Br2, CaCO3 B C2H5ONa, NaCl, CH3COONa
Trang 2C C2H4Br2, CO2 , H2O D CH4, C2H4, C6H12O6
Câu 4: Phản ứng đặc trưng của liên kết đôi là gì
A Phản ứng oxi hóa khử B Phản ứng cháy
C Phản ứng thế D Phản ứng cộng
Câu 5: Dãy các chất sau đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit là:
A Tinh bột, xenlulozơ, chất béo, axit axetic
B Tinh bột, chất béo, saccarozơ, protein
C Xenlulozơ, chất béo, nhựa poli etylen, saccarozơ
D Tinh bột, xenluloz ơ, chất béo, nhựa poli vinyl clorua
Câu 6: Glucozơ (C6H12O6) chuyển hóa thành rượu etylic ( C2H5OH ) và khí CO2 khi
có men rượu ở nhiệt độ thích hợp Nếu phản ứng hoàn toàn 0,5mol glucozơ có thể thu được:
A 23g rượu etylic và 11,2 lit khí CO2
B 1mol rượu etylic và 44,8 lit khí CO2
C 46g rượu etylic và 22,4 lit khí CO2 (ở đktc )
D 2 mol rượu etylic và 22,4 lít CO2 ( ở đktc )
Câu 7 : Hãy ghép mỗi phản ứng cụ thể(A hoặc B,C,D) với loại phản ứng(1 hoặc
2,3,4,5) cho phù hợp:
A CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O 1 Trùng hợp
B n CH2 = CH2 ⃗t 0 , p ( - CH2 – CH2 - )n 2 Cộng
C CH2 = CH2 + Br2 Br- CH2 – CH2 - Br 3 Thế
D CH4 + Cl2 ⃗ ASKT CH3Cl + HCl 4 Xà phòng hóa
5 Trung hòa
II/ Phần tự luận
Câu 8: (1đ) Trình bày cách nhận biết 3 chất lỏng chứa trong 3 lọ mất nhãn là
Benzen, rượu etylic, axit axetic Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có)
Câu 9: (2đ) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi sau, ghi điều
kiện phản ứng:
a/ Tinh bột + ? glucozơ
b/ Glucozơ rượu etylic + ?
c/ Rượu etylic + ? axit axetic + ?
d/ Axit axetic + ? etyl axetat + ?
Câu 10:(3đ) Cho lượng dư bột Mg vào 50ml dung dịch axit axetic, thấy thoát có
0,28 lit khí thoát ra
a) Viết phương thình phản ứng
b) Tính nồng độ mol của axit axetic
c) Cho lượng dư axit axetic vào 14,8 gam hổn hợp Na2CO3 và NaHCO3 thu được 3,36 lit khí:
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 3- Tính phần trăm theo khối lượng của Na2CO3.
Biết rằng các khí đo ở đktc
( C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23 )
……… ****………
C/ ĐÁP ÁN
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,5 đ
Câu 7: Mỗi câu đúng 0,25 đ
A_5; B_1; C_2; D_3
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 8: Mỗi ý đúng 0,25 đ
- Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử
- Dùng quì tím nhận biết axit axetic
- Dùng Na nhận biết rượu etylic
- Còn lại benzen
Câu 9: Mỗi phương trình đúng 0,5 đ
1 (- C6H10O5 -) + nH2O Axit, t0 nC6H12O6
2 C6H12O6 Men rượu 2 C2H5OH + 2CO2
30
❑o - 32 ❑0 C
3 C2H5OH + O2 Men giấm CH3COOH + H2O
4 CH3COOH + C2H5OH H
2SO4 đặc, t0 CH3COOC2H5 + H2O
Câu 10:
a Mg + 2CH3COOH (CH3COO)2Mg + H2
nH ❑2 = 0 , 28
22 , 4 = 0,0125 (mol) (0,5 điểm)
b Theo PT: nCH ❑3 COOH = 2nH ❑2 = 2 0,0125 = 0,025 (mol)
(1 điểm)
C ❑M (CH ❑3 COOH) = 0 ,025 0 ,05 = 0,5 M
c 2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + H2O + CO2 (0,5 điểm)
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2
nCO ❑2 = 22 , 4 3 ,36 = 0,15 (mol)
Đặt x, y lần lược là số mol Na2CO3 và NaHCO3 có trong 14,8 g hổn hợp
Ta có hệ phương trình:
106x + 84y = 14,8 (0,5 điểm)
Trang 4x + y = 0,15
Giải hệ PT ta được: x = 0,1; y = 0,05 (0,25 điểm)
% mNa ❑2 CO ❑3 = 14 , 80,1 106 100% = 71,62% ( 0,25 điểm)