1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI 29 TIET 4344 CO BO SUNG DAY DU HON

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 29: Cả Nước Trực Tiếp Chống Mĩ, Cứu Nước (1965 -1973)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1965
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. + Đều chung mục tiêu là chốn[r]

Trang 2

Đế quốc Mĩ đề ra chiến l ợc chiến tranh đặc biệt trong hoàn cảnh nào? Em hiểu nh thế nào là chiến tranh đặc biệt ?

Kiểm tra bài cũ

- TT M ĩ Ken-nơ-dy đã đề ra chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt” với 3 chiến lược thử nghiệm tại MNVN

 chiến lược “chiến tranh đặc biệt” chiến tranh đặc biệt ” là bước đầu tiờn

nhằm xoay chuyển tỡnh thế sau thất bại trong phong trào

đồng khởi ở Miền Nam

- Đây là hình thức chiến tranh xâm l ợc kiểu mới của

Mĩ, đ ợc tiến hành bằng quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí Mĩ , trang bị kĩ thuật, ph ơng tiện chiến tranh của Mĩ.

Trang 3

1 Chiến tranh đặc biệt (1961 -1965)

- Khái niệm: “chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng QUÂN ĐÔI SÀI GÒN, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

- Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

- Thủ đoạn:

+ Kế hoạch Xtalây – Taylo: bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

+ Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vài miền Nam nhiều cố vấn quân sự.

+ Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam MACV năm 1962.

+ Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

+ Ra sức bắt lính nhằm tăng nhanh lực lượng quan đội Sài Gòn.

+ Chiến thuật mới: “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

+ Tiến hành các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới và vùng biển… ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.

Trang 4

2 Chiến tranh cục bộ (1965 -1968)

- Khái niệm: “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực d6an mới

đc tiến hành bằng QUÂN ĐỘI MỸ, QUÂN ĐỒNG MINH CỦA MỸ VÀ QUÂN ĐỘI SÀI GÒN (trong đó Quân Mỹ và Quân Đồng Minh chiếm số đông, là lực lượng có tính quyết định trên chiến trường Sài Gòn).

- Âm mưu: Tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực đối với chiến lược quân sự mới: “tìm diệt”, cố giành thế chủ động trên chiến trường buộc ta phải phòng ngự, phân tán nhỏ… làm cho chiến tranh tàn lụi dần.

+ Mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966 và 1966 – 1967.

Trang 5

-Bieọn phaựp thửùc hieọn :

+ Đưa quõn Mĩ, quõn Đồng minh vào miền Nam

→ hành quõn “tỡm diệt”và “bỡnh định” (Mở CD Vạn Tường và tấn cụng

2 mựa khụ)

+ Nộm bom bắn phỏ miền Bắc (CTPH LẦN 1: 1965-1968)

Chống phỏ cỏch mạng miền Nam, phỏ hậu phương miền Bắc.

I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965- 1968 )

Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc

( 1965 -1973 )

1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

CTCB

Trang 6

Nờu điểm giống và khỏc giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục

bộ”?

•Điểm giống :

- đều là hỡnh thức chiến tranh xõm lược thực dõn mới của Mĩ nhằm chiếm đất giành dõn.

- ra đời dựa trờn thất bại của chiến lựoc chiến tranh trước

- đều cú sự kết hợp của hoạt động quõn sự ở miền nam và

phỏ hoại miền bắc

- đều thất bại * Khác

Lực l ợng chủ yếu là

nguỵ quân Lực l ợng chủ yếu là quõn viễn chinh Mĩ, quân đồng minh, quõn

ngụy  Số quân tham chiến đông hơn

Mục tiờu chớnh: bình

-Miền Nam: bình định v à tỡm diệt.

-Miền Bắc: gõy chiến tranh phá

hoại.

Trang 7

Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ

Vờ̀ lực lượng Chủ yờ́u là quõn đụ̣i

SÀi Gòn Chủ yờ́u là viễn chinh Mĩ Vờ̀ vai trò của

quõn đụ̀i Mỹ trờn

chiờ́n trường

cụ́ vṍn chỉ huy trực tiờ́p tham chiờ́n

Vờ̀ õm mưu, thủ

đoạn - ṍp chién lược là xương sụ́ng

- dùng người viợ̀t đánh người viợ̀t

-Gọng kìm tìm diờt va bình định

Vờ̀

quy mụ xõm lược miờ̀n nam và đánh miờ̀n bắc

bằng gián điợ̀p và thổ phỉ

CTCB xõm lược miờ̀n nam và đṍnh miờ̀n bắc bằng khụng quõn và hải quõn

Cỏc loại hỡnh

ctranh Điểm

khỏc

Trang 8

I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-

1968 )

Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc

( 1965 -1973 )

1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ

Trang 9

I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-

1968 )

Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc

( 1965 -1973 )

1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ

•Mặt trận quõn sự:

-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)

CTCB

Trang 10

Bản đồ Tỉnh Quảng Ngãi Lược đồ trận Vạn T ờng (8/1965)

-9000 quân, -105 xe tăng và xe bọc thép

-100 máy bay lên thẳng

-70 máy bay phản lực chiến đấu,

-6 tàu chiến

-Loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên

địch

-Bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép

- Bắn hạ 13 máy bay

Trang 11

I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-

1968 )

Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc

( 1965 -1973 )

1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ

•Mặt trận quõn sự:

-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)

 Mở đầu cao trào “chiến tranh đặc biệt” Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” trên khắp

miền Nam

 Chứng tỏ rằng : quân và dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng chiến tranh cục bộ của Mĩ về mặt quân sự

Trang 12

I/ Chiến đấu chống chiến l ợc “ chiến tranh cục bộ” của mĩ (1965-

1968 )

Bài 29: Cả n ớc trực tiếp chống mĩ, cứu n ớc

( 1965 -1973 )

1 Chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

2 Chiến đấu chống chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt”chiến tranh cục bộ” của Mĩ

•Mặt trận quõn sự:

-Mở đõ̀u cthắng Vạn Tường (8/1963)

-Chiờ́n thắng mùa khụ

+ 1965-1966: đánh bại 5 cuụ̣c hành quõn tìm diợ̀t của 72 vạn Mĩ

Trang 13

ThiÕu t íng NguyÔn Thi §Þnh – T íng qu©n tãc dµi, phã t lÖnh

qu©n gi¶i phãng MiÒn Nam

Trang 14

-B ớc vào xuân 1968, ta nhận

định: so sánh lực l ợng trên

chiến tr ờng có sự thay đổi có

lợi cho ta.

-Lợi dụng mâu thuẫn trong

năm bầu cử Tổng thống Mĩ.

-> Ta chủ tr ơng tiến hành

tổng tiến công và nổi dậy

trên toàn chiến tr ờng miền

Nam.

- Mục tiêu: Nhằm tiêu diệt

một bộ phận quân Mĩ, quân

đồng minh, đánh đòn mạnh

vào chính quyền và quân

đội Sài Gòn, giành chính

Trang 15

Tính chất ác liệt của chiến l ợc chiến tranh cục bộ thể hiện ở “chiến tranh đặc biệt” ”

D Mục tiêu tiêu diệt quân chủ lực của ta vừa bình định

miền Nam, vừa phá hoại miền Bắc

D

Trang 16

Câu 3: Gồm 8 chữ cái: Một trong những thủ đoạn của Mĩ trong chiến tranh cục bộ

h n

i

đ h

n i

B 3

Câu 4: Gồm 6 chữ cái :Hai cuộc phản công chiến l ợc của Mĩ sau chiến dịch Vạn T ờng

Câu 7: gồm 6 chữ cái: Tên của đội quân nữ đấu tranh đòi Mĩ rút khỏi

miền nam việt Nam

Trang 17

h n

i

đ h

n i

B 3

h c

Từ khoá gồm 20 chữ cái : Chiến l ợc tiếp theo của đế quốc Mĩ

sau khi chiến l ợc “chiến tranh đặc biệt” chiến tranh cục bộ bị thất bại hoàn toàn

Trang 18

Chuẩn bị bài mới

Học bài theo nội dung bài học Nắm đ ợc cuộc chiến đấu chống

Trang 20

Bài 29 - Tiết 43:

CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC

(1965 – 1973) (Tiếp theo)

Trang 21

1.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

- N5/8/1964, , Mĩ dựng “Sự kiện BBộ” → ném bom 1 số nơi ở mBắc

- N7/2/1965 cthức gây chiến tranh phá hoại mBắc

Phá hoại hậu phương mBắc

CTPH 65-68

Trang 22

Máy bay B.52 Máy bay F.111

Trang 23

Trung bình hàng ngày có tới 300 l ợt máy bay đi gây tội ác, với

1600 tấn bom đạn trút xuống làng mạc

Trang 24

1.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá

hoại miền Bắc

2 MBắc vừa chiến đấu chống chiến CTPH vừa sxuất

* Chủ trương:

- Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự

hóa toàn dân, đào đắp công sự

* Mặt trận chiến đấu:

- Bắn rơi, phá hủy nhiều máy bay, tàu chiến

- 1/11/1968, Mĩ tuyên bố ngừng ném bom

* Mặt trận sản xuất:

+ Nông nghiệp: Diện tích mở rộng, năng suất tăng

+ Công nghiệp sản xuất ổn định

+ Giao thông vận tải: đảm bảo thông suốt

3.Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn

Bằng đường Hồ Chí Minh trên bộ, biển miền Bắc chi viện

đầy đủ, kịp thời cho miền Nam

ĐƯỜNG HCM

Trang 25

1 Chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT“ của Mĩ

•Thực hiện:

•1969- 1973 – Ních-xơn

•- Khái niệm:

•VNHCT là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới,

đc tiến hành bằng QUÂN ĐỘI SÀI GÒN là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mỹ, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ

•* Âm mưu, thủ đoạn:

- Dùng người Việt trị người Việt, dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương

- Tăng cường Nguỵ quân, mở rộng xâm lược CPC, Lào

- Ném bom bắn phá miền Bắc (CTPH LẦN 2: 1972-1973)

Chống phá cách mạng Đông Dương

VNHCT

Trang 26

* Điểm gièng :

* Kh¸c

Về điểm giống nhau.

+ Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai + Đều chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn

Trang 27

CHIẾN TRANH

Lực lượng tham

quân Ngụy Sài Gòn.

Lực lượng chiến đấu chính là quân viễn chinh Mĩ.

Chủ yếu là quân Ngụy, quân Mĩ rút dần về

nước.

Nam.

Vừa bình định miền Nam vừa mở rộng chiến tranh phá hoại miền

Bắc.

Mở rộng chiến tranh ra

cả nước vừa mở rộng sang cả khu vực Đông Dương.

lược là xương sống.

Chiến lược hai gọng kìm: tìm diệt và bình định.

“Thay màu da trên xác chết".

để xoay chuyển tình thế.

Hình thức chiến tranh xâm lược cao nhất, là chiến dịch duy nhất mà

Mĩ trực tiếp huy động quân viễn chinh sang

Thất bại của chiến lược này đã mở ra cơ hội để quân ta bắt đầu đi đến đàm phán ở Pa-ri.

Đánh ta trên tất cả các mặt chính trị, quân sự, văn hoá, ngoại

khác

Trang 28

2 Chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT” của Mĩ

* Thắng lợi về chính trị

- 6/6/1969, Chính phủ CMLTCH mNam ra đời

- 4/1970, Hội nghị cấp cao Đông Dương → quyết tâm đoàn kết chống Mĩ

* Thắng lợi về quân sự:

- Từ 30/4-30/6/1970, liên quân Việt – CPC đập tan cuộc

hành quân xlược CPC của Mĩ - Nguy

-Từ 12/2-23/3/1971,liên quân Việt –Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” → Giải phóng Đường 9 Nam Lào

CHỐNG CTPH L2

Trang 29

2 Chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT”

của Mĩ

* Thắng lợi về chính trị

* Thắng lợi về quân sự:

3 Cuộc tiến công chiến lược 1972

- 3/1972, ta mở cuộc tấn công vào Quảng Trị

- Tháng 6/1972, chọc thủng phòng tuyến: Quảng Trị, Tây

Nguyên, Đông Nam Bô

- Kết qủa:

+ Diệt hơn 20 vạn địch

+ Giải phóng một vùng đất rộng lớn

Phá sản chiến lược VNHCT, Mĩ chấp nhận tiếp tục đàm

phán ở Pa-ri

ĐBP TRÊN KHÔNG

Trang 30

Khẩu đội pháo cao xạ

Trang 31

1 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa

* Thành tựu về kinh tế

- Nông nghiệp:nhiều HTX đạt 5 - 7 triệu tấn/ ha; 1970, sản lượng thực tăng trên 60 vạn tấn

- Công nghiệp:

+ Nhiều cơ sở được khôi phục

+ Giá trị slượng cnghiệp:tăng 142% (1972 1968)

- Giao thông vận tải khẩn trương khôi phục

* Văn hoá, giáo dục, y tế

được khôi phục và phát triển

Đời sống ndân ổn định, tạo đkiện chi viện mNam

Trang 32

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương

* Cuộc chiến đấu của nhân dân mBắc

- Chủ động đánh địch ngay trận đầu

- Đập tan cuộc tập kích → “ Điên Biên Phủ trên không” (18 - 29/12/1972)

Trang 33

V Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

27/1/1973 Hiệp định Pari ký chính thức

•Nội dung

(SGK trang 153)

HĐ PARIS

Trang 34

Giống nhau:

- Đều buộc các nước lớn phải công nhận 4 quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc

lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Đều đưa đến hòa bình trở lại cho miền Bắc.

- Đều khẳng định thắng lợi lớn trên chiến trường Khác nhau:

Trang 35

HIỆP ĐỊNH GIƠ

sự tham gia và chi phối của rất nhiều nước lớn và các tổ chức chtrị.

4 bên nhưng thực chất là 2 nước: Việt Nam và Hoa Kì

Nội dung đạt

được.

- Không phản ánh đúng thắng lợi mà ta đạt được trên chiến trường

vào thay thế.

- Miền Bắc lại có chiến tranh.

-Đất nước bị chia cắt làm hai miền

- Phản ánh dầy đủ thắng lợi mà ta đạt được trên chiến trường

-Mĩ rút và không có nước nào vào thay thế

- Miền Bắc có hòa bình vĩnh viễn

 đã mở thơi cơ cho ta tiến lên tổng phản công và thống nhất đất nước.

- là đỉnh cao trong nghệ thuật đấu tranh ngoại giao của ta.

Các HIỆP

ĐỊNH Điểm

khác

Trang 36

V Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

27/1/1973 Hiệp định Pari ký chính thức

•Nội dung

(SGK trang 153)

* Ý nghĩa:

+ Là kết qủa đấu tranh kiên cường của ndân ta

+ Mĩ phải công nhận các quyền cơ bản của Việt Nam , rút quân về nước

+ Tạo điều kiện quan trọng để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

HĐ PARIS

Trang 37

Chiến l ợc toàn cầu

“chiến tranh đặc biệt”phản ứng linh hoạt

Chiến tranh

đặc biệt

Chiến tranh cục bộ

Việt Nam hoá chiến tranh

Ngày đăng: 18/05/2021, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chiến tranh  xâm lược cao nhất, là  chiến dịch duy nhất mà - BAI 29 TIET 4344 CO BO SUNG DAY DU HON
Hình th ức chiến tranh xâm lược cao nhất, là chiến dịch duy nhất mà (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w