+ Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. + Đều chung mục tiêu là chốn[r]
Trang 2Đế quốc Mĩ đề ra chiến l ợc chiến tranh đặc biệt trong hoàn cảnh nào? Em hiểu nh thế nào là chiến tranh đặc biệt ?
Kiểm tra bài cũ
- TT M ĩ Ken-nơ-dy đã đề ra chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt” với 3 chiến lược thử nghiệm tại MNVN
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” chiến tranh đặc biệt ” là bước đầu tiờn
nhằm xoay chuyển tỡnh thế sau thất bại trong phong trào
đồng khởi ở Miền Nam
- Đây là hình thức chiến tranh xâm l ợc kiểu mới của
Mĩ, đ ợc tiến hành bằng quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí Mĩ , trang bị kĩ thuật, ph ơng tiện chiến tranh của Mĩ.
Trang 31 Chiến tranh đặc biệt (1961 -1965)
- Khái niệm: “chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng QUÂN ĐÔI SÀI GÒN, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
- Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
- Thủ đoạn:
+ Kế hoạch Xtalây – Taylo: bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
+ Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vài miền Nam nhiều cố vấn quân sự.
+ Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam MACV năm 1962.
+ Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
+ Ra sức bắt lính nhằm tăng nhanh lực lượng quan đội Sài Gòn.
+ Chiến thuật mới: “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
+ Tiến hành các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới và vùng biển… ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.
Trang 42 Chiến tranh cục bộ (1965 -1968)
- Khái niệm: “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực d6an mới
đc tiến hành bằng QUÂN ĐỘI MỸ, QUÂN ĐỒNG MINH CỦA MỸ VÀ QUÂN ĐỘI SÀI GÒN (trong đó Quân Mỹ và Quân Đồng Minh chiếm số đông, là lực lượng có tính quyết định trên chiến trường Sài Gòn).
- Âm mưu: Tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực đối với chiến lược quân sự mới: “tìm diệt”, cố giành thế chủ động trên chiến trường buộc ta phải phòng ngự, phân tán nhỏ… làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
+ Mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966 và 1966 – 1967.
Trang 5-Bieọn phaựp thửùc hieọn :
+ Đưa quõn Mĩ, quõn Đồng minh vào miền Nam
→ hành quõn “tỡm diệt”và “bỡnh định” (Mở CD Vạn Tường và tấn cụng
2 mựa khụ)
+ Nộm bom bắn phỏ miền Bắc (CTPH LẦN 1: 1965-1968)
Chống phỏ cỏch mạng miền Nam, phỏ hậu phương miền Bắc.
I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965- 1968 )
Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc
( 1965 -1973 )
1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
CTCB
Trang 6Nờu điểm giống và khỏc giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục
bộ”?
•Điểm giống :
- đều là hỡnh thức chiến tranh xõm lược thực dõn mới của Mĩ nhằm chiếm đất giành dõn.
- ra đời dựa trờn thất bại của chiến lựoc chiến tranh trước
- đều cú sự kết hợp của hoạt động quõn sự ở miền nam và
phỏ hoại miền bắc
- đều thất bại * Khác
Lực l ợng chủ yếu là
nguỵ quân Lực l ợng chủ yếu là quõn viễn chinh Mĩ, quân đồng minh, quõn
ngụy Số quân tham chiến đông hơn
Mục tiờu chớnh: bình
-Miền Nam: bình định v à tỡm diệt.
-Miền Bắc: gõy chiến tranh phá
hoại.
Trang 7Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ
Vờ̀ lực lượng Chủ yờ́u là quõn đụ̣i
SÀi Gòn Chủ yờ́u là viễn chinh Mĩ Vờ̀ vai trò của
quõn đụ̀i Mỹ trờn
chiờ́n trường
cụ́ vṍn chỉ huy trực tiờ́p tham chiờ́n
Vờ̀ õm mưu, thủ
đoạn - ṍp chién lược là xương sụ́ng
- dùng người viợ̀t đánh người viợ̀t
-Gọng kìm tìm diờt va bình định
Vờ̀
quy mụ xõm lược miờ̀n nam và đánh miờ̀n bắc
bằng gián điợ̀p và thổ phỉ
CTCB xõm lược miờ̀n nam và đṍnh miờ̀n bắc bằng khụng quõn và hải quõn
Cỏc loại hỡnh
ctranh Điểm
khỏc
Trang 8I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-
1968 )
Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc
( 1965 -1973 )
1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ
Trang 9I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-
1968 )
Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc
( 1965 -1973 )
1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ
•Mặt trận quõn sự:
-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)
CTCB
Trang 10Bản đồ Tỉnh Quảng Ngãi Lược đồ trận Vạn T ờng (8/1965)
-9000 quân, -105 xe tăng và xe bọc thép
-100 máy bay lên thẳng
-70 máy bay phản lực chiến đấu,
-6 tàu chiến
-Loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên
địch
-Bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép
- Bắn hạ 13 máy bay
Trang 11I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-
1968 )
Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc
( 1965 -1973 )
1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ
•Mặt trận quõn sự:
-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)
Mở đầu cao trào “chiến tranh đặc biệt” Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” trên khắp
miền Nam
Chứng tỏ rằng : quân và dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng chiến tranh cục bộ của Mĩ về mặt quân sự
Trang 12I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-
1968 )
Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc
( 1965 -1973 )
1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ
•Mặt trận quõn sự:
-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)
-Chiờ́n thắng mùa khụ
+ 1965-1966: đánh bại 5 cuụ̣c hành quõn tìm diợ̀t của 72 vạn Mĩ
Trang 13ThiÕu t íng NguyÔn Thi §Þnh – T íng qu©n tãc dµi, phã t lÖnh
qu©n gi¶i phãng MiÒn Nam
Trang 14-B ớc vào xuân 1968, ta nhận
định: so sánh lực l ợng trên
chiến tr ờng có sự thay đổi có
lợi cho ta.
-Lợi dụng mâu thuẫn trong
năm bầu cử Tổng thống Mĩ.
-> Ta chủ tr ơng tiến hành
tổng tiến công và nổi dậy
trên toàn chiến tr ờng miền
Nam.
- Mục tiêu: Nhằm tiêu diệt
một bộ phận quân Mĩ, quân
đồng minh, đánh đòn mạnh
vào chính quyền và quân
đội Sài Gòn, giành chính
Trang 15Tính chất ác liệt của chiến l ợc chiến tranh cục bộ thể hiện ở “chiến tranh đặc biệt” ”
D Mục tiêu tiêu diệt quân chủ lực của ta vừa bình định
miền Nam, vừa phá hoại miền Bắc
D
Trang 16Câu 3: Gồm 8 chữ cái: Một trong những thủ đoạn của Mĩ trong chiến tranh cục bộ
h n
i
đ h
n i
B 3
Câu 4: Gồm 6 chữ cái :Hai cuộc phản công chiến l ợc của Mĩ sau chiến dịch Vạn T ờng
Câu 7: gồm 6 chữ cái: Tên của đội quân nữ đấu tranh đòi Mĩ rút khỏi
miền nam việt Nam
Trang 17h n
i
đ h
n i
B 3
h c
Từ khoá gồm 20 chữ cái : Chiến l ợc tiếp theo của đế quốc Mĩ
sau khi chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt” chiến tranh cục bộ bị thất bại hoàn toàn”
Trang 18Chuẩn bị bài mới
Học bài theo nội dung bài học Nắm đ ợc cuộc chiến đấu chống
Trang 20Bài 29 - Tiết 43:
CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC
(1965 – 1973) (Tiếp theo)
Trang 211.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc
- N5/8/1964, , Mĩ dựng “Sự kiện BBộ” → ném bom 1 số nơi ở mBắc
- N7/2/1965 cthức gây chiến tranh phá hoại mBắc
Phá hoại hậu phương mBắc
CTPH 65-68
Trang 22Máy bay B.52 Máy bay F.111
Trang 23Trung bình hàng ngày có tới 300 l ợt máy bay đi gây tội ác, với
1600 tấn bom đạn trút xuống làng mạc
Trang 241.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá
hoại miền Bắc
2 MBắc vừa chiến đấu chống chiến CTPH vừa sxuất
* Chủ trương:
- Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự
hóa toàn dân, đào đắp công sự
* Mặt trận chiến đấu:
- Bắn rơi, phá hủy nhiều máy bay, tàu chiến
- 1/11/1968, Mĩ tuyên bố ngừng ném bom
* Mặt trận sản xuất:
+ Nông nghiệp: Diện tích mở rộng, năng suất tăng
+ Công nghiệp sản xuất ổn định
+ Giao thông vận tải: đảm bảo thông suốt
3.Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn
Bằng đường Hồ Chí Minh trên bộ, biển miền Bắc chi viện
đầy đủ, kịp thời cho miền Nam
ĐƯỜNG HCM
Trang 251 Chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT“ của Mĩ
•Thực hiện:
•1969- 1973 – Ních-xơn
•- Khái niệm:
•VNHCT là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới,
đc tiến hành bằng QUÂN ĐỘI SÀI GÒN là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mỹ, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ
•* Âm mưu, thủ đoạn:
- Dùng người Việt trị người Việt, dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương
- Tăng cường Nguỵ quân, mở rộng xâm lược CPC, Lào
- Ném bom bắn phá miền Bắc (CTPH LẦN 2: 1972-1973)
Chống phá cách mạng Đông Dương
VNHCT
Trang 26* Điểm gièng :
* Kh¸c
Về điểm giống nhau.
+ Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai + Đều chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn
Trang 27CHIẾN TRANH
Lực lượng tham
quân Ngụy Sài Gòn.
Lực lượng chiến đấu chính là quân viễn chinh Mĩ.
Chủ yếu là quân Ngụy, quân Mĩ rút dần về
nước.
Nam.
Vừa bình định miền Nam vừa mở rộng chiến tranh phá hoại miền
Bắc.
Mở rộng chiến tranh ra
cả nước vừa mở rộng sang cả khu vực Đông Dương.
lược là xương sống.
Chiến lược hai gọng kìm: tìm diệt và bình định.
“Thay màu da trên xác chết".
để xoay chuyển tình thế.
Hình thức chiến tranh xâm lược cao nhất, là chiến dịch duy nhất mà
Mĩ trực tiếp huy động quân viễn chinh sang
Thất bại của chiến lược này đã mở ra cơ hội để quân ta bắt đầu đi đến đàm phán ở Pa-ri.
Đánh ta trên tất cả các mặt chính trị, quân sự, văn hoá, ngoại
khác
Trang 282 Chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT” của Mĩ
* Thắng lợi về chính trị
- 6/6/1969, Chính phủ CMLTCH mNam ra đời
- 4/1970, Hội nghị cấp cao Đông Dương → quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
* Thắng lợi về quân sự:
- Từ 30/4-30/6/1970, liên quân Việt – CPC đập tan cuộc
hành quân xlược CPC của Mĩ - Nguy
-Từ 12/2-23/3/1971,liên quân Việt –Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” → Giải phóng Đường 9 Nam Lào
CHỐNG CTPH L2
Trang 292 Chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT”
của Mĩ
* Thắng lợi về chính trị
* Thắng lợi về quân sự:
3 Cuộc tiến công chiến lược 1972
- 3/1972, ta mở cuộc tấn công vào Quảng Trị
- Tháng 6/1972, chọc thủng phòng tuyến: Quảng Trị, Tây
Nguyên, Đông Nam Bô
- Kết qủa:
+ Diệt hơn 20 vạn địch
+ Giải phóng một vùng đất rộng lớn
Phá sản chiến lược VNHCT, Mĩ chấp nhận tiếp tục đàm
phán ở Pa-ri
ĐBP TRÊN KHÔNG
Trang 30Khẩu đội pháo cao xạ
Trang 311 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa
* Thành tựu về kinh tế
- Nông nghiệp:nhiều HTX đạt 5 - 7 triệu tấn/ ha; 1970, sản lượng thực tăng trên 60 vạn tấn
- Công nghiệp:
+ Nhiều cơ sở được khôi phục
+ Giá trị slượng cnghiệp:tăng 142% (1972 1968)
- Giao thông vận tải khẩn trương khôi phục
* Văn hoá, giáo dục, y tế
được khôi phục và phát triển
Đời sống ndân ổn định, tạo đkiện chi viện mNam
Trang 322 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương
* Cuộc chiến đấu của nhân dân mBắc
- Chủ động đánh địch ngay trận đầu
- Đập tan cuộc tập kích → “ Điên Biên Phủ trên không” (18 - 29/12/1972)
Trang 33V Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
27/1/1973 Hiệp định Pari ký chính thức
•Nội dung
(SGK trang 153)
HĐ PARIS
Trang 34Giống nhau:
- Đều buộc các nước lớn phải công nhận 4 quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc
lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Đều đưa đến hòa bình trở lại cho miền Bắc.
- Đều khẳng định thắng lợi lớn trên chiến trường Khác nhau:
Trang 35HIỆP ĐỊNH GIƠ
sự tham gia và chi phối của rất nhiều nước lớn và các tổ chức chtrị.
4 bên nhưng thực chất là 2 nước: Việt Nam và Hoa Kì
Nội dung đạt
được.
- Không phản ánh đúng thắng lợi mà ta đạt được trên chiến trường
vào thay thế.
- Miền Bắc lại có chiến tranh.
-Đất nước bị chia cắt làm hai miền
- Phản ánh dầy đủ thắng lợi mà ta đạt được trên chiến trường
-Mĩ rút và không có nước nào vào thay thế
- Miền Bắc có hòa bình vĩnh viễn
đã mở thơi cơ cho ta tiến lên tổng phản công và thống nhất đất nước.
- là đỉnh cao trong nghệ thuật đấu tranh ngoại giao của ta.
Các HIỆP
ĐỊNH Điểm
khác
Trang 36V Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
27/1/1973 Hiệp định Pari ký chính thức
•Nội dung
(SGK trang 153)
* Ý nghĩa:
+ Là kết qủa đấu tranh kiên cường của ndân ta
+ Mĩ phải công nhận các quyền cơ bản của Việt Nam , rút quân về nước
+ Tạo điều kiện quan trọng để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam
HĐ PARIS
Trang 37Chiến l ợc toàn cầu
“chiến tranh đặc biệt”phản ứng linh hoạt”
Chiến tranh
đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hoá chiến tranh