1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ 12 ÔN THI HỌC KỲ 1

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 48,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới: độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc ; kỉ nguyên giải phón

Trang 1

ÔN TẬP LỊCH SỬ 12 – THI CUỐI HKI

Câu 1: Nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

Nguồn gốc và đặc điểm

a) Nguồn gốc:

- Do đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, chiến tranh…

b) Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Mọi phát minh kỹ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học Khoa học đi trước mở đường cho

kỹ thuật và kỹ thuật mở đường cho sản xuất

→ Khoa học là nguồn gốc chính của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ

Câu 2: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Đảng ra đời là kết quả đấu tranh dân tộc và giai cấp ở nước ta, là kết quả sàn lọc của lịch sử,

chọn lựa của nhân dân Việt Nam

- Đảng ra đời là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong

trào yêu nước Việt Nam

- Đảng ra đời là bược ngoặt vĩ đại vì:

+ Khẳng định quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng, với đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo + Đảng ra đời là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 Cuộc Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam có phải là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình không? Vì sao?

* Ý nghĩa:

- Đối với dân tộc:

+ Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

+ Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới: độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc ; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo

- Đối với thế giới:

+ Góp phần vào chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

+ Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng lớn đến Lào

và Campuchia

* Cách mạng tháng Tám là một cuộc cách mạng GPDT điển hình Vì:

+ Nhiệm vụ: nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nhiệm vụ chống phong kiến có mức độ nhất định nhằm phục vụ nhiệm vụ GPDT

+ Về lực lượng cách mạng: cách mạng tháng Tám là cuộc vùng dậy của toàn dân tộc, đoàn kết chặt chẽ trong Mặt trận Việt Minh

+ Về thành quả cách mạng: đưa tới sự thành lập nước VNDCCH là nhà nước toàn dân

Trang 2

Câu 4: Hạn chế của Luận cương:

- Chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên không đưa vấn đề dân tộc lên

hàng đầu

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ

1/ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có nguốn gốc sâu xa từ

2/ Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là

3/ Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học công nghệ là

4/ Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của

5/ Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của

6/ Xét về bản chất toàn cầu hóa là

7/ Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX dến năm 2000?

A Khoa học đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật

B Khoa học tham gia trực tiếp vào đời sống sản xuất

C Tất cả phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ

D Kỹ thuật đi trước mở đường cho nghiên cứu khoa học

8/ Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển của nhân loại ngoại trừ việc

A thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

B dẫn tới sự xuát hiện của xu thế toàn cầu hóa

C phục hồi những nguồn tài nguyên đã vơi cạn

D tăng năng suất lao động, tạo ra nguồn của cải lớn

9/ Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ hội mà xu thế toàn càu hóa tạo ra cho những nước đang phát triển trên thế giới?

A Tranh thủ nguồn vốn từ các nước phát triển

B Tận dụng được thành tựu khoa học – kỹ thuật

C Mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu

D Bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia

Trang 3

CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM 1919-1930

I Phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam

1 Hoạt động của tư sản dân tộc.

2 Hoạt động của tiểu tư sản trí thức

3Hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng

* Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái

- Việt Nam Quốc dân đảng chưa có Cương lĩnh rõ ràng, tổ chức lỏng lẻo, thành phần phức tạp→

nên không tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia

- Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp.

→ Khởi nghĩa Yên Bái thất bại thì vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là

chính đảng của giai cấp tư sản chấm dứt.

I Phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam 1919 -1930

1 Phong trào công nhân 1919-1925

2 Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

* Vai trò của Hội Việt Nam

+ Góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

3 Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản 1929

* Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929 là xu thế khách quan của cuộc vân động giải phóng

dân tộc Việt Nam

4 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản VN

- Đường lối chiến lược cách mạng: cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn là “tư sản dân

quyền cách mạng và thổ địa cách mạng” để đi tới “xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ:

+ Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng

+ Làm cho nước Việt Nam độc lập tự do, thành lập chính phủ và quân độc công nông

+ Tịch thu sản nghiệp lớn, ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng, tiến tới cách mạng ruộng đất

- Lực lượng cách mạng: công-nông, tiểu tư sản, trí thức còn đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ

và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập

- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản VN.

- Quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và vô sản trên thế giới.

* Ưu điểm của Cương lĩnh:

- Đây là Cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên của Đảng ta, với tư tưởng cốt lõi là độc lập tự do

- Thể hiện sự sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp: đánh giá đúng thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa, xác định đúng vai trò, vị trí của từng giai cấp, tầng lớp

- Trong Cương lĩnh, nhiệm vụ chống thực dân Pháp được nhấn mạnh hơn nhiệm vụ chống phong kiến, đáp ứng nguyện vọng độc lập tự do của nhân dân nên phát huy được sứcc mạnh toàn dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù để thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 4

1/ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

A nông dân B tư sản.

C tiểu tư sản D công nhân.

2/ Sau Chiến tranh thế giớ thư nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, những giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Nông dân và tư sản dân tộc

B Đại địa chủ phong kiến và tư sản mại bản

C Tư sản dân tộc và địa chủ phong kiến.

D Công Nhân và tiểu tư sản.

3/ Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm Chợ Lớn (1922).

B Cuộc bãi công của công nhân viên chức ở Bắc Kì (1922).

C Cuộc bãi công của công nhân thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925).

D Cuộc bãi công của 1000 công nhân thợ máy sợi Nam Định (1926).

4/ Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?

A Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách tới Hội nghị Vecsai (6/1919).

B Nguyễn Ái Quốc tham sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

C Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925).

D Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin (7/1920).

5/ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam chịu tác động bởi sự kiện

A các nước đế quốc chuẩn bị chiến tranh.

B cách mạng tháng Mười Nga thành công.

C Mỹ can thiệp Đông Dương.

D Pháp quay lại xâm lược Đông Dương.

6/ Những tờ báo tiến bộ của tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) là

A “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”.

B “Tin tức”, “Thời mới”, “Tiếng dân”.

C “Chuông rè”, “Người nhà quê”, “Nhành lúa”.

D “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”.

7/ Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 đến 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

A Đảng Lập hiến.

B Hội Phục Việt.

C Đảng Thanh niên.

D Việt Nam nghĩa đoàn.

8/ Những tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929 ở Việt Nam là

Trang 5

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng.

B An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên , Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản

Liên đoàn

D Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn 9/ Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) do

A nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng nhu cầu.

B muốn cột chặt kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

C thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng nhu cầu

D muốn ưu tiên vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

10/ Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

A Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

B Chứng tỏ giai cấp công nhân đã hoàn toàn trưởng thành.

C Là mốc đánh dấu chấm dứt khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

D Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

11/ Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản năm 1929 không phải là

A bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

C mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

D bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

12/ Trong các tổ chức chính trị sau đây, tổ chức nào là tổ chức của giai cấp tư sản?

A Tân Việt Cách mạng Đảng.

B Việt Nam Quốc dân Đảng.

C Đảng Thanh Niên.

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

13/ Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ tổ chức chính trị nào?

A Việt Nam Quốc Dân Đảng.

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Tân Việt cách mạng Đảng.

D Đảng cộng sản Việt Nam.

14/ Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc nói về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc?

A Báo người cùng khổ.

B Bản án chế độ thực dân pháp.

C Đường kách mệnh.

D Báo Thanh niên.

15/ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trên cơ sở kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với

A phong trào công nhân.

B tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trang 6

C phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

D phong trào công nhân và phong trào dân tộc.

16/ Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?

A Sự thật

B Nhân đạo.

C Người cùng khổ

D Đời sống công nhân.

17/ Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do

A phong trào công nhân đã tiến lên trình độ tự giác.

B phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

C Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên yêu cầu hợp nhất.

D các tổ chức cộng sản trong nước yêu cầu hợp nhất thành một đảng.

18/ Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?

A Giai cấp tư sản dân tộc chưa đủ mạnh.

B Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.

C Khởi nghĩa nổ ra trong bối cảnh bị động.

D Đế quốc Pháp còn mạnh.

19/ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đề cao nhiệm vụ nào?

A Đánh đổ đế quốc Pháp.

B Đánh đổ phong kiến.

C Đánh đổ bọn phản cách mạng.

D Đánh đổ đế quốc phong kiến.

20/ Công lao to lớn đầu tiến của Nguyễn Ái Quốc với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

A Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

B Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

21/ Thực dân Pháp tiế hành khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam để

A tăng cường khai thác thuộc địa, độc chiếm thị trường Việt Nam.

B bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

C bù đắp thiệt hại do cuộc khai thác thuộc địa lần nhất gây ra.

D bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra.

22/ Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành

A nông nghiệp và khai thác mỏ.

B giao thông vận tải và thương nghiệp.

C công nghiệp chế biến và nông nghiệp.

D thương nghiệp và công nghiệp.

Trang 7

23/ Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là

A kinh tế phát triển cân đối nhưng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

C kinh tế Việt Nam không phát triển và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D kinh tế Việt Nam phát triển cân đối và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

24/ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất một trật tự thế giới mới được thiết lập đó là

A trật tự đa cực.

B trật tự đơn cực.

C trật tự Yanta.

D trật tự Vecxai-Oasinhtơn

25/ Trong giai đoạn 1919 – 1925, một tổ chức của công nhân hoạt động ở Sài Gòn – Chợ Lớn

có tên là

A Đảng Lập hiến.

B Công hội bí mật.

C Đảng Thanh niên.

D Cộng sản đoàn.

26/ Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến được thể hiện như thế nào?

A Sẵn sàn thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.

B Sẵn sàn cùng tư sản dân tộc chống Pháp khi bị chèn ép.

C Sẵn sàn thỏa hiệp với Pháp để hưởng mọi quyền lợi.

D Sẵn sàn chống Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế.

27/ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng cách mạng to lớn và hăng hái nhất của cách mạng Việt Nam?

A Công nhân B Nông dân.

C Địa chủ phong kiến D Tư sản dân tộc.

28/ Hai mâu thuẩn cơ bản của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, mâu thuẩn giữa nông dân với địa

chủ phong kiến

B mâu thuẩn giữa tư sản với vô sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến

C mâu thuẩn giữa dân tộc ta với Pháp, giữa tư sản và vô sản.

D mâu thuẩn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, giữa tư sản với vô sản.

29/ Nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới nhất là đánh đuổi thực dân Pháp

A để giành độc lập tự do cho dân tộc

B và phong kiến để giành độc lập tự do.

C và tay sai để giành độc lập tự do.

D và tư sản phản cách mạng, giành dộc lập dân tộc.

30/ Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam là

A tự do và dân chủ B độc lập và tự do.

Trang 8

C ruộng đất cho dân cày.

D đoàn kết với cách mạng thế giới.

31/ Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?

A Đảng Thanh niên.

B Đảng Lập hiến.

C Việt Nam Quốc dân Đảng.

D Việt Nam nghĩa đoàn

1/ Từ 1919-1930 ở Việt Nam hình thành khuynh hướng cứu nước nào? Yếu tố tác động đến

sự hình thành khuynh hướng cứu nước đó.

Khuynh hướng

- Trong phong tào yêu nước ở Việt nam từ 1919-1930 xuất hiện hai khuynh hướng chính trị song song tồn tại: khuynh hướng dân chủ tư sản, cả hai khuynh hướng đều nhằm giải quyết yêu cầu lịch

sử là giải phóng dân tộc

- Hai khuynh hướng chính trị trên đã diễn ra cuộc đấu tranh nhằm giành quyền lãnh đạo cách

mạng→kết quả đến năm 1930, khuynh hướng tư sản thất bại, khuynh hướng vô sản giành quyền lãnh đạo khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

Yếu tố tác động,

- Về kinh tế : cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Đông Dương đã làm nền kinh tế Việt Nam

biến đổi

Kinh tế Việt Nam mang tính chất thực dân nửa phong kiến, cục bộ địa phương→sự chuyển biến

về kinh tế là cơ sở dẫn đến sự xuất hiện những khuynh hướng mới ở nước ta ( vô sản và tư sản)

- Về xã hội: do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu xã hội Việt Nam có những chyển biến mới, mỗi giai cấp, tầng lớp có quyền lợi kinh

tế và địa vị chính trị khác nhau→nên có thái độ chính trị khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc

và dân chủ

Sự xuất hiện các giai cấp mới là cơ sở xã hội để hình tthành khuynh hướng tư sản và vô sản trong cuộc vận động giải phóng dân tộc

- Về tư tưởng: năm 1920 Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta- con đường cách mạng vô sản→tư tưởng này được những người yêu nước Việt Nam truyền bá

trong nhân dân, nhờ tiếp thu tư tưởng nên phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam phát triển theo khuynh hướng vô sản

Trên cơ sở đó đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản VN đầu năm 1930

→ Những điều kiện lịch sử nói trên đã tác động đến sự hình thành hai khuynh hướng chính trị khác nhau trong phong trào yêu nước Việt Nam từ 1919-1930

2/ So sánh Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương Lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam Qua đó rút ra hạn chế trong Luận cương (10/1930)

CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930 Chiến lược

cách mạng

Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản

Trước tiên làm cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên XHCN, bỏ qua giai đoạn TBCN

Nhiệm vụ

cách mạng

Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản

cách mạng, làm cho Việt Nam độc lập tự do,

Đánh đổ phong kiến và đế quốc hai

nhiệm vụ có quan hệ khắng khít với nhau

Trang 9

Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

tịch thu sản nghiệp của đế quốc và tư sản phản cách mạng chia cho dân cày nghèo chuẩn bị

“cách mạng ruộng đất”

Lực lượng Công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc

trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản Công nhân nông dân

Lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Đông Dương

�Hạn chế của Luận cương: Chưa thấy được mâu thuẩn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên

không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ

CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO DẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1930 -1945

A PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1931

B PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 -1939

C CUỘC VẬN ĐỘNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 -1945

1/ Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

A xã hội

B kinh tế

C Chính trị

D văn hóa

2/ Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là

A quản lý đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương

B lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị

C tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

D chuẩn bị tiến tới thành lập hội đồng trung ương

3/ Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A Công nhân , trí thức

B Công nhân, tiểu tư sản

C Công nhân, nông dân và trí thức

D Công Nhân, nông dân

4/ Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

A quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới

B nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

C vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản

D phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng

Trang 10

5/ Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

A đánh giái chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc

B chưa xác định được mâu thuẩn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa

C chưa xác định được mâu thuẩn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa

D chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới

6/ Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được đánh giá bằng sự kiện nào?

A Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930

B Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định

C Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh – Bến Thủy

D Sự thành lập các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh

7/ Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930 -1931 ở Việt Nam là không đúng? (NC)

A Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt

B Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc

C Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao

D Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp

8/ Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?(NC)

A Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền

B Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp

C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

D Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng

9/ Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939 là

A Chính phủ pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương

B hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi

C chính quyền thực dân đẩy mạnh khai thác thuộc địa

D có nhiều đảng phái chính trị đang tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng

10/ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là

A chống đế quốc và chống phong kiến

B chống phát xít và chống chiến tranh

C chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình

D chông chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

11/ Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939 là không đúng?(NC)

A Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc

B Là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới

C Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

D Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w