Ý nghĩa Những quyết định của hội nghị Ianta, đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là “trật tự hai cực Ianta” SỰ THÀNH LẬ
Trang 1SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
HỘI NGHỊ IANTA (THÁNG 2/1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA
I.
BA CƯỜNG QUỐC
1 Hoàn cảnh
Đầu 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra
trước các nước đồng minh đòi hỏi phải cần giải quyết, đó là:
Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Do đó, từ ngày 4 – 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô)
với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh (Hội nghị Tam cường)
2 Nội dung
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi
đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á
3 Ý nghĩa
Những quyết định của hội nghị Ianta, đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới
từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là “trật tự hai cực Ianta”
SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC
II.
1 Sự thành lập
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp
tại Xan Phranxixcô (Mỹ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức
Liên hợp quốc
2 Mục đích
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
Trang 23 Nguyên tắc hoạt động
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp
5 Vai trò của Liên hợp quốc
Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình
và an ninh thế giới
Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực bằng
biện pháp hòa bình
Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế …
Trang 3LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
LIÊN XÔ (1945 – GIỮA NHỮNG NĂM 70)
I.
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới (1945 – 1950)
Hoàn cảnh: tổn thất nặng nề trong chiến tranh
Năm 1947, công nghiệp được phục hồi
Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
Nông nghiệp:
Năm 1950, sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
Khoa học kỹ thuật: phát triển nhanh
Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí
nguyên tử của Mỹ
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
(1950 – nữa đầu những năm 50)
Kinh tế:
Công nghiệp:
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)
Dầu mỏ, than, thép … có sản lượng cao vào bậc nhất thế giới Nông nghiệp:
Tuy gặp nhiều khó khăn, sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng
trung bình hằng năm là 16%
Khoa học – kỹ thuật:
Liên Xô là nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo (1957)
Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất,
mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ (1961)
Trang 4Về xã hội:
Công nhân chiếm hơn 55% số người lao động
3/4 số dân có trình độ trung học và đại học
Về chính trị:
Liên Xô trở thành trụ cột của hệ thống Xã hội chủ nghĩa, là chỗ dựa cho hòa bình
và phong trào cách mạng thế giới
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
II.
Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội
Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc
1 Về kinh tế
1990 – 1995: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP luôn là số âm;
1990: - 3,6%; 1995: - 4,1%
1996: kinh tế có những tín hiệu phục hồi
1997: tốc độ tăng trưởng kinh tế là 0,5%
2000: tốc độ tăng trưởng kinh tế là 9%
2 Về chính trị
Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên Bang Nga được ban hành qui định thể chế Tổng thống
Liên bang Nga
Đối mặt với tình trạng không ổn định (tranh chấp giữa các Đảng phái, xung đột sắc
tộc, phong trào li khai ở Trecxnia)
3 Về đối ngoại
Một mặt ngã về phương Tây với hi vọng được ủng hộ về chính trị và viện trợ kinh tế
Một mặt Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á
Từ năm 2000, Liên bang Nga có nhiều chuyển biến:
Kinh tế dần dần khôi phục và phát triển
Chính trị xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao
Nga vẫn phải dương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai
Trang 5CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
I.
1 Chính trị
Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới Trước Chiến tranh thế giới
thứ hai, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản) nhưng từ sau năm 1945 có nhiều
chuyển biến:
Về Trung Quốc:
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa
Nhân dân Trung Hoa (10 – 1949)
Hồng Công và Ma Cao cuối những năm 90 thế kỉ XX trở về Trung Quốc
Về vấn đề Triều Tiên:
Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38:
8/1948, ở phía Nam thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc)
9/1948, ở phía Bắc thành lập Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Từ năm 2000, hai miền đã kí hiệp định hòa hợp, mở ra một bước mới trong tiến
trình thống nhất bán đảo Triều Tiên
2 Kinh tế
Nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống
nhân dân được cải thiện
Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” Châu Á, Nhật Bản trở thành
nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Những năm đầu của thế kỉ XXI, nền kinhtế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng
nhanh và cao nhất thế giới
TRUNG QUỐC
II.
1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Từ năm 1946 đến năm 1949, diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng
Cộng sản
Ngày 20/7/1946: Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
Giai đoạn 1(7/1946 6/1947): Đảng Cộng sản thực hiện chiến lược
phòng ngự tích cực
Giai đoạn 2 (6/1947 10/1949): Đảng Cộng sản chuyển sang phản công và
giải phóng toàn bộ Trung Quốc
Ngày 1/10/1949: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
Trang 6Ý nghĩa:
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn
100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên Chủ nghĩa
xã hội
Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới
2 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
a Đường lối cải cách
Tháng 12/1978: Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng
Nội dung:
Phát triển kinh tế làm trung tâm
Tiến hành cải cách và mở cửa
Chuyển sang nền kinh tế thị trường Xã hội chủ nghĩa
Hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và
văn minh
b Thành tựu
Kinh tế: Sau 20 năm (1979 – 1998), phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng
trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện
Khoa học – kĩ thuật, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành tựu (thử thành công
bom nguyên tử, đưa con người bay vào không gian)
Đối ngoại:
Chính sách có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị ngày càng được nâng cao
Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999), Đài Loan vẫn
còn nằm ngoài kiểm soát
Trang 7ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I.
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
Trước Chiến tranh thế giới hai là thuộc địa của các nước đế quốc (trừ Thái Lan)
Trong Chiến tranh thế giới hai, là thuộc địa của Nhật
Sau khi Nhật đầu hàng, nhiều nước đã giành được độc lập (Inđônêxia,
Việt Nam, Lào)
Sau đó, thực dân Âu – Mĩ trở lại chiếm Đông Nam Á, nhân dân Đông Nam Á
kháng chiến chống xâm lược và giành thắng lợi (Philippin, Miến Điện, Mã lai,
Xingapo)
Năm 1975, Việt Nam, Lào, Campuchia kháng chiến chống Mĩ thắng lợi
Năm 1984, Brunây độc lập
Năm 2002, Đông Timo độc lập
b Kháng chiến chống Pháp, Mĩ của nhân dân Lào (1945 – 1975)
Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Sau khi Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập
Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Đông Dương và sự giúp đỡ của Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở
Lào phát triển
Năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam buộc Pháp phải ký Hiệp định
Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Lào
Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975)
Năm 1954, Mĩ xâm lược Lào Đảng Nhân dân Lào lãnh đạo nhân dân chống Mĩ
trên cả 3 mặt trận: quân sự-chính trị-ngoại giao giành nhiều thắng lợi, đánh bại
các kế hoạch chiến tranh của Mĩ
Đầu những năm 70, vùng giải phóng chiếm 4/5 lãnh thổ
Năm 1973, các phái ở Lào kí Hiệp định Viêng chăn lập lại hòa bình, hòa hợp
dân tộc ở Lào
Năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
Ngày 2/12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập Lào bước
sang thời kì xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội
Trang 8c Kháng chiến chống Pháp, Mĩ, Pôn Pốt của nhân dân Campuchia
(1945 – 1993)
Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Đông Dương, nhân dân Campuchia kháng chiến chống Pháp
Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của Xihanúc, Pháp trao trả độc lập
cho Campuchia nhưng vẫn chiếm đóng
Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Campuchia
Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975)
1954 – 1970, chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
Tháng 3/1970, tay sai Mĩ lật đổ Xihanúc Được sự giúp đỡ của Việt Nam, nhân
dân Campuchia kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi
17/4/1975, Phnôm Pênh giải phóng
Chống Khơ me đỏ:
Tập đoàn Khơ me đỏ thi hành chính sách diệt chủng
Được sự giúp đỡ của Việt Nam, nhân dân Campuchia lật đổ Khơ me đỏ
7/1/1979, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
Từ 1979, Campuchia diễn ra cuộc nội chiến
Được sự giúp đỡ của quốc tế, 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia
được kí kết
1993, Vương quốc Campuchia thành lập Campuchia bước sang thời kì mới
Trang 9ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I.
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2 Quá trình xây dựng và phát triển nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành công nghiệp hóa
thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng kinh tế tự chủ
Nội dung: phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
thay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa
Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết thất
nghiệp, tăng thu nhập quốc dân…
Hạn chế: thiếu vốn, công nghệ…
Từ những năm 60, 70 nhóm 5 nước chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy
xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hương ngoại)
Nội dung: tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật nước
ngoài, tập trung sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Thành tựu: kinh tế - xã hội biến đổi, tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông
nghiệp, mậu dich đối ngoại tăng
Hạn chế: phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư bất hợp lí…
3 Tổ chức ASEAN
a Hoàn cảnh ra đời
Sau khi giành độc lập, các nước thấy cần phải hợp tác để phát triển, hạn chế
ảnh hưởng của các cường quóc bên ngoài Đồng thời sự thành công của các
tổ chức hợp tác khu vực đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết
8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc
(Thái Lan) gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philíppin
Trụ sở đặt tại Giacácta (Inđônêxia)
Hiện nay ASEAN gồm 10 nước: Brunây (1984), Việt Nam (28/7/1995), Lào và
Trang 10c Các giai đoạn phát triển:
1967 – 1975, là tổ chức non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế
1976 đến nay: sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng việc các nước ASEAN ký
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (Inđônêxia)
Nội dung hiệp ước Bali
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Hợp tác, phát triển có hiệu quả
d Quan hệ Việt Nam – ASEAN:
Trước 1989, quan hệ đối đầu, căng thẳng do vấn đề Campuchia
Từ 1989, quan hệ đối thoại, hợp tác
ẤN ĐỘ
II.
1 Đấu tranh giành độc lập
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Quốc đại lãnh đạo nhân dân chống Anh
phát triển mạnh
19/2/1946, hai vạn thủy binh ở Bombay khởi nghĩa
22/2/1946, 20 vạn công nhân, học sinh ở Bombay bãi công, biểu tình
2/1947, 40 vạn công nhân ở Cancútta bãi công
Trước sức ép của nhân dân, Anh buộc phải nhượng bộ, chia Ấn Độ thành hai nước
trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo), Pakixtan (theo Hồi giáo)
15/8/1947, nhà nước tự trị Ấn Độ thành lập
1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh
26/1/1950, nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập
Ý nghĩa: đánh dấu sự thắng lợi của nhân dân Ấn, có ảnh hưởng đến phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới
2 Xây dựng đất nước
Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” nên đến những năm 70, Ấn Độ đã tự túc
được lương thực Năm 1985, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
Công nghiệp: đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
Khoa học-kỹ thuật, văn hóa, giáo dục: phát triển nhanh, là một trong những nước
sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh
giành độc lập của các dân tộc 7/1/1972, Ấn Độ chính thức thiết lập quan hệ với
Việt Nam
Trang 11CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
CHÂU PHI
I.
1 Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
phát triển, trước hết là ở Bắc Phi, sau đó lan sang các khu vực khác:
Mở đầu là cuộc binh biến của các sĩ quan và binh lính Ai Cập lập nên nước
Cộng hòa Ai Cập (18/6/1953)
1956, Tuynidi, Marốc, Xu-đăng giành được độc lập
1962, An-giê-ri giành độc lập
Năm 1960, có 17 nước giành độc lập, gọi là “Năm châu Phi”
Năm 1975, với thắng lợi của Môdămbích, Ănggôla làm cho hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ về cơ bản
Sau năm 1975, nhân dân châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền
thống trị thực dân cũ, giành độc lập tiêu biểu là Dimbabuê (1980), Namibia (1990)
Nam Phi:
Năm 1993, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai)
Năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống người da đen đầu tiên của
1 Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Mĩ Latinh
Đầu thế kỷ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ
Sau 1945, cuộc đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển
tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba
Năm 1952, được Mĩ giúp, Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự
Năm 1953, Phiđen Caxtơrô chỉ huy 135 thanh niên tấn công trại lính Môncađa
1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời
Năm 1961, Mĩ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ để chống Cuba
Những năm 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ phát
triển và thắng lợi như Panama, Hamaica
Trang 12Cùng với bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường,
cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ, biến Mĩ latinh thành “Lục địa bùng
cháy”
Đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Pê-ru, Chi-lê làm cho chính
quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ thiết lập
2 Tình hình kinh tế - xã hội
(Giảm tải)